HỘI NGHỊ KHOA HỌC QUỐC GIA VỀ PHÒNG, CHỐNG HIV/AIDS LẦN THỨ VI KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU THU NHẬP, CHI TIÊU VÀ BHYT CỦA BỆNH NHÂN ĐIỀU TRỊ ARV HFG: Benjamin Johns, Kiều Hữu Hạnh, Nguyễn Thùy
Trang 1HỘI NGHỊ
KHOA HỌC QUỐC GIA VỀ PHÒNG, CHỐNG HIV/AIDS LẦN THỨ VI
KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU THU NHẬP, CHI TIÊU VÀ BHYT CỦA
BỆNH NHÂN ĐIỀU TRỊ ARV
HFG: Benjamin Johns, Kiều Hữu Hạnh, Nguyễn Thùy Hương VAAC: Nguyễn Hoàng Long, Dương Thúy Anh, Phạm Hồng Thúy
HSPH: Đỗ Mai Hoa, Lê Bảo Châu
Trang 2Nội dung
1 Đặt vấn đề
2 Mục tiêu nghiên cứu
3 Đối tượng & Phương pháp nghiên cứu
4 Kết quả & Bàn Luận
5 Kết luận
6 Khuyến nghị
Trang 3Tổng quan
• Nghiên cứu này là một phần của nghiên cứu
đánh giá tác động của các can thiệp dự phòng
Trang 4Tổng quan tài liệu
• Khảo sát quốc gia đối với 1,206 người nhiễm HIV (2009)
– Mỗi người nhiễm HIV chi > 4 triệu đồng mỗi năm cho chăm sóc y tế
• Khảo sát 1.016 người nhiễm tại bệnh viện ở 3 tỉnh (2012)
– Mỗi người nhiễm HIV chi trung bình 188 USD mỗi năm (khoảng 3,9 triệu đồng) cho chăm sóc y tế.
– 35% số bệnh nhân này có mức chi phí y tế thảm họa
Trang 5Mục tiêu chính
• Ước tính mức thu nhập/chi tiêu hộ gia đình trung bình của người nhiễm HIV.
• Giả thuyết Ho là thu nhập của người nhiễm
giống với quần thể chung.
Trang 7PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
Trang 8Chọn mẫu đại diện
• Chọn mẫu chùm phân tầng 3 giai đoạn
– Phân tầng theo vùng địa lý
– Lựa chọn ngẫu nhiên (PPS)
– Phỏng vấn 20 người đang điều trị ARV tại mỗi cơ sở điều trị
• Các tỉnh không có cơ sở điều trị Methadone
không được lựa chọn vào khung mẫu
Trang 9Các tỉnh lấy
mẫu
•Cỡ mẫu bao gồm 16% tổng số
cơ sở điều trị ARV vào 8/2014
•Số người được phỏng vấn chiếm
1,0% tổng số người đang điều trị
ARV
•Tổng số người được phỏng vấn:
843 người
Trang 10Thiết kế nghiên cứu
• Dựa vào điều tra mức sống hộ gia đình năm
Trang 11Các định nghĩa
• Thu nhập: Chúng tôi báo cáo thu nhập hàng năm của đối tượng phỏng vấn bao gồm cả phần thu nhập chung của hộ gia đình.
