Nếu không được mở bao bì ngoài thì trên bao bì ngoài phải có nhãn và nhãn phải trình bày đầy đủ nội dung bắt buộc; 3.Nếu không thể hiện đủ nội dung bắt buộc trên nhãn thì phải ghi các
Trang 1QUY ĐỊNH GHI NHÃN HÀNG HÓA THEO
Trang 2Các văn bản quy phạm pháp luật liên quan đến nhãn hàng hóa
Nghị định số 89/2006/NĐ-CP ngày 30/8/2006 của Chính Phủ về nhãn hàng hoá
Thông tư số 09/2007/TT-BKHCN hướng dẫn thi hành một số điều của Nghị định số 89/2006/NĐ-CP;
Thông tư số 14/2007/TT-BKHCN ban hành ngày 25/7/2007 của Bộ Khoa học Công nghệ bổ sung Thông
tư số 09/2007/TT-BKHCN ngày 06/4/2007 của Bộ khoa học và Công nghệ hướng dẫn thi hành một số điều của
Trang 3NGHỊ ĐỊNH SỐ 89/2006/NĐ-CP
Chương I
NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Trang 4• Hàng hóa tạm nhập (kể cả để tham gia hội chợ,
triễn lãm) tái xuất;
• Hàng hóa quá cảnh, chuyển khẩu;
• Quà biếu tặng;
Trang 5NGHỊ ĐỊNH SỐ 89/2006/NĐ-CP
CHƯƠNG I.NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 2: Đối tượng áp dụng
Tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh;
xuất khẩu, nhập khẩu hàng hóa.
Trang 6 Trên hàng hóa , bao bì thương phẩm/trên các chất
liệu khác được gắn trên hàng hóa, bao bì thương phẩm
Trang 8ngoài ra tiếng Việt;
Trang 9NGHỊ ĐỊNH SỐ 89/2006/NĐ-CP
CHƯƠNG I.NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 3: Giải thích từ ngữ (tt)
5 “Bao bì thương phẩm của hàng hóa”
Bao bì chứa đựng hàng hóa và lưu thông cùng với hàng hóa;
Gồm 2 loại: bao bì trực tiếp và bao bì ngoài
a Bao bì trực tiếp:
Chứa đựng hàng hóa;
Tiếp xúc trực tiếp với hàng hóa;
Tạo ra hình khối/bọc kín theo hình khối của hàng hóa
b Bao bì ngoài: Bao gói một hoặc một số đơn vị hàng
hóa có bao bì trực tiếp
Trang 10THÔNG TƯ SỐ 09/2007/TT-BKHCN
I.NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
2 Phân biệt bao bì thương phẩm với bao bì chứa đựng hàng hoá không phải là bao bì thương phẩm
Các loại bao bì không gọi là bao bì thương phẩm:
a) Bao bì dùng với mục đích để lưu giữ, vận chuyển, bảo quản hàng hoá đã có nhãn;
b) Túi đựng hàng hoá khi mua hàng;
c) Bao bì dùng để đựng hàng hoá dạng rời được lấy ra
từ bao hàng hóa có định lượng lớn hơn để bán lẻ;
Trang 11NGHỊ ĐỊNH SỐ 89/2006/NĐ-CP
CHƯƠNG I.NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 3: Giải thích từ ngữ (tt)
6 “Lưu thông hàng hóa”
Hoạt động trưng bày, vận chuyển, lưu giữ hàng hóa;
Trong quá trình mua bán hàng hóa (trừ trường hợp vận chuyển từ cửa khẩu về kho lưu trữ)
7 “ Tên và địa chỉ của tổ chức, cá nhân chịu trách nhiệm về hàng hóa”:
Tên và địa chỉ của tổ chức, cá nhân sản xuất, nhập khẩu hoặc đại lý theo đăng ký kinh doanh quy định tại
Trang 12 Thể hiện bằng khối lượng tịnh, thể tích thực, kích
thước thực hay số lượng theo số đếm
Trang 14 Nơi thực hiện công đọan chế biến cơ bản cuối cùng
nếu nhiều nơi cùng tham gia sản xuất
Trang 15 Các điều kiện cần thiết để sử dụng, bảo quản;
Cảnh báo nguy hại;
Trang 16NGHỊ ĐỊNH SỐ 89/2006/NĐ-CP
CHƯƠNG I.NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 4: Áp dụng điều ước quốc tế
Nếu điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên có quy định khác với quy định của Nghị định này thì áp dụng quy định của điều ước quốc tế đó.
