Phần cứng ứng dụng GSM của module sim 548c Để sử dụng và giao tiếp với module SIM548C phải thông qua một chuẩn đế cắm 60 chân.. Khi sử dụng chân CHG_IN để bật ứng dụng GSM, module sẽ gử
Trang 1KHOA ĐIỆN TỬ - TIN HỌC
MSSV: 308101256
308101298
Tp HCM, tháng 07 năm 2014
Trang 2KHOA ĐIỆN TỬ - TIN HỌC
MSSV: 308101256
308101298
Tp HCM, tháng 07 năm 2014
Trang 3Lời cảm ơn
rong suốt khoá học (2010-2013) tại Trường Cao đẳng kỹ thuật
CAO THẮNG, chúng em đã nhận được sự dạy dỗ tận tình của
Quý thầy cô về kiến thức chuyên môn cũng như trong cuộc sống Từ những kiến thức đó đã giúp chúng em hoàn thành đồ án tốt nghiệp trong thời gian cho phép
Chúng em xin chân thành cảm ơn các thầy cô trong khoa Điện tử – Tin học đã giảng dạy cho chúng em những kiến thức về chuyên môn và giúp chúng em định hướng theo sự hiểu biết và khả năng để chúng em thực hiện tốt
đồ án “Ứng dụng hệ thống định vị GPS giám sát hành trình” và tạo điều
kiện thuận lợi cho chúng em hoàn tất khoá học
Nhóm chúng em xin gởi lời cảm ơn đến thầy Thái Ngọc Anh Khôi, người đã theo sát, hướng dẫn, giúp đỡ chúng em tận tình và tạo mọi điều kiện tốt cho chúng em thực hiện đồ án tốt nghiệp này
Ngoài ra, nhóm chúng em cũng hết lòng biết ơn gia đình và bạn bè đã hết lòng giúp đỡ, động viên, ủng hộ và đóng góp ý kiến cho chúng em trong suốt thời gian thực hiện đồ án tốt nghiệp này
Nhóm chúng em xin chân thành cảm ơn!
Tp.Hồ Chí Minh, ngày 11 tháng 07 năm 2014 Nhóm sinh viên thực hiện
Cao Hoàng Chiến Nguyễn Đức Long
T
Trang 4
Trang 5
TP.HCM, Ngày Tháng Năm 2014
Giáo viên hướng dẫn (GV kí và ghi rõ họ tên)
Trang 6NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN PHẢN BIỆN
TP.HCM, Ngày … Tháng … Năm 2014
Giáo viên phản biện (GV kí và ghi rõ họ tên)
Trang 7MỤC LỤC
DANH SÁCH CÁC TỪ VIẾT TẮT 4
DANH SÁCH CÁC BẢNG 5
DANH SÁCH CÁC HÌNH 6
LỜI MỞ ĐẦU 8
CHƯƠNG 1: MODULE SIM548C 9
1.1 Module SIM548C và các thiết bị đi kèm 9
1.2 Phần cứng module SIM548C 11
1.2.1 Phần cứng ứng dụng GSM của module SIM548C 11
1.2.1.1 Bật ứng dụng GSM của module SIM548C 16
1.2.1.2 Tắt ứng dụng GSM của module SIM548C 18
1.2.1.3 Truyền thông nối tiếp 20
1.2.1.4 Kết nối với SIM card 22
1.2.1.5 Trạng thái của chân STATUS 23
1.2.2 Phần cứng ứng dụng GPS của module SIM548C 24
1.2.2.1 Chi tiết các chân dùng cho ứng dụng GPS 24
1.2.2.2 Bật ứng dụng GPS 25
1.2.2.3 Mạch kết nối cho chân VRTC 25
1.2.2.4 Mạch kết nối cho chân RESET 26
1.2.2.5 Chuẩn giao tiếp nối tiếp của ứng dụng GPS 26
1.3 Ứng dụng GSM của module SIM548C 27
1.3.1 Giới thiệu về GSM 27
1.3.2 Sơ lược về GPRS 27
1.3.3 Sử dụng ứng dụng GSM cho dịch vụ GPRS 28
1.3.3.1 Các thuật ngữ 28
1.3.3.2 Khởi tạo cho cứng dụng GSM 29
Trang 81.3.3.3 Thiết lập kết nối giữa module SIM548C và TCP Server 35
1.3.3.4 Truyền nhận gói tin giữa module SIM548C và Server 36
1.3.3.5 Hủy kết nối giữa module SIM548C và Server 37
