GIỚI THIỆU VỀ MÔ HỌC• Đơn vị nang lông tuyến bã: có 4 loại + terminal on the scalp and bear, + apopilosebaceous in axilla and groin, + vellus on the majority of skin, + sebaceous on t
Trang 1VIÊM TUYẾN MỒ HÔI MƯNG
MỦ
Bệnh viện Da liễu Tp Hồ Chí Minh
Khoa Ngoại Phong
BS Nguyễn Minh Anh Thi
Trang 2GIỚI THIỆU VỀ VIÊM TUYẾN MỒ
HÔI MƯNG MỦ
• Lý do chọn chủ đề này: Onderdijk AJ, van de
Zee HH, Esmann S, et al Depression in patients with hidradenitis suppurativa J Eur Acad
Dermatol Venereol 2012
• Kết luận: khi so sánh với các bệnh nhân có
bệnh da khác như vảy nến, viêm da cơ địa, HS làm giảm chất lượng cuộc sống nhiều hơn do rỉ dịch hôi
Trang 4YẾU TỐ NGUY CƠ
1 Châu Phi,
2 BMI >30( do kích hoạt phản ứng viêm hệ
thống, mà viêm là sinh bệnh học của HS, HS gây đau và sẹo làm hạn chế vận động lại dễ gây béo phì ),
3 Hút thuốc
Trang 5DỊCH TỄ HỌC
• Chiếm tỉ lệ 0,003- 4 % dân số,
• Nữ: nam= 3:1,
• 1/3 số bệnh nhân HS có tiền sử gia đình
• Hiếm gặp trước tuổi dậy thì,
• Tần suất cao nhất từ 18- 44 tuổi đối với dân số
chung, riêng phụ nữ tần suất cao nhất từ 20-29 tuổi.
Trang 6• Yếu tố viêm thứ phát gây ra amyloidosis, thiếu
máu mãn, giảm protein máu, hội chứng thận hư.
• Bệnh nhân HS có bất thường chuyển hóa trên
cận lâm sàng như tăng triglyceride máu tạo
nguy cơ trên tim mạch
Trang 7GIỚI THIỆU VỀ MÔ HỌC
• Vị trí: nách, quầng vú, bẹn, mông Do vị trí phân
bố nên ban đầu bệnh được nghĩ có nguồn gốc
từ tuyến mồ hôi Thậm chí đến cuối thế kỷ thứ
20, HS là bệnh lý của tuyến mồ hôi “ apocrine gland”
Trang 8GIỚI THIỆU VỀ MÔ HỌC
• Năm 1996, Jemec GB, Hansen U Histology of
hidradenitis suppurativa J Am Acad Dermatol Nghiên cứu 60 mẫu: 17 bít tắt nang lông, 17
viêm nang lông đơn thuần không bít tắt nang lông, 9 tạo đường dò, 6 nang thượng bì, 5
abscess, 3 mẫu viêm tuyến mồ hôi apocrine, 2 viêm lan tỏa đến lớp bì, 1 u hạt sinh mủ và tạo sẹo
Trang 9GIỚI THIỆU VỀ MÔ HỌC
• “The disease appears to be predominantly
follicular, and apocrine glands appear to be
primarily involved in only a minority of axillary lesions “
• Kết luận: HS có nguồn gốc từ đơn vị nang lông
tuyến bã
Trang 10GIỚI THIỆU VỀ MÔ HỌC
• Đơn vị nang lông tuyến bã: có 4 loại
+ terminal on the scalp and bear,
+ apopilosebaceous in axilla and groin,
+ vellus on the majority of skin,
+ sebaceous on the chest, back and face
Trang 11GIỚI THIỆU VỀ MÔ HỌC
Trang 12GIỚI THIỆU VỀ MÔ HỌC
Trang 16GIỚI THIỆU VỀ MÔ HỌC
• Mô học thay đổi tùy giai đoạn bệnh
• Thẩm nhuận tế bào viêm hiện diện tất cả các
giai đoạn
• Giai đoạn 1: nút sừng nang lông tuyến bã, teo
nang lông, thẩm nhuận tế bào lympho, bít tắt phễu nang lông, viêm bì sâu có thể lan đến lớp
mỡ dưới da Quan trọng là áp xe HS vô trùng Triệt lông làm giảm bệnh
Trang 17GIỚI THIỆU VỀ MÔ HỌC
• Giai đoạn 2: vỡ thành nang lông do lớp màng
đáy quanh đơn vị nang lông tuyến bã mỏng, tạo đường vào cho mảnh vụn keratin, vi trùng và tế bào viêm, hậu quả tạo thành u hạt.
