1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

BÀI GIẢNG HƯỚNG DẪN CHẨN ĐOÁN VÀ ĐIỀU TRỊ SỐT RÉT

22 325 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 22
Dung lượng 490,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

CHẨN ĐOÁN BỆNH SỐT RÉT Tiêu chuẩn bệnh nhân xác định là sốt rét: BN có KST SR ở trong máu được phát hiện bằng: •Xét nghiệm lam máu soi kính hiển vi có KST +.. CHẨN ĐOÁN BỆNH SỐT RÉT tiếp

Trang 2

Phần I: ĐẠI CƯƠNG BỆNH SỐT RÉT

Là bệnh truyền nhiễm lây do ký sinh trùng (KST)ký sinh trùng (KST) Plasmodium

ở người gây nên, bệnh lây theo đường máu, chủ yếu do muỗi Anopheles truyền Bệnh lưu hành địa phương, nếu thuận lợi có thể gây thành dịch.

1 Định nghĩa

2 Lịch sử phát hiện bệnh.

- Khoảng 400 năm trước Công nguyên, Hippocrates (Hy

Lạp) đã mô tả triệu chứng lâm sàng bệnh sốt rét

- 1880: Laveran(Pháp) phát hiện và mô tả KST SR ở máu

bệnh nhân tại Algeria

- 1891: Romanowsky phát triển kỹ thuật nhuộm lam máu

tìm KST SR.

Trang 3

Những năm 1950: N/c về giai đoạn phát triển ở gan của các loại KST SR.

Những năm 1980: Phát triển lý thuyết giai đoạn

ngủ(Hypnozoite) của P.Vivax và N/c Vacxin ngừa SR

Trang 4

• Chu kỳ sinh sản hữu tính: Xảy ra trên vật chủ chính

(muỗi Anopheles truyền bệnh)

Thiếu 1 trong 2 vật chủ này KST không thể tồn tại và phát triển được.

Trang 5

6 Mối liên quan giữa chu kỳ KST và bệnh SR.

Chu kỳ sinh sản của KST trong cơ thể người liên quan trực tiếp hoặc gián tiếp đến biểu hiện bệnh lý của bệnh

SR Mức độ nặng, nhẹ phụ thuộc vào loại KST, mật độ KST trong máu và miễn dịch của cơ thể

a, Giai đoạn tiền HC(ủ bệnh): Chưa có triệu chứng lâm sàng

- P.falciparum: 9 - 14 ngày, trung bình 12 ngày.

- P.vivax: 12 - 17 ngày, trung bình 14 ngày.

- P.malariae: 20 ngày đến nhiều tháng.

- P.ovale: 11 ngày - 10 tháng.

Trang 6

7 Sức đề kháng và miễn dịch:

+ Nói chung, mọi người đều có thể bị nhiễm SR trừ 1 số dân tộc da đen Châu Phi không có kháng nguyên nhóm Duffy trên bề mặt HC nên có miễn dịch tự nhiên với P.Vivax

+ MD bệnh SR là MD không bền vững nên có thể mắc nhiều lần, nhiều loại KST

+ Người có MD một phần (mắc nhiều lần và đều đặn, ở vùng dịch tễ SR)vẫn bị tái nhiễm KST, nhưng mật độ thấp, triệu chứng lâm sàng không điển hình

Trang 7

Phần II: NỘI DUNG

1 CHẨN ĐOÁN BỆNH SỐT RÉT

Tiêu chuẩn bệnh nhân xác định là sốt rét:

BN có KST SR ở trong máu được phát hiện bằng:

•Xét nghiệm lam máu soi kính hiển vi có KST (+).

•Nếu không có kính hiển vi, thử tét chẩn đoán nhanh dương tính

Trang 8

1 CHẨN ĐOÁN BỆNH SỐT RÉT (tiếp) Tiêu chuẩn BN SR lâm sàng:

Nếu không được XN hoặc XN (-) và có 4 đặc điểm sau:

 Có sốt trong 3 ngày gần đây.

• Không tìm thấy các nguyên nhân gây sốt khác

• Đã hoặc đang ở vùng SRLH hoặc có tiền sử mắc SR

gần đây.

• Trong 3 ngày đầu điều trị bằng thuốc SR có đáp ứng tốt.

Ca bệnh SR gồm BN có KST và BN SR lâm sàng.

Trang 10

2 CHẨN ĐOÁN SỐT RÉT THƯỜNG (tiếp)

Chẩn đoán phân biệt

Nếu kết quả lam (-), không tìm thấy KST SR cần phân biệt với các bệnh sốt khác dựa vào biểu hiện lâm sàng như:

•Có sốt cơn: rét run, sốt nóng, vã mồ hôi, có thể thiếu máu, vào vùng SR, gan lách to: nghĩ đến SR.

•Sốt, da và niêm mạc xung huyết, xuất huyết (dưới da, tiêu hoá), yếu tố dịch tễ: nghĩ đến sốt xuất huyết.