1.4 Ứng dụng GPS của module SIM548C 38
1.4.1 Hệ thống định vị toàn cầu GPS 38
1.4.2 Chuẩn giao tiếp NMEA 40
1.4.3 Dữ liệu đầu ra 40
CHƯƠNG 2: VI ĐIỀU KHIỂN DSPIC 30F4011 43
2.1 Giới thiệu chung về họ vi điều khiển DSPIC 43
2.2 Đặc điểm chung của vi điều khiển DSPIC 30F4011 43
2.2.1 Khối xử lý trung tâm CPU 43
2.2.2 Bộ chuyển đổi tương tự số ADC 44
2.2.3 Các cổng I/O Port và các ngoại vi 44
2.2.4 Bộ xử lý tin hiệu số 45
2.2.5 Một số đặc điểm khác 45
2.3 Cấu trúc của vi điều khiển DSPIC 30F4011 45
2.3.1 Khối xử lý trung tâm CPU 45
2.3.2 Khối tạo địa chỉ AGU 49
2.3.2.1 Chế độ địa chỉ lệnh 49
2.3.2.2 Chế độ đảo bit địa chỉ 51
2.3.3 Các cộng I/O port 52
2.3.4 Ngắt và cơ chế ngắt 54
2.3.5 Các bộ định thời 56
CHƯƠNG 3: SOCKET TCP/IP 60
CHƯƠNG 4: CƠ SỞ DỮ LIỆU SQL SERVER 63
CHƯƠNG 5: GOOGLE MAP API 64
5.1 Giới thiệu về website 64
Trang 95.2 Google map API 65
5.3 Giới thiệu ASP.NET 66
CHƯƠNG 6: THIẾT KẾ VÀ THI CÔNG 68
6.1 Sơ đồ khối 68
6.2 Sơ đồ nguyên lý 69
6.3 Code vi điều khiển 70
6.3.1 Lưu đồ giải thuật 70
6.3.2 Code 71
6.4 Socket 74
6.4.1 Lưu đồ giải thuật 74
6.4.2 Code C# 75
6.5 Website 79
TÀI LIỆU THAM KHẢO 82
Trang 10GPRS General Packet Radio Service
TCP Transmition Control Protocol
Trang 11DANH SÁCH CÁC BẢNG
CHƯƠNG 1: MODULE SIM548C
Bảng 1.1 Chi tiết các chân của module SIM548C 16
Bảng 1.2 Trạng thái chân RI 21
Bảng 1.3 Thứ tự chân SIM card 23
Bảng 1.4 Trạng thái chân STATUS 23
Bảng 1.5 Các chân dành cho ứng dụng GPS 25
Bảng 1.6 Chuẩn đầu ra 41
Bảng 1.7 Giao thức RMC 42
CHƯƠNG 2: VI ĐIỀU KHIỂN DSPIC 30F4011 Bảng 2.1 Các chế độ định địa chỉ cơ bản đựơc hỗ trợ 50
Trang 12DANH SÁCH CÁC HÌNH
CHƯƠNG 1: MODULE SIM548C
Hình 1.1 Module SIM548C 9
Hình 1.2 Các thiết bị kèm theo 10
Hình 1.3 Dùng chân PWMRKEY để bật ứng dụng GSM 17
Hình 1.4 Dùng chân PWRKEY để tắt ứng dụng GSM 19
Hình 1.5 Chuẩn giao tiếp nối tiếp của SIM548 21
Hình 1.6 Kết nối SIM card 6 chân 22
Hình 1.7 Cấu tạo đế SIM card 6 chân 22
Hình 1.8 Kết nối với chân NETLIGHT 23
Hình 1.9 Bật ứng dụng GPS 25
Hình 1.10 Kết nối với chân VRTC 25
Hình 1.11 Kết nối với chân RESET 26
Hình 1.12 Mạng GSM 27
Hình 1.13 Chuyển từ chế độ bình thường sang chế độ nghỉ (sleep mode) 29
Hình 1.14 Đưa module trở về trạng thái hoạt động 30
Hình 1.15 Khởi tạo cấu hình mặc định cho module SIM548 31
Hình 1.16 Thiết lập kết nối 35
Hình 1.17 Truyền nhận gói tin giữa module Sim548C và Server 36
Hình 1.18 Kết nối bị huỷ 38
Hình 1.19 Vệ tinh GPS 39
CHƯƠNG 2: VI ĐIỀU KHIỂN DSPIC 30F4011 Hình 2.1 Sơ đồ khối DsPic30F4011 47
Hình 2.2 Các thanh ghi của khối xử lý trung tâm 48
Hình 2.3 Một ví dụ về đảo bit địa chỉ 52
Trang 13Hình 2.4 Các cổng I/O của dsPic30F4011 53
Hình 2.5 Sơ đồ khối của một cổng I/O dùng chung với ngoại vi khác 54
Hình 2.6 Các vector bẫy lỗi 56
Hình 2.7 Sơ đồ khối Timer 1 58
Hình 2.8 Sơ đồ khối Timer 2 58