• Chi tiêu: Chúng tôi đánh giá chi tiêu hàng năm của đối
tượng phỏng vấn bao gồm cả phần chi tiêu chung của hộ gia đình
• Tiêu chuẩn nghèo: Dựa vào tiêu chuẩn nghèo thành thị
của Chính phủ, và tiêu chuẩn nghèo của Hà Nội và TP
HCM
• Chi phí thảm họa: Chúng tôi sử dụng định nghĩa của WHO
về chi phí thảm họa: hơn 40% của 'chi phí phi lương thực’
Trang 12KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
Trang 14-Chi tiêu ít hơn thu nhập
Trung bình Độ tin cậy 95%
Chi tiêu trung bình của cá nhân 823 15,230 13,178 to 17,282
Chi tiêu trung bình của cá nhân bao
gồm cả chi tiêu chung của gia đình 823 29,234 25,671 to 32,797
Chi tiêu trung bình cá nhân bao gồm cả chi tiêu chung gia đình theo nhóm
Trang 15Chi tiêu điều trị nội trú thấp hơn so
với các nghiên cứu trước đây
BHXH (2012):
Báo cáo trước đây:
33.8% năm 2012 (Bệnh viện; Bách và cộng sự 2013)
Biến số n Tỷ lệ / Trung bình Độ tin cậy 95%
Tỷ lệ người trả lời có nhập viện trong năm qua 843 13% 9.8% - 15.4%
Tỷ lệ người trả lời có nhập viện liên quan đến HIV năm qua 843 5% 2.9% - 7.4%
Số lần nhập viện trung bình trong số những người có nhập viện 110 1.3 1.17 - 1.49
Thời gian nằm viện trung bình trong số những người nhập viện 109 15.2 8.5 - 22.0
Số lần nhập viện có liên quan đến HIV trong số những người có
nhập viện liên quan đến HIV 45 1.00 N/A
Thời gian nằm viện trung bình của những người có nhập viện
nguyên nhân liên quan đến HIV 45 24.6 9.9 - 39.2
Trang 16Chi phí thảm họa cho HIV/AIDS
Trang 18Lý do không tham gia bảo hiểm y tế
Biến số
Cỡ mẫu
Trung bình/tỉ lệ
% Độ tin cậy 95%
Trong số những người không tham gia
BHYT, lý do không tham gia *
Không cần bảo hiểm y tế 20% 15.5% - 23.9%
Không thể mua bảo hiểm 27% 20.2% - 32.7%
Khó tham gia BHYT/Các thủ tục giấy tờ phức
tạp, vv
13% 10.0% - 16.7%
Khác 48% 40.4% - 56.2%
Trang 19KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ
Trang 20Thu nhập thấp không dẫn đến các
chi tiêu y tế thảm họa
• 5% xảy ra chi tiêu y tế thảm họa (bao gồm chi phí đi lại)
• 2% xảy ra chi tiêu thảm họa do chi tiêu cho y tế có liên quan đến HIV
• Thấp hơn nhiều so với các nghiên cứu trước đây
• Hướng dẫn điều trị mới làm cho tỷ lệ điều trị nhiễm trùng cơ hội thấp
• Tham gia bảo hiểm y tế
• Nhiều bệnh nhân có tình trạng ổn định hơn
• Có thể thay đổi trong tương lai; BHXH cần theo dõi những tác động tài chính đối với bệnh nhân
- Tăng gánh nặng tài chính cho điều trị ARV có thể ảnh hưởng nghiêm trọng đến việc tuân thủ và duy trì điều trị
Trang 21Tỷ lệ tham gia bảo hiểm y tế thấp
• Chỉ 30% số bệnh nhân tham gia BHYT đang được điều trị tại các cơ
sở điều trị có thể ký hợp đồng với BHYT.
– Cần có giải pháp đối với các Trung tâm phòng chống HIV/AIDS và Trung tâm y tế dự phòng 1 chức năng
• Trong số những người không tham gia bảo hiểm y tế
– 48% không thể chỉ ra nguyên nhân tại sao họ không tham gia
– Nhóm này có thể đại diện cho nhóm ‘quả treo thấp’ nên có thể dễ can thiệp để tăng sự tham gia BHYT trong tương lai
– Cải thiện những vấn đề liên quan đến quan điểm (của người không
có thẻ) và vấn đề về thủ tục có thể tăng tỷ lệ tham gia BHYT
Trang 22HỘI NGHỊ
KHOA HỌC QUỐC GIA VỀ PHÒNG, CHỐNG HIV/AIDS LẦN THỨ VI
Xin cảm ơn
www.hfgproject.org