Trang 18GIỚI THIỆU VỀ MÔ HỌC
• Giai đoạn muộn: đường dò được lót bởi tế bào
gai của nang lông.
Trang 19NGUYÊN NHÂN
• Viêm là yếu tố nền của bệnh, bao gồm TNF α,
interleukin 12, 13 Di truyền trội trên nhiễm sắc thể thường thiếu gen mã hóa γ-secretase
protein complex Thiếu γ-secretase protein
complex ở động vật dẫn đến bít tắt nang lông
Sự bít tắt nang lông có liên quan đến bệnh HS
Trang 20VI TRÙNG
• Cấy HS vi trùng trên da không mọc, nhưng thú
vị dùng kháng sinh và rửa dung dịch sát khuẩn giúp giảm bệnh
• Năm 2012, Sartorius K, Killasli H, Oprica C cấy
mô sâu bên dưới sau đốt điều trị bằng laser
CO2 mọc Corynebacterium, coagulase negative Staphylococci và alpha hemolytic streptococci
Trang 21CHẨN ĐOÁN
• Chủ yếu dựa vào lâm sàng, vào lời khai bệnh
nhân như cục, áp xe vùng nách, bẹn, quầng vú, bẹn, mông, tái đi tái lại, viêm, đau, viêm vô
trùng Nhân mụn mở
• Giai đọan muộn áp xe vỡ tạo đường dò, mô hạt,
sẹo phì đại
• Thời gian trung bình của một HS là 6,9 ngày,
trung bình 1 tháng nổi thêm 2 HS mới
Trang 22CHẨN ĐOÁN
Trang 23CHẨN ĐOÁN
• Phụ nữ có sang thương tại nách và thân mình
có liên quan BMI cao
• Đàn ông với nang, áp xe tại bẹn và quang đáy
chậu và BMI nằm trong giới hạn bình thường
Trang 24CHẨN ĐOÁN
• Vì bệnh có nguồn gốc từ đơn vị nang lông tuyến
bã, nên nhạy cảm với androgens
( Apocrine gland không nhạy cảm với androgens)
Trang 25CHẨN ĐOÁN
• HS hiếm khi xảy ra trước tuổi có kinh, trước giai
đoạn tăng năng tuyến thượng thận Phụ nữ
bùng phát HS quanh thời gian kinh nguyệt,
nhiều hơn khi mang thai, giảm bệnh khi mãn
kinh
• Đo nồng độ androgens lại nằm trong giới hạn
bình thường
Trang 26PHÂN ĐỘ THEO HURLEY
• Độ 1: một hoặc hai cục/ áp xe không tạo sẹo/
đường dò
• Độ 2: một hoặc hai cục/ áp xe tái phát tạo sẹo/
đường dò
• Độ 3: Nhiều áp xe, sẹo/ đường dò phủ hết toàn
bộ vùng da và không chừa lại phần da lành
Trang 27PHÂN ĐỘ THEO HURLEY
Trang 30CHẨN ĐOÁN PHÂN BIỆT
• Giai đoạn đầu là cục hồng ban, áp xe có thể
nhầm với nhọt cụm carbuncles, đinh nhọt
furuncles, nang thượng bì, mụn, viêm mô tế bào,
áp xe tuyến Bartholin
• Giai đoạn đường dò và sẹo: Crohn’s disease,
granuloma inguinale, tuberculosis,
actinomycosis, or lymphogranuloma venereum
Trang 31ĐIỀU TRỊ KHÔNG DÙNG THUỐC
Trang 33ĐIỀU TRỊ DÙNG THUỐC
• Bôi clindamycin trong 3 tháng hiệu quả hơn
nhóm giả dược đối với các sang thương mới: mức độ chứng cứ B
• Uống tetracycline không cho kết quả tốt hơn về
lâm sàng cũng như giảm đau khi so với bôi
clindamycin: mức độ chứng cứ B
Trang 34ĐIỀU TRỊ DÙNG THUỐC
• Acitretin: dùng acitretin trong 9–12 tháng , theo
dõi trong 4 năm tiếp theo, Acitretin có hiệu quả đối với HS dai dẳng và kháng trị, mức độ chứng
cứ D
• Dapsone: mức độ chứng cứ D
Trang 35ĐIỀU TRỊ DÙNG THUỐC
• Tiêm corticoid trong sang thương đối với các
sang thương mới, triamcinolone 2- 5 mg/ml: mức
độ chứng cứ E
Trang 37Protein liên kết của thành phần Fc của IgG1
và receptor ngoại bào TNF
Kháng thể đơn dòng IgG1 tổng hợp hoàn toàn từ người kháng TNF α
Kháng thể đơn dòng
từ người IgG1 gắn kết tiểu đơn vị p40 của IL
12 và IL 23
Kháng thể đơn dòng từ người IgG1 kháng IL 17A
Trang 38ĐIỀU TRỊ PHẪU THUẬT
• Mức độ chứng cứ B
• Phẫu thuật áp dụng cho các bệnh nhân nặng,
áp xe, đường dò Toàn bộ nóc sang thương và
mô hạt phải nạo bỏ để hở đáy, lành thương thì hai Vùng hở da rộng cần ghép da Thời gian
chờ mọc mô hạt ít nhất 2 tuần Tỉ lệ tái phát 25% với khoảng thời gian trung bình là 20 tháng
Trang 39ĐIỀU TRỊ PHẪU THUẬT
• Mức độ chứng cứ B
• Chỉ rạch và dẫn lưu không được khuyến cáo vì
tái phát cao 100%
Trang 40ĐIỀU TRỊ VỚI LASER CO2
• Laser CO2 để đốt hoặc cắt như dao mổ, độ sâu
tối đa đến lớp mỡ / cân
• Một nghiên cứu trong thời gian 6 tháng khảo sát
34 ca điều trị với laser CO2 có một ca tác dụng phụ do tổn thương thứ phát phức hợp thần kinh bên dưới
Trang 41ĐIỀU TRỊ VỚI LASER CO2
• Điều trị với laser CO2 làm giảm nguy cơ nhiễm
trùng sau phẫu thuật, hiệu quả cao đối với sang thương mới, và hầu như không có tác dụng trên sang thương tái phát Bệnh nhân có thể trở lại làm việc vài ngày đến vài tuần sau phẫu thuật
Trang 42ĐIỀU TRỊ VỚI LASER Nd:YAD
• Laser Nd:YAD khuyến cáo long pulse 1064nm
Nd:YAG, vì sóng dài khuếch tán sâu vào mô
dưới da và bì giữa, là vị trí mục tiêu của HS,
đồng thời có tác dụng triệt lông nhắm vào các nang lông viêm
Trang 43ĐIỀU TRỊ VỚI LASER Nd:YAD
• Một nghiên cứu 3 tháng với 22 bệnh nhân có
tổng cộng 33 sang thương, 65% cải thiện vào cuối đợt nghiên cứu, trên mô học thấy các nang lông bị phá hủy, giảm viêm Short pulse 532nm gây rối loạn sắc tố sau viêm Phương pháp này được dung nạp tốt vì không cần gây tê, bệnh
nhân dễ dàng tuân thủ
Trang 44HỖ TRỢ ĐIỀU TRỊ
• Dùng aluminum chloride và/ hoặc bột hút ẩm
• Vệ sinh da bằng chất diệt khuẩn và tiêu sừng
Trang 45XIN CHÂN THÀNH CÁM ƠN