Hình 2.9 Sơ đồ khối Timer 3 59
Hình 2.10.Sơ đồ khối Timer 2/3 - 32bit 59
CHƯƠNG 3: SOCKET TCP/IP Hình 3.1 Sơ đồ giao tiếp thông qua Winsock 60
Hình 3.2 Ứng dụng Client – Server (TCP) 61
Hình 3.3 Ứng dụng Client – Server (UDP) 62
CHƯƠNG 4: CƠ SỞ DỮ LIỆU SQL SERVER Hình 4.1 Ứng dụng kiểu Client/Server 63
Trang 14LỜI MỞ ĐẦU
Ngày nay, thế giới thông tin ngày càng phát triển một cách đa dạng và phong phú Trong những năm gần đây, thông tin vệ tinh trên thế giới đã có những bước tiến vượt bậc đáp ứng nhu cầu đời sống, đưa con người nhanh chóng tiếp cận với các tiến
bộ khoa học kỹ thuật Sự ra đời của nhiều loại phương tiện đòi hỏi những kỹ thuật mà các hệ thống cũ không thể đáp ứng được đó là định vị không gian ba chiều và như vậy
hệ thống định vị toàn cầu – GPS (Global Positioning System) ra đời
Việc ứng dụng công nghệ GPS trên các phương tiện giao thông đang trở nên phổ biến trên thế giới
Ở Việt Nam, các ứng dụng của GPS dần đang được sử dụng trong các lĩnh vực như máy bay, tàu thủy, các phương tiện giao thông vận tải Và một dẫn chứng rõ ràng nhất đó là việc lắp đặt thiết bị giám sát hành trình trên xe ô tô theo quy định tại Nghị định 91/2009/NĐ-CP do Bộ Giao Thông vận tải ban hành Hiện nay nhằm đáp ứng các nhu cầu của con người, GPS đã có mặt khắp mọi nơi giúp quản lý phương tiện, xác định vị trí hay tìm đường đi trên bản đồ ở mọi lúc mọi nơi
Để đáp ứng nhu cầu thực tế này, nhóm chúng em đã quyết định lựa chọn đề tài :
“Ứng dụng hệ thống định vị GPS giám sát hành trình”
Trong quá trình thực hiện đồ án, nhóm em đã tìm hiểu nhiều vấn đề như ngôn ngữ lập trình Socket, lập trình Web, ngôn ngữ lập trình C#, các thuật toán chuyển đổi… Sau thời gian thực hiện, nhóm chúng em đã đạt được một số kết quả nhất định đó là lập trình thành công cho Vi điều khiển, Socket, Web và đã hiển thị được vị trí trên bản
đồ và vị trí trên bản đồ có thể thay đổi theo thời gian thực Tuy nhiên, do hạn chế về kiến thức nên đồ án của nhóm em vẫn còn nhiều vấn đề mà nhóm em vẫn chưa khắc phục được như việc kết nối lại của Socket khi mất kết nối, lưu trữ và quản lý tọa độ, chức năng tìm đường, dẫn đường
Trang 15CHƯƠNG 1: MODULE SIM548C
1.1 Module SIM 548C và các thiết bị đi kèm
Module SIM 548C là module GSM/GPRS và GPS của hãng SIMCOM
Hình 1.1: Module SIM 548C
Module SIM548C có thể hoạt động với các tần số sau GSM 850MHz, 900 MHz,
DCS 1800MHz và PCS 1900MHz và cũng hỗ trợ kỹ thuật GPS định vị vị trí bằng vệ
tinh
Với kích thước nhỏ 55mm x 34mm x 3.0 mm, module này có thể sử dụng cho các
ứng dụng như Smart phone, PDA phone, thiết bị định vị GPS cầm tay hay điện thoại
Chúng ta có thể giao tiếp với module thông qua chuẩn đế 60 chân dành riêng cho
module SIM548 Thông qua đế chuẩn 60 chân này, chúng ta có thể sử dụng module với
Trang 16Bộ sạc cho pin
Các ngõ vào ra dành cho chức năng nghe, gọi và xử lý âm thanh