•Sốt, ho, thở nhanh (trẻ nhỏ): nghĩ đến viêm phổi.

Trang 11

2 CHẨN ĐOÁN SỐT RÉT THƯỜNG (tiếp)

Chẩn đoán phân biệt (tiếp)

Nếu kết quả lam (-), không tìm thấy KST SR cần phân biệt với các bệnh sốt khác dựa vào biểu hiện lâm sàng như:

•Sốt, viêm mũi họng, ho, đau mỏi mình mẩy, địa phương có nhiều người bị: nghĩ đến sốt vi rut hô hấp (cúm)

•Sốt, rối loạn tiêu hoá (táo bón, tiêu chảy, bụng chướng), rối loạn tim mạch, có thể có đào ban ,có người trong vùng đã bị : nghĩ đến thương hàn

•Sốt, vàng da, vàng mắt, mệt, chán ăn, gan to: nghĩ đến viêm gan virut

•Sốt, rét, có nốt loét điển hình , có hạch , da, niêm mạc xung huyết : nghĩ đến sốt mò

Trang 12

CHẨN ĐOÁN PHÂN BiỆT SỐT RÉT THƯỜNG(tt)

Trường hợp kết quả XN KSTSR (-) cần phân biệt với sốt do các nguyên nhân khác (Medscape,

CDC, eMedicine World library 2013)

Sốt xuất huyết Dengue;

Thương hàn, viêm dạ dày - ruột, viêm đường mật;

Sốt mò, sốt do các động vật chân đốt;

Nhiễm virus, nấm, ký sinh trùng chung;

Viêm họng, viêm amidan, viêm phế quản-phổi, viêm tai giữa;

Viêm phổi do Mycoplasmose;

Viêm não, màng não;

Viêm gan virus, abces gan;

Nhiễm trùng huyết, nhiễm liên cầu lợn;

Leptospirose, nhiễm trùng tiết niệu, viêm phần phụ;

Viêm nội tâm mạc nhiễm khuẩn và virus;

Hạ thân nhiệt,… ;

Các rối loạn do chuyển hóa, bệnh lý tân sinh;

Bệnh nhiễm trùng cơ hội trên cơ địa SGMD.

Trang 13

 Nôn nhiều lần trong ngày.

 Nhức đầu nhiều và đau toàn thân.

 Mật độ KST cao.

• Chẩn đoán SR ác tính: SR ác tính là BN mắc SR do P

falciparum hoặc nhiễm phối hợp có một hoặc nhiều

biến chứng như: hôn mê, nước tiểu ít, vàng da vàng mắt, trụy tim mạch….

Trang 14

4 ĐIỀU TRỊ SỐT RÉT THƯỜNG

4.1 Điều cần nhớ:

• Cho người bệnh uống thuốc SR sớm ngay sau khi phát hiện

bệnh, cho uống đủ liều, đúng phác đồ qui định

• Khi người bệnh có sốt cao (> 38,50C)  uống thuốc hạ sốt

hoặc chườm mát

• Xử trí sốt rét ở trẻ em:

 Phải được điều trị ngay bằng thuốc SR đủ liều theo đúng

phác đồ qui định

 Hạ sốt: Giữ thoáng mát cho trẻ bị sốt, không mặc nhiều

quần áo hoặc quấn nhiều chăn Cho trẻ uống thuốc hạ sốt như paracetamone

 Hồi phục cho trẻ: Sau khi khỏi bệnh cho trẻ ăn uống đầy

đủ vì khi bị bệnh trẻ mất nhiều năng lượng, thiếu máu, ra

mồ hôi nhiều, cần phải cho ăn, uống đầy đủ để trẻ hồi phục trở lại bình thường

Trang 15

4 ĐIỀU TRỊ SỐT RÉT THƯỜNG (tiếp)

4.2 Thuốc sốt rét:

• Thuốc SR do nhà nước cấp miễn phí

• Y tế điểm SR được cấp 2 loại thuốc để điều trị SR:

 Chloroquin viên điều trị SR vivax

 Thuốc SR phối hợp (viên Arterakine hoặc CV artecan)

điều trị SR falciparum

• Thuốc SR dùng cho người bệnh như sau:

 Người mắc SR falciparum có mỗi ngày có 1 cơn sốt:

Điều trị bằng thuốc SR phối hợp Arterakine viên hoặc

CV artecan viên, liều lượng theo phác đồ qui định ở mục 4.3

 Người mắc SR vivax có cơn sốt cách nhật thì cho uống

chloroquin, liều lượng theo phác đồ qui định ở mục 4.3

Trang 16

4 ĐIỀU TRỊ SỐT RÉT THƯỜNG (tiếp)

4.3.Liều lượng thuốc sốt rét cho uống theo phác đồ của bộ Y tế như sau:

