MỤC TIÊU: -Kiến thức: Học sinh hiểu được khái niệm phương trình, các thuật ngữ vế trái, vế phải, nghiệm của phương trình, tập nghiệm của phương trình.. -Treo bảng phụ bài toán ?1 -Treo b
Trang 1TUẦN 20 Ngày dạy:………
TIẾT 41
Chương III: PHƯƠNG TRÌNH BẬC NHẤT MỘT ẨN.
§1 MỞ ĐẦU VỀ PHƯƠNG TRÌNH.
I MỤC TIÊU:
-Kiến thức: Học sinh hiểu được khái niệm phương trình, các thuật ngữ vế trái, vế
phải, nghiệm của phương trình, tập nghiệm của phương trình
-Kĩ năng: Có kỹ năng tìm nghiệm của phương trình.
II CHUẨN BỊ:
- GV: Bảng phụ, phấn màu, máy tính bỏ túi, thước thẳng
- HS: Ôn tập cách tính giá trị của biểu thức tại giá trị của biến, máy tính bỏ túi
III TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:
-Vậy phương trình với ẩn x
có dạng như thế nào? A(x)
gọi là vế gì của phương trình?
B(x) gọi là vế gì của phương
trình?
-Treo bảng phụ ví dụ 1 SGK
-Treo bảng phụ bài toán ?1
-Treo bảng phụ bài toán ?2
-Để tính được giá trị mỗi vế
của phương trình thì ta làm
như thế nào?
-Khi x=6 thì VT như thế nào
với VP?
-Vậy x=6 thỏa mãn phương
trình nên x=6 gọi là gì của
vế trái của phương trình, B(x)gọi là vế phải của phương trình
-Quan sát và lắng nghe giảng
-Đọc yêu cầu bài toán ?1
-Đọc yêu cầu bài toán ?2-Ta thay x=6 vào từng vế củaphương trình rồi thực hiện phéptính
-Khi x=6 thì VT bằng với VP
-Vậy x=6 thỏa mãn phươngtrình nên x=6 gọi là một nghiệmcủa phương trình đã cho
-Đọc yêu cầu bài toán ?3-Để biết x=-2 có thỏa mãnphương trình không thì ta thayx=-2 vào mỗi vế rồi tính
-Nếu kết quả của hai vế không
1 Phương trình một ẩn.
Một phương trình với ẩn x códạng A(x) = B(x), trong đó vếtrái A(x) và vế phải B(x) là haibiểu thức của cùng một biến x
Ví dụ 1: (SGK)
?1Chẳng hạn:
a) 5y+18=15y+1b) -105u+45=7-u
?2Phương trình 2x+5=3(x-1)+2Khi x = 6
VT=2.6+5=17VP=3(6-1)+2=17Vậy x=6 là nghiệm củaphương trình
?3Phương trình 2(x+2)-7=3-xa) x= -2 không thỏa mãnnghiệm của phương trình.b) x=2 là một nghiệm củaphương trình
Trang 2x=2 là một phương trình.
Nghiệm của phương trình này là2
-Phương trình x-1=0 có mộtnghiệm là x = 1
-Phương trình x2=1 có hainghiệm là x = 1 ; x = -1
-Phương trình x2=-1 không cónghiệm nào, vì không có giá trịnào của x làm cho VT bằng VP
-HS nêu chú ý
Chú ý:
a) Hệ thức x=m (với m là một
số nào đó) cũng là một phương trình Phương trình này chỉ rõ rằng m là một nghiệm duy nhất của nó b) Một phương trình có thể có một nghiệm, hai nghiệm, ba nghiệm, nhưng cũng có thể không có nghiệm nào hoặc
có vô số nghiệm Phương trình không có nghiệm nào được gọi là phương trình vô nghiệm.
-Treo bảng phụ bài toán ?4
-Yêu cầu HS trả lời
-Khi bài toán yêu cầu giải
-Đọc yêu cầu bài toán ?4-HS trả lời
-Lắng nghe, ghi bài
2/ Giải phương trình.
Tập hợp tất cả các nghiệm củamột phương trình gọi là tậpnghiệm của phương trình đó
và thường kí hiệu bởi S
?4a) Phương trình x=2 có S={2}b) Phương trình vô nghiệm có
S =
Hoạt động 3: Hai phương trình có cùng tập nghiệm thì có tên gọi là gì? (9 phút).
-Hai phương trình tương
đương là hai phương trình
-Hai phương trình x+1=0 và x=
-1 tương đương nhau vì haiphương trình này có cùng mộttập nghiệm
3/ Phương trình tương đương.
Hai phương trình được gọi làtương đương nếu chúng cócùng một tập nghiệm
Để chỉ hai phương trình tươngđương với nhau ta dùng kíhiệu “ ”
Ví dụ: x + 1 = 0 x = -1
4 Củng cố, Luyện tập tại lớp (7 phút).
-Hai phương trình như thế
nào với nhau thì gọi là hai
phương trình tương đương?
Trang 3-Hãy giải hoàn chỉnh yêu cầu
bài toán -Thực hiện trên bảng. VP= -5Vậy x= -1 là nghiệm của
phương trình 4x-1 = 3x-2 b) x + 1 = 2(x - 3)
Khi x = - 1, ta có :
VT = 0
VP = - 8 Vậy x = -1 không phải là nghiệm của phương trình :
x + 1 = 2(x - 3) c) 2(x+1) + 3 = 2 – x Khi x = -1, ta có :
VT = 3
VP = -3 Vậy x = -1 không phải là nghiệm của phương trình : 2(x+1) + 3 = 2 – x
5 Hướng dẫn học ở nhà: (2 phút)
-Học bài theo nội dung ghi vở, xem lại