Các ngõ vào của bộ chuyển đổi AD
Để sử dụng được module SIM548C, cần phải có các thiết bị đi kèm :
Trang 171.2 Phần cứng module sim 548c
1.2.1 Phần cứng ứng dụng GSM của module sim 548c
Để sử dụng và giao tiếp với module SIM548C phải thông qua một chuẩn đế cắm
60 chân Bao gồm các ứng dụng dành cho GSM :
Nguồn cung cấp và nguồn sạc pin
Hai ngõ vào giao tiếp theo chuẩn nối tiếp
Hai ngõ vào analog
Ngõ vào ra dành cho Simcard
Mô tả các chân module sim
Trang 18Tên I/O Mô tả Đặc tính điện
VBAT
Có năm chân VBAT dùng để cung cấp nguồn hoạt động cho
module
Vmax= 4.5VVmin=3.4VVnorm=4.0V
Ngõ vào nguồn cho
bộ thời gian thực của module khi không có nguồn chính Và cung cấp một dòng
ra dành cho nguồn
dự trữ khi có nguồn chính, để tiết kiểm năng lượng của nguồn dự trữ
Vmax=2.0VVmin=1.2VVnorm=1.8VInorm= 20uA
Nguồn cung cấp cho
bộ sạc pin của module Đồng thời giúp cho module nhận ra bộ sạc
Vmax=5.25VVmin=1.1 *VBATVnorm=5.1V
VILmax=0.3*VBATVIHmin=0.7*VBATVImax=VBAT
Trang 19một nút nhấn Để mở
và tắt nguồn của module, phải nhấn nút nhấn để giữ chân này ở mức thấp trong một khoảng thời gian ngắn
MIC1P
Ngõ vào của microphone 1
MIC2P
Ngõ vào của microphone 2
Ngõ vào ra để kiểm tra đường truyền dữ
liệu
VILmin=0VVILmax=0.9VIHmin=2.0VIHmax= 3.2VOLmin=GNDVOLmax=0.2V
DISP_CLK O Ngõ ra kiểm tra xung
Clock
DISP_A0 O Ngõ ra kiểm tra dữ
Trang 20liệu và địa chỉ (có thể được lựa chọn bằng phần mềm).
VOHmin=2.7VOHmax=2.9
VILmin=0VVILmax=0.9VIHmin=2.0VIHmax= 3.2VOLmin=GNDVOLmax=0.2VVOHmin=2.7VOHmax=2.9Các ngõ vào ra với mục đích chung
Ngõ ra cho biết trạng thái hoạt động của
VILmax=0.9VIHmin=2.0VIHmax= 3.2VOLmin=GNDVOLmax=0.2VVOHmin=2.7VOHmax=2.9
Ngõ ra cho biết các trạng thái hoạt động của các ứng dụng khác có trong module
GPIO5
Ngõ vào ra dùng chung cho các mục đích khác
Port nối tiếp 1
Trang 21DTR I
Ngõ vào cho biết giao tiếp đã sẵn sàng
VILmin=0VVILmax=0.9VIHmin=2.0VIHmax= 3.2VOLmin=GNDVOLmax=0.2VVOHmin=2.7VOHmax=2.9
liệu đã được gửi đi
Port nối tiếp 2DEBUG_TX O Port dùng để sửa lỗi
và giao tiếp bằng tập lệnh AT
Các chân dành cho Sim card
Sim card
Có 2 loại nguồn cung cấp 1.8V và 2.85V Được lựa chọn bởi phần mềm
SIM_DATA I/O Chân truyền nhận dữ
liệu với SIM
VILmin=0VVILmax=0.3* VSIMVIHmin=0.7* VSIMSIM_CLOCK O Xung nhịp cho SIM
Trang 22SIM_PRESENCE I Chân để nhận biết có
Sim card
VIHmax= VSIM +0.3VOLmin=GNDVOLmax=0.2VVOHmin= VSIM -0.2VOHmax= VSIMSIM_RESET O Chân để reset SIM
Ứng dụng ADC
Ngõ vào dành cho mục đích chuyển đổi
từ dạng tương tự sang dạng số
Điện áp ngõ vào từ 0-24V
nhiệt độ của pin
Bảng 1.1 : Chi tiết các chân của module SIM548C
1.2.1.1 Bật ứng dụng GSM của module sim 548c
Trang 23Hình 1.3 Dùng chân PWMRKEY để bật ứng dụng GSM
Khi việc bật ứng dụng GSM hoàn tất Module sẽ gửi trả lại thông báo ứng dụng đã sẵn sàng hoạt động “RDY” Và chân STATUS sẽ được kéo lên mức cao và giữ ở mức này khi ứng dụng GSM hoạt động
Sử dụng chân CHG_IN để bật ứng dụng GSM
Đây là chân dành cho bộ sạc pin của module SIM548C Nếu bộ sạc được nối với chân CHG_IN của module khi đang trong chế độ POWER DOWM, thì nó sẽ chuyển sang chế độ GHOST (chỉ sạc pin) Trong chế độ này module không kết nối mạng và chỉ cho phép một vài lệnh AT làm việc Khi sử dụng chân CHG_IN để bật ứng dụng GSM, module sẽ gửi thông báo :
RDY GHOST MODE
+CFUN: 0
Trong chế độ GHOST, việc kéo chân PWRKEY xuống mức thấp trong một khoảng thời gian ngắn ứng dụng GSM sẽ được mở và chuyển sang chế độ sạc điện, tất cả chức năng của ứng dụng GSM được mở và cho phép thực hiện được tất cả các lệnh AT Lúc này module sẽ gửi trả thông báo :
From GHOST MODE to NORMAL MODE
Sử dụng bộ thời gian thực RTC để bật ứng dụng GSM
Trang 24Ở chế độ báo động, cho phép ứng dụng GSM hoạt động bằng việc sử dụng bộ thời gian thực RTC Bộ thời gian thực sẽ đánh thức GSM của module SIM548 khi ứng dụng này ngừng hoạt động Trong chế độ này module sẽ không kết nối mạng GSM và các tập lệnh dành cho SIM card sẽ không thực hiện được
Có thể sử dụng lệnh AT+CALARM để cài đặt thời gian báo động Bộ thời gian thực sẽ giữ module trong thời gian báo động nếu ứng dụng GSM được tắt bằng lệnh
““AT+CPOWD=1” hay chân PWRKEY Module sẽ chuyển sang chế độ báo động Lúc này module sẽ gừi thông báo :
RDYALARM MODE
Chế độ báo động sẽ hoạt động trong một thời gian tối đa 90s, lúc này module sẽ tự động ngưng hoạt động Tuy nhiên, trong suốt thời gian báo động, nếu lệnh AT+CFUN=1 được gửi đến, việc module tự động tắt sẽ không xảy ra Cũng trong chế
độ này, việc kéo chân PWRKEY xuống mức thấp trong một khoảng thời gian ngắn sẽ làm ứng dụng GSM ngưng hoạt động ngay lập tức
1.2.1.2 Tắt ứng dụng GSM của module SIM548C
Các cách được sử dụng để tắt ứng dụng GSM của module SIM548 :
Trang 25Lúc này, tất cả lệnh AT sẽ không có hiệu lực Module chuyển sang chế đô POWER DOWN, và chỉ còn bộ thời gian thực RTC hoạt động Quá trình này cũng có thể được nhận biết thông qua chân STATUS, chân này sẽ bị tự động xuống mức thấp trong chế
NORMAL POWER DOWN
Lúc này, tất cả lệnh AT sẽ không có hiệu lực Module chuyển sang chế đô POWER DOWN, và chỉ còn bộ thời gian thực RTC hoạt động Quá trình này cũng có thể được nhận biết thông qua chân STATUS, chân này sẽ bị tự động xuống mức thấp trong chế
độ này
Ứng dụng sẽ tự động tắt khi nguồn cung cấp yếu
Phần mềm sẽ thường xuyên kiểm tra điện áp nguồn cung cấp trên chân VBAT, nếu mức điện áp nhỏ hơn 3.5V, module sẽ gửi thông báo :
POWER LOW WARNNING
Nếu mức điện xuống dưới 3.4V, module sẽ gửi thông báo :
POWER LOW DOWN
Trang 26Lúc này module sẽ tự động về chế độ POWER DOWN, chỉ còn bộ thời gian thực hoạt động Chân STATUS cũng sẽ về mức thấp
Ứng dụng GSM sẽ tự động tắt nếu quá nhiệt
Phần mềm sẽ luôn kiểm tra nhiệt độ của module Nếu nhiệt độ hiện tại của module lớn bằng hoặc lớn hớn 80℃, module sẽ gửi thông báo :
Nếu nhiệt độ nằm ngoài khoảng -35℃ đến 85℃, module sẽ tự động tắt
Lúc này module sẽ tự động về chế độ POWER DOWN, chỉ còn bộ thời gian thực hoạt động Chân STATUS cũng sẽ về mức thấp
Có thể kiểm tra nhiệt độ hiện tại của module bằng cách sử dụng lệnh “AT+CMTE” khi module đang hoạt động
1.2.1.3 Truyền thông nối tiếp
Để giao tiếp và sử dụng ứng dụng GSM, module SIM548C cung cấp chuẩn giao tiếp nối tiếp
Bảy đường liên kết trên một port giao tiếp
Bao gồm đường truyền dữ liệu /RXD và /TXD, đường truyền trạng thái /RTS và /CTS, đường truyền điều khiển /DTR/DCD và /RING
Với chuẩn giao tiếp này có thể sử dụng cho CSD FAX, dịch vụ GPRS và gửi lệnh AT
Trang 27Hình 1.5 Chuẩn giao tiếp nối tiếp của SIM548
Tốc độ baud của giao tiếp nối tiếp : 300, 1200, 2400, 4800, 9600, 19200, 38400,
57600, 115200
Module có thể tự động lựa chọn tốc độ baud để giao tiếp : 300, 1200, 2400, 4800,
9600, 19200, 38400, 57600, 115200
Thuộc tính chân /RING của module:
Trạng thái module SIM548 Trạng thái của chân RI
Đang thực hiện cuộc gọi
Mức thấp, sau đó :(1) Chuyển về mức cao khicuộc gọi
Bảng 1.2 Trạng thái chân RI
Trang 281.2.1.4 Kết nối với SIM card
Có thể sử dụng lệnh AT để lấy thông tin từ SIM card
Module hỗ trở cả 2 loại SIM card 1.8V và 3.0V
Hình 1.6 Kết nối SIM card 6 chân
Cấu tạo đế SIM card
Hình 1.7 Cấu tạo đế SIM card 6 chân
Nguồn do module cung cấp
Module SIM548 sẽ tự động xác định loại SIM để cung cấp nguồn 33.0V±10% hay 1.8V±10% Dòng
cung cấp là 10mA
Trang 29C3 SIM_CLOCK Chân xung clock SIM card.
C7 SIM_DATA Chân truyền nhận dữ liệu
Bảng 1.3 Thứ tự chân SIM card
1.2.1.5 Trạng thái của chân STATUS
Ta có thể biết được tình trạng của mạng GSM thông qua chân STATUS
Off Ứng dụng GSM của SIM548 không hoạt
động
64ms On/ 800ms Off Ứng dụng GSM không tìm thấy mạng
64ms On/ 3000ms Off Ứng dụng GSM đang kết nối mạng
Bảng 1.4 Trạng thái chân STATUs
Ta sử dụng đèn led để kết nối với chân STATUS
Hình 1.8 Kết nối với chân NETLIGHT
Trang 301.2.2 Phần cứng ứng dụng GPS của module SIM548C
1.2.2.1 Chi tiết các chân dùng cho ứng dụng GPS
GPS_VCC I Có chân dùng để cung cấp nguồn
cho ứng dụng GPS
Vmax= 5.0VVmin=3VVnorm=3.3V
Nguồn dự trữ cho bộ thời gian thực và SRAM Không kết nối nếu không sử dụng
Vmax= 3.3VVmin=2.7VVnorm=3.0V
Nguồn ngoài dùng cho anten GPS Ngõ vào này dùng để lựa chọn nguồn hoạt động cho anten GPS loại 5V hay 3V Chân này
có thể kết nối trực tiếp với GPS_VCC_RF
Imax=25mAVmax=5VVmin=2.85V
GPS_VCC_RF O Nguồn cung cấp cho anten GPS
loại 3V
Vmax=2.9VVmin=2.8VVnorm=2.85VImax=25mAGiao tiếp nối tiếp
GPS_TXA O Chân truyền dữ liệu của portA
GPS_RXA I Chân nhận dữ liệu của portA
GPS_TXB O Chân truyền dữ liệu của portB
Trang 31GPS_RXB I Chân nhận dữ liệu của portB.
1.2.2.3 Mạch kết nối cho chân VRTC
Bộ thời gian thực RTC là rất quan trọng cho ứng dụng GPS và nguồn SRAM cũng lấy từ chân VRTC
Hình 1.10 Kết nối với chân VRTC
Trang 321.2.2.4 Mạch kết nối cho chân RESET
Có một IC trong module SIM548C dùng cho việc reset ứng dụng GPS Nếu điện
áp ngõ vào của IC nhỏ hớn 2.3V, thì chân reset sẽ giữ ở mức thấp, sau đó nếu ngõ vào
ở mức lớn hơn 2.3V thì IC sẽ tạo ra một tín hiệu reset trong khoảng 220ms Sau đó chân reset sẽ lên mức cao Muốn reset ứng dụng GPS, thì chân GPS_M-RST nên giữ ở mức thấp ít nhất 10ms
Hình 1.11 Kết nối với chân RESET
1.2.2.5 Chuẩn giao tiếp nối tiếp của ứng dụng GPS
Module SIM548 hỗ trợ hai port giao tiếp cho ứng dụng GPS (portA vàportB) PortA :
Hai chân để truyền nhận dữ liệu : GPS_RXA và GPS_TXA
Chuẩn giao thức truyền dữ liệu : NMEA,4800 bps
Định dạng dữ liệu đầu ra: GGA,GSA,GSV,RMC,VTG
Tần số cập nhật : 1Hz
Trang 331.3 Ứng dụng GSM của module SIM548C
1.3.1 Giới thiệu về GSM
GSM (Global System for Mobile Communication) là hệ thống thông tin di động
toàn cầu GSM là chuẩn giao tiếp phổ biến nhất cho điện thoại di động nhờ khả năng phủ sóng rộng khắp thế giới GSM khác với các chuẩn giao tiếp trước đó về chất lượng tín hiệu, tốc độ và tiện ích tin nhắn Nó được xem là một hệ thống di động thứ hai
(second generation, 2G) GSM là một chuẩn mở, hiện tại nó được phát triển bởi 3rd Generation Partnership Project (3GPP)
Hình 1.12 Mạng GSM
1.3.2 Sơ lược về GPRS
Dịch vụ gói vô tuyến gói chung GPRS (General Packet Radio Service) là một công
nghệ mới nhằm cung cấp những dịch vụ gói IP đầu cuối tới đầu cuối qua mạng GSM, cho phép triển khai và cung cấp những ứng dụng internet vô tuyến cho một số lượng lớn người sử dụng dịch vụ viễn thông di động GPRS được phát triển dựa trên nền tảng của hệ thống mạng GSM Giải pháp GPRS của Ericsson được thiết kế để đẩy nhanh việc triển khai GPRS mà vẫn giữ cho chi phí đầu vào thấp Các khối chức năng của
Trang 34mạng GSM hiện nay chỉ cần được nâng cấp phần mềm, ngoại trừ BSC (Base Station
Center) phải được nâng cấp phần cứng Hai nút mạngmới được giới thiệu, đó là SGSN
(Serving GPRS Support Node) và GGSN (Gateway GPRS Support Node) nhằm bổ
sung chức năng chuyển mạch gói bên cạnh chức năng chuyển mạch mạch của mạng
1.3.3 Sử dụng ứng dụng GSM cho dịch vụ GPRS
Giải thuật cho tập lệnh AT của module SIM548C trong các thao tác dùng cho ứng dụng GPRS :
Sơ lược về GPRS
Mô hình hệ thống thu thập dữ liệu qua GPRS
Sơ lược về GPRS server
Khởi tạo module SIM548C
Thiết lập kết nối GPRS giữa modem và server
Truyền nhận gói TCP giữa modem và server
Hủy kết nối GPRS giữa modem và server
Một số vấn đề về bảo mật và xây dựng ứng dụng GPRS dùng cho hệ thống tracking
Truyền nhận gói TCP giữa các modem
Kết hợp truyền nhận dữ liệu bằng cả hai phương pháp : GPRS và SMS
1.3.3.1 Các thuật ngữ:
<CR> : Carriage return (0x0D)
<LF> : Line Feed (0x0A)
MT : Mobile Terminal Thiết bị đầu cuối mạng (trong trường hợp này là modem)
TE : Terminal Equipment Thiết bị đầu cuối (máy tinh, hệ vi điều khiển, …)
Trang 35 GPRS : General Packet Radio Service Dịch vụ gói vô tuyến chung
TCP : Transmition Control Protocol Giao thức điều khiển truyền vận
IP : Internet Protocol Giao thức dùng cho mạng internet
ISP : Internet Service Provider Nhà cung cấp dịch vụ Internet
1.3.3.2 Khởi tạo cho ứng dụng GSM
Đưa module về chế độ nghỉ(sleep mode)
Hình 1.13 Chuyển từ chế độ bình thường sang chế độ nghỉ (sleep mode)
(3) Chuyển trạng thái chân DTR từ mức 0 sang mức 1
Module hoạt động ở chế độ sleep mode
Trang 36 Chuyển từ chế độ nghỉ sang chế độ hoạt động bình thường
Hình 1.14 Đưa module trở về trạng thái hoạt động
(1) Đưa chân DRT chuyển từ mức 1 xuống mức 0
Module thoát khỏi chế độ sleep
(2) AT+CFUN=1<CR>
Đưa module trở về chế độ hoạt động bình thường
(3) MT trả về chuỗi <CR><LF>OK<CR><LF>
(4)Module gửi tiếp chuỗi thông báo<CR><LF>Call Ready<CR><LF>
Thời gian kể từ lúc nhận lệnh AT+CFUN=1<CR> đến lúc module gửi về thông báo trên khoảng 10 giây
Trang 37 Khởi tạo cấu hình mặc định cho modem
Hình 1.15 Khởi tạo cấu hình mặc định cho module SIM548
Trang 38Tắt chế độ cho lệnh Chuỗi trả về có dạng :
ATE0<CR><CR><LF>OK<CR><LF>
(3) AT+CLIP=1<CR>
Định dạng chuỗi trả về khi nhận cuộc gọi
Thông thường, ở chế độ mặc định, khi có cuộc gọi đến, chuỗi trả về sẽ có dạng : <CR><LF>RING<CR><LF>
Sau khi lệnh AT+CLIP=1<CR> đã được thực thi, chuỗi trả về sẽ có dạng :
Sau khi lệnh trên được thiết lập, tin nhắn mới nhận được sẽ được lưu trong SIM, và
MT gửi thông báo khi có tin nhắn mới TE có thể đọc tin nhắn được lưu trong SIM
(7) AT+CSAS<CR>
Lưu cấu hình cài đặt được thiết lập bởi các lệnh AT+CMGF và AT+CNMI
Trang 39Phương pháp dùng lệnh AT được lựa chọn vì tính đơn giản, dễ điều khiển, vì các thao tác với dữ liệu ở các lớp trên sẽ được modem thực hiện thay cho TE
(9) AT+CDNSORIP=0<CR>
Lựa chọn phương thức định địa chỉ cho GPRS server Có hai phương thức :
AT+CDNSORIP=0 : Định dịa chỉ trực tiếp bằng địa chỉ IP của GPRS server
AT+CDNSORIP=1 : Định địa chỉ gián tiếp thông qua tên miền của GPRS server
Địa chỉ IP của GPRS server sẽ được truy vấn thông qua hệ thống tên miền DNS (Domain Name Server)
Để đơn giản và tăng tốc độ kết nối và giảm rủi ro, phương thức định địa chỉ trực tiếp bằng địa chỉ IP được lựa chọn
(10) AT+CIPCSGP=1,”m-wap”,”mms”,”mms”<CR>
Thiết lập phương thức thực hiện kết nối GPRS Có hai phương thức kết nối dữ liệu: Đó là kết nối thông qua hệ thống chuyển mạch mạch CSD (Circuit Switch Data) dựa trên đường truyền vô tuyến của mạng GSM (tương tự như việc thực hiện một cuộc gọi data call) và phương pháp chuyển mạch gói GPRS CSD có lợi thế về vùng phủ sóng, nhưng giá cước đắt (giá cước được tính theo thời gian kết nối), tốn băng thông vô tuyến (chiếm trọn kênh truyền vô tuyến) và module SIM548C không hỗ trợ TCP stack cho phương thức kết nối trên, điều đó gây nhiều khó khăn cho quá trình truyền nhận dữ liệu Phương thức kết nối bằng GPRS tuy gặp phải sự hạn chế về vùng phủ sóng nhưng
Trang 40lại có được mọi ưu thế khác so với CSD Đó cũng là nguyên nhân GPRS được lựa chọn trong phạm vi ứng dụng của hệ thống
Phương thức kết nối GPRS và các tham số được thiết lập tương ứng với các tham
số của dịch vụ GPRS của nhà cung cấp dịch vụ mạng di động GSM MobiFone tại Việt Nam Cần thay đổi các tham số phù hợp, tương ứng với mạng di động được lựa chọn :
Phần khởi tạo này không liên quan đến quá trình hoạt dộng sau này của modem
Do đó có thể khởi tạo riêng trước khi đưa vào vận hành trong hệ thống