Trang 17NGHỊ ĐỊNH SỐ 89/2006/NĐ-CP
CHƯƠNG I.NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 4: Áp dụng điều ước quốc tế
Ví dụ về việc áp dụng điều ước quốc tế
1 Thông tư 06/2011/TT-BYT ngày 25/01/2011 của Bộ trưởng Bộ Y tế quy định về quản lý mỹ phẩm để triển khai Hiệp định hòa hợp trong quản lý mỹ phẩm đã được các nước thành viên Hiệp hội các nước Đông Nam Á ký ngày 02/9/2003 (gọi tắt là Hiệp định mỹ phẩm ASEAN).
Trang 18NGHỊ ĐỊNH SỐ 89/2006/NĐ-CP
CHƯƠNG I.NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 4: Áp dụng điều ước quốc tế
Ví dụ về việc áp dụng điều ước quốc tế
2 Quy định việc ghi: “hạn sử dụng tốt nhất” đối với hàng hóa theo cam kết gia nhập WTO.
Trang 19NGHỊ ĐỊNH SỐ 89/2006/NĐ-CP
CHƯƠNG I.NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 5: Hàng hóa phải ghi nhãn
nhập khẩu phải ghi nhãn theo quy định.
tiêu dùng không bắt buộc phải ghi nhãn gồm:
và bán trực tiếp theo thỏa thuận với người tiêu dùng.
Trang 20NGHỊ ĐỊNH SỐ 89/2006/NĐ-CP
CHƯƠNG I.NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 5: Hàng hóa phải ghi nhãn (tt)
3 Hàng hóa xuất khẩu được ghi nhãn theo thỏa thuận với điều
kiện:
Không làm sai lệch bản chất của hàng hóa;
Không vi phạm pháp luật Việt Nam;
Không vi phạm pháp luật của nước nhập khẩu;
4 Hàng hóa có quy định riêng
Thuộc lĩnh vực an ninh, quốc phòng;Chất phóng xạ; Sử dụng trong trường hợp khẩn cấp khắc phục thiên tai, dịch bệnh;
Trang 21NGHỊ ĐỊNH SỐ 89/2006/NĐ-CP
CHƯƠNG I.NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 6: Vị trí nhãn hàng hóa
1 Nhận biết được dễ dàng, đầy đủ các nội dung quy định;
2 Nếu không được mở bao bì ngoài thì trên bao bì ngoài phải
có nhãn và nhãn phải trình bày đầy đủ nội dung bắt buộc;
3.Nếu không thể hiện đủ nội dung bắt buộc trên nhãn thì phải
ghi các nội dung bao gồm: tên hàng hóa, tên tổ chức cá nhân, định lượng, ngày sản xuất, hạn sử dụng, xuất xứ phải được ghi trên nhãn hàng hóa, những nội dung bắt buộc khác phải được ghi trong tài liệu kèm theo hàng hóa và trên nhãn
Trang 22NGHỊ ĐỊNH SỐ 89/2006/NĐ-CP
CHƯƠNG I.NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 7: Kích thước nhãn hàng hóa
Tự xác định kích thước của nhãn sao cho:
Ghi đầy đủ nội dung bắt buộc theo quy định tại Điều
Trang 23NGHỊ ĐỊNH SỐ 89/2006/NĐ-CP
CHƯƠNG 1.NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 9: Ngôn ngữ trình bày nhãn hàng hóa
Nội dung bắt buộc trên nhãn hàng hóa phải được ghi bằng tiếng Việt trừ các nội dung được phép ghi bằng ngôn ngữ khác có gốc chữ cái La tinh.
Hàng hóa được sản xuất và lưu thông trong nước ngoài việc thực hiện quy định trên thì được ghi thêm ngôn ngữ khác Nội dung ghi bằng ngôn ngữ khác phải tương ứng nội dung tiếng Việt Kích thước chữ được ghi bằng ngôn ngữ khác phải không được lớn hơn kích thước chữ của nội dung ghi bằng tiếng Việt.
Hàng hóa nhập khẩu mà trên nhãn chưa thể hiện hoặc thể hiện chưa đủ những nội dung bắt buộc bằng tiếng Việt thì
Trang 24NGHỊ ĐỊNH SỐ 89/2006/NĐ-CP
CHƯƠNG 1.NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 9: Ngôn ngữ trình bày nhãn hàng hóa (tt)
Các nội dung sau được phép ghi bằng ngôn ngữ khác có gốc chữ cái La tinh :
o Tên quốc tế hoặc tên khoa học của thuốc dùng cho người trong trường hợp không có tên tiếng Việt;
o Tên quốc tế hoặc tên khoa học kèm công thức hóa học, công thức cấu tạo của hóa chất;
o Tên quốc tế hoặc tên khoa học của thành phần, thành phần định lượng của hàng hóa trong trường hợp không dịch được ra tiếng Việt hoặc dịch được nhưng không có
Trang 25THÔNG TƯ SỐ 09/2007/TT-BKHCN
I.NHỮNG QUY ĐịNH CHUNG
3 Ngôn ngữ trình bày trên nhãn hàng hoá
a) Những nội dung của nhãn bằng tiếng Việt nếu dịch ra
ngôn ngữ khác không được làm hiểu sai nội dung tiếng Việt của nhãn.
b) Nếu ghi những nội dung không bắt buộc bằng ngôn ngữ
khác thì không phải dịch ra tiếng Việt nhưng không được làm hiểu sai bản chất, công dụng của hàng hoá và không được làm hiểu sai nội dung khác của nhãn.
c) Cùng một nội dung trên nhãn gốc thì kích thước chữ của
ngôn ngữ khác không được lớn hơn kích thước chữ
tiếng Việt.
Trang 26NGHỊ ĐỊNH SỐ 89/2006/NĐ-CP
CHƯƠNG 1.NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 10: Trách nhiệm ghi nhãn hàng hóa
- Các tổ chức, cá nhân sản xuất, lắp ráp, chế biến,
đóng gói, xuất khẩu chịu trách nhiệm về việc ghi nhãn
Hàng hóa nhập khẩu mà nhãn gốc không phù
hợp với quy định thì tổ chức, cá nhân nhập khẩu
phải ghi nhãn phụ theo quy định tại khoản 3 Điều 9 của Nghị định này trước khi đưa ra lưu thông và giữ nguyên nhãn gốc
Trang 27THÔNG TƯ SỐ 09/2007/TT-BKHCN
I.NHỮNG QUY ĐịNH CHUNG
4 Trách nhiệm ghi nhãn hàng hoá
a) Hàng hoá sản xuất, lắp ráp, chế biến, đóng gói tại
Việt Nam để lưu thông trong nước thì tổ chức cá nhân hoàn thiện hàng hoá hoặc thực hiện công đoạn cuối cùng để hoàn thiện hàng hoá trước khi đưa vào lưu thông phải thực hiện ghi nhãn hàng hoá
Trang 28THÔNG TƯ SỐ 09/2007/TT-BKHCN
I.NHỮNG QUY ĐịNH CHUNG
4 Trách nhiệm ghi nhãn hàng hoá (tt)
b) Trong trường hợp tổ chức, cá nhân chịu trách nhiệm ghi nhãn hàng hóa theo quy định tại Điều 10 của Nghị định
89/2006/NĐ-CP yêu cầu tổ chức, cá nhân khác thực
hiện việc ghi nhãn thì tổ chức, cá nhân đó vẫn phải chịu trách nhiệm về nhãn hàng hoá của mình
Ví dụ: Tổ chức, cá nhân nhập khẩu hàng hoá có thể yêu cầu nhà sản xuất hoặc tổ chức khác ở trong nước hoặc nước ngoài ghi nhãn hàng hoá do mình nhập khẩu thông
Trang 29THÔNG TƯ SỐ 09/2007/TT-BKHCN
I.NHỮNG QUY ĐịNH CHUNG
4 Trách nhiệm ghi nhãn hàng hoá (tt)
c) Trường hợp nhãn hàng hoá ghi thiếu, ghi không đúng
quy định thì tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh
hàng hoá có hàng hoá ghi thiếu, ghi không đúng quy định tự thực hiện hoặc thực hiện theo yêu cầu của cơ
quan quản lý nhà nước việc bổ sung thêm các nội dung
ghi thiếu và xoá bỏ nội dung ghi sai.
Bổ sung thêm nội dung trên nhãn thực hiện bằng cách
ghi trực tiếp lên nhãn hàng hoá hoặc ghi trên vật liệu
khác và gắn chặt (stickers) lên nhãn hàng hoá nhưng
không được che lấp những thông tin trên nhãn hàng hoá.
Xoá bỏ nội dung ghi sai trên nhãn hàng hoá phải bảo
Trang 30THÔNG TƯ SỐ 09/2007/TT-BKHCN
I.NHỮNG QUY ĐịNH CHUNG
1 Ghi nhãn phụ
a) Nhãn phụ sử dụng đối với hàng hoá nhập khẩu theo
quy định tại khoản 3 Điều 9 của Nghị định số 89/2006/NĐ-CP
b) Nhãn phụ phải được gắn trên hàng hoá hoặc bao
bì thương phẩm của hàng hoá và không được che khuất nội dung của nhãn gốc Nội dung ghi
trên nhãn phụ không được làm hiểu sai lệch nội dung của nhãn gốc
Trang 31THÔNG TƯ SỐ 09/2007/TT-BKHCN
I.NHỮNG QUY ĐịNH CHUNG
1 Ghi nhãn phụ
c) Trường hợp ghi thêm những nội dung bắt buộc theo
quy định của pháp luật Việt Nam về ghi nhãn hàng hóa mà nhãn gốc không có thì tổ chức, cá nhân ghi nhãn phải chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính chính xác, trung thực đối với nội dung ghi Những nội dung ghi thêm trên nhãn phụ không được gây hiểu sai nội dung của nhãn gốc
Trang 32NGHỊ ĐỊNH SỐ 89/2006/NĐ-CP
Chương II
NỘI DUNG
VÀ CÁCH GHI NHÃN HÀNG HÓA
Trang 33NGHỊ ĐỊNH SỐ 89/2006/NĐ-CP
CHƯƠNG II.NỘI DUNG VÀ CÁCH GHI NHÃN HÀNG HÓA
Điều 11: Nội dung bắt buộc phải thể hiện trên nhãn hàng hóa
Nhãn hàng hóa bắt buộc phải thể hiện các nội dung sau:
1 Tên hàng hóa;
2 Tên và địa chỉ của tổ chức, cá nhân chịu trách nhiệm
về hàng hóa;
3 Xuất xứ hàng hóa;
4 Ghi ở điều 12 của Nghị định này;
5 Quy định tại các văn bản Luật, Pháp lệnh chuyên
ngành có liên quan.
Trang 34NGHỊ ĐỊNH SỐ 89/2006/NĐ-CP
CHƯƠNG II.NỘI DUNG VÀ CÁCH GHI NHÃN HÀNG HÓA
Điều 12: nội dung bắt buộc phải thể hiện trên nhãn theo tính chất của hàng hóa
Gồm 50 nhóm sản phẩm, hàng hóa phải ghi nhãn theo tính chất của hàng hóa.
Trang 3638/2012/NĐ-Ghi nhãn thức ăn dinh dưỡng dành cho trẻ nhỏ theo NĐ 26/2006
Trang 39THAM KHẢO THÊM
Thông tư liên tịch 05/2013/TTLT-BYT- BCT Hướng dẫn việc ghi nhãn, in cảnh báo sức khỏe trên bao bì thuốc lá.
Trang 41NGHỊ ĐỊNH SỐ 89/2006/NĐ-CP
CHƯƠNG II.NỘI DUNG VÀ CÁCH GHI NHÃN HÀNG HÓA
7 Thuốc dùng cho người
Trang 42NGHỊ ĐỊNH SỐ 89/2006/NĐ-CP
CHƯƠNG II.NỘI DUNG VÀ CÁCH GHI NHÃN HÀNG HÓA
8 Vaccine, chế phẩm sinh học dùng cho người
Trang 44NGHỊ ĐỊNH SỐ 89/2006/NĐ-CP
CHƯƠNG II.NỘI DUNG VÀ CÁCH GHI NHÃN HÀNG HÓA
10 Vật tư, trang thiết bị y tế
Trang 45 Thông tin, cảnh báo vệ sinh, an toàn, sức khỏe;
THAM KHẢO THÊM
Thông tư 06/2011/TT-BYT Quy định về quản lý mỹ phẩm.
Bản đính kèm II Quy định ASEAN về ghi nhãn mỹ phẩm – Hiệp định về Hệ thống hòa hợp ASEAN trong quản lý mỹ phẩm.
Trang 46NGHỊ ĐỊNH SỐ 89/2006/NĐ-CP
CHƯƠNG II.NỘI DUNG VÀ CÁCH GHI NHÃN HÀNG HÓA
12 Hóa chất sử dụng dùng cho người
Trang 47NGHỊ ĐỊNH SỐ 89/2006/NĐ-CP
CHƯƠNG II.NỘI DUNG VÀ CÁCH GHI NHÃN HÀNG HÓA
13 Thức ăn chăn nuôi
Trang 48NGHỊ ĐỊNH SỐ 89/2006/NĐ-CP
CHƯƠNG II.NỘI DUNG VÀ CÁCH GHI NHÃN HÀNG HÓA
14 Thuốc thú y, vaccine, chế phẩm sinh học
Trang 49NGHỊ ĐỊNH SỐ 89/2006/NĐ-CP
CHƯƠNG II.NỘI DUNG VÀ CÁCH GHI NHÃN HÀNG HÓA
15 Thuốc thú y thủy sản, chế phẩm sinh học
Trang 55NGHỊ ĐỊNH SỐ 89/2006/NĐ-CP
CHƯƠNG II.NỘI DUNG VÀ CÁCH GHI NHÃN HÀNG HÓA
21 Sản phẩm dệt, may, da, giầy
Thông tin, cảnh báo vệ sinh, an toàn;
Hướng dẫn sử dụng, hướng dẫn bảo quản.
Trang 57NGHỊ ĐỊNH SỐ 89/2006/NĐ-CP
CHƯƠNG II.NỘI DUNG VÀ CÁCH GHI NHÃN HÀNG HÓA
23 Giấy, bìa, cacton
Trang 59NGHỊ ĐỊNH SỐ 89/2006/NĐ-CP
CHƯƠNG II.NỘI DUNG VÀ CÁCH GHI NHÃN HÀNG HÓA
25 Ấn phẩm chính trị, kinh tế, văn hoá, khoa
học, giáo dục, nghệ thuật
Tên hàng hóa;
Tên và địa chỉ doanh nghiệp;
Xuất xứ hàng hóa;
Nhà xuất bản (Nhà sản xuất), nhà in;
Tên tác giả, dịch giả;
Giấy phép xuất bản;
Trang 60NGHỊ ĐỊNH SỐ 89/2006/NĐ-CP
CHƯƠNG II.NỘI DUNG VÀ CÁCH GHI NHÃN HÀNG HÓA
26 Nhạc cụ
Thông số kỹ thuật.
Trang 67NGHỊ ĐỊNH SỐ 89/2006/NĐ-CP
CHƯƠNG II.NỘI DUNG VÀ CÁCH GHI NHÃN HÀNG HÓA
33 Trang thiết bị bảo hộ lao động, PCCC
Trang 69NGHỊ ĐỊNH SỐ 89/2006/NĐ-CP
CHƯƠNG II.NỘI DUNG VÀ CÁCH GHI NHÃN HÀNG HÓA
35 Thiết bị tin học, thông tin, bưu chính viễn
Trang 70NGHỊ ĐỊNH SỐ 89/2006/NĐ-CP
CHƯƠNG II.NỘI DUNG VÀ CÁCH GHI NHÃN HÀNG HÓA
36 Máy móc, trang thiết bị cơ khí
Trang 71NGHỊ ĐỊNH SỐ 89/2006/NĐ-CP
CHƯƠNG II.NỘI DUNG VÀ CÁCH GHI NHÃN HÀNG HÓA
37 Máy móc, trang thiết bị đo lường, thử nghiệm
Thông tin, cảnh báo an toàn;
Hướng dẫn sử dụng, hướng dẫn bảo quản.
Trang 74 Nhãn hiệu và số loại (Model);
Tự trọng (Khối lượng bản thân);
Tải trọng;
Mã nhận dạng phương tiện (VIN);
Trang 75NGHỊ ĐỊNH SỐ 89/2006/NĐ-CP
CHƯƠNG II.NỘI DUNG VÀ CÁCH GHI NHÃN HÀNG HÓA
41 Mô tô, xe máy
Tên hàng hóa;
Tên và địa chỉ doanh nghiệp;
Xuất xứ hàng hóa;
Nhãn hiệu và số loại (Model);
Tự trọng (Khối lượng bản thân);
Dung tích xi lanh;
Số chứng nhận kiểu loại được phê duyệt
(Type Approved);
Trang 78NGHỊ ĐỊNH SỐ 89/2006/NĐ-CP
CHƯƠNG II.NỘI DUNG VÀ CÁCH GHI NHÃN HÀNG HÓA
44 Phụ tùng phương tiện giao thông
Trang 79NGHỊ ĐỊNH SỐ 89/2006/NĐ-CP
CHƯƠNG II.NỘI DUNG VÀ CÁCH GHI NHÃN HÀNG HÓA
45 Vật liệu xây dựng và trang trí nội thất
Trang 84NGHỊ ĐỊNH SỐ 89/2006/NĐ-CP
CHƯƠNG II.NỘI DUNG VÀ CÁCH GHI NHÃN HÀNG HÓA
50 Vật liệu nổ công nghiệp
Trang 85THÔNG TƯ SỐ 09/2007/TT-BKHCN
II NỘI DUNG NHÃN HÀNG HÓA
1 Ghi nhãn hàng hoá theo quy định tại Điều 12 Nghị định 89/2006/NĐ-CP
a) Tổ chức cá nhân tự xác định hàng hoá do
mình sản xuất, nhập khẩu thuộc loại hàng hoá nào quy định tại Điều 12 Nghị định 89/2006/NĐ-CP để ghi các nội dung bắt buộc tương ứng.
Trang 86THÔNG TƯ SỐ 09/2007/TT-BKHCN
II NỘI DUNG NHÃN HÀNG HÓA
1 Ghi nhãn hàng hoá theo quy định tại Điều 12 Nghị định 89/2006/NĐ-CP (tt)
Căn cứ vào công dụng của hàng hoá để xếp loại
Ví dụ: Săm lốp xe máy xếp tại khoản 44 (Phụ tùng phương tiện giao thông) mà không xếp tại khoản 22 (Sản phẩm nhựa, cao su)
Trường hợp một hàng hoá có nhiều công dụng
thì căn cứ vào công dụng chính của hàng hóa để xếp vào loại tương ứng
Ví dụ: Máy điện thoại để bàn có đèn ngủ, đồng hồ điện
tử thì xếp tại khoản 35 (Thiết bị tin học, thông tin, bưu
Trang 87THÔNG TƯ SỐ 09/2007/TT-BKHCN
II NỘI DUNG NHÃN HÀNG HÓA
1 Ghi nhãn hàng hoá theo quy định tại Điều 12 Nghị định 89/2006/NĐ-CP (tt)
Trường hợp hàng hoá xếp được ở nhiều loại thì xếp vào loại có tính chất, công dụng hợp lý hơn Ví dụ:
Nước cam xếp tại khoản 3 (Đồ uống) mà không xếp tại khoản 2 (Thực phẩm).
Trường hợp hàng hoá không thể phân loại được theo quy định tại điểm này thì căn cứ vào hệ thống điều hòa và mô tả hàng hóa (HS) để phân loại Ví dụ: Chế
phẩm hoá học tránh thụ thai (HS: Chương 30 - Dược phẩm) xếp tại khoản 7 (Thuốc dùng cho người) mà không xếp tại
Trang 88THÔNG TƯ SỐ 09/2007/TT-BKHCN
II NỘI DUNG NHÃN HÀNG HÓA
1 Ghi nhãn hàng hoá theo quy định tại Điều 12 Nghị định 89/2006/NĐ-CP (tt)
b) Trường hợp các Bộ quản lý chuyên ngành quy định
cụ thể các loại hàng hoá thuộc các nhóm quy định tại Điều 12 Nghị định 89/2006/NĐ-CP thì việc phân loại hàng hóa thực hiện theo quy định của các Bộ quản lý chuyên ngành