Bảng 1 Bảng tính liều Chloroquin phosphat viên 250 mg (chứa 150 mg bazơ):

Nhóm tuổi Ngày 1 (viên) Ngày 2 (viên) Ngày 3 (viên)

Trang 17

4 ĐIỀU TRỊ SỐT RÉT THƯỜNG (tiếp)

Bảng 2 : Viên SR phối hợp Arterakine hoặc CV Artecan

Điều trị 3 ngày tính theo nhóm tuổi như sau:

Nhóm tuổi tương ứng Cân nặng

Ngày 1

Ngày 2 (Sau

24 giờ)

Ngày 3 (Sau

48 giờ)

Giờ đầu 8 giờ Sau

< 3 tuổi < 15 kg 1 /2 viên 1 /2 viên 1 /2 viên 1 /2 viên

3 - < 8 tuổi 15 - < 25 Kg 1 viên 1 viên 1 viên 1 viên

8 - < 15 tuổi 25 - 40 kg 11 /2 viên 1 1 /2 viên 1 1 /2 viên 1 1 /2 viên

Trang 18

4 ĐIỀU TRỊ SỐT RÉT THƯỜNG (tiếp)

4.4 Thuốc hạ sốt

Bảng 3 : Liều lượng paracetamon tính theo lứa tuổi:

Nhóm tuổi

Liều 1 lần, mỗi lần uống cách nhau

6 giờ nếu người bệnh vẫn còn sốt cao Viên 100mg Viên 500mg

Từ 2 tháng - < 4 tháng Uống 1/2 viên/lần Uống 1/8 viên/lần

Từ 4 tháng - < 3 tuổi Uống 1 viên/lần Uống 1/4 viên/lần

Từ 3 tuổi - < 5 tuổi Uống 2 viên/lần Uống 1/2 viên/lần

Từ 5 tuổi - < 9 tuổi Uống 3 viên/lần Uống 3/4 viên/lần

Từ 9 tuổi - < 15 tuổi Uống 4 viên/lần Uống 1 viên/lần

Từ 15 trở lên Uống 5 viên/lần Uống 1 viên/lần

Trang 19

5 XỬ TRÍ BAN ĐẦU SỐT RÉT ÁC TÍNH

5.1 Phát hiện sốt rét ác tính.

Nghĩ đến SR ác tính khi BN có một hoặc nhiều dấu hiệu:

•Sốt cao liên tục, không dứt cơn

•Nói lảm nhảm hoặc hôn mê, co giật.

•Nôn nhiều lần/ngày.

•Nhức đầu nhiều và đau toàn thân.

5.2 Xử trí sốt rét ác tính

• Để phòng ngừa SR ác tính, NV y tế điểm SR cần

phát hiện BN mắc SR sớm và điều trị kịp

• Khi thấy BN có các biểu hiện nặng như trên cần phải

cho uống 1 liều Arterakine hoặc CV Artecan  chuyển ngay BN lên TYT xã hoặc BV gần nhất.

Trang 20

6.THUỐC ĐIỀU TRỊ BỆNH SỐT RÉT

• Doxycycline và Clindamycine dùng phối hợp với quinine trong điều trị SR;

• Clindamycine chỉ dùng cho PNMT và trẻ em < 8 tuổi.

Trang 21

7.PHÂN TUYẾN ĐIỀU TRỊ

Thể bệnh

Phân tuyến điều trị

BV TƯ, tỉnh BV huyện, YT CNLTXN Trạm YTX YT thôn, bản YTTN Cơ sở

SR thể thông

SR trên phụ nữ

SR thể ác tính + + Xử trí ban đầu * Xử trí ban đầu Xử trí ban đầu

* Xử trí ban đầu rồi chuyển bệnh nhân lên tuyến trên

của tuyến trên.

Trang 22

Xin cám ơn!

Ngày đăng: 25/08/2017, 10:09

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 1. Bảng tính liều Chloroquin phosphat viên 250 mg (chứa 150 mg bazơ): - BÀI GIẢNG HƯỚNG DẪN CHẨN ĐOÁN VÀ ĐIỀU TRỊ SỐT RÉT
Bảng 1. Bảng tính liều Chloroquin phosphat viên 250 mg (chứa 150 mg bazơ): (Trang 16)
Bảng 2 :  Viên SR phối hợp Arterakine hoặc CV Artecan. - BÀI GIẢNG HƯỚNG DẪN CHẨN ĐOÁN VÀ ĐIỀU TRỊ SỐT RÉT
Bảng 2 Viên SR phối hợp Arterakine hoặc CV Artecan (Trang 17)
Bảng 3 :  Liều lượng paracetamon tính theo lứa tuổi: - BÀI GIẢNG HƯỚNG DẪN CHẨN ĐOÁN VÀ ĐIỀU TRỊ SỐT RÉT
Bảng 3 Liều lượng paracetamon tính theo lứa tuổi: (Trang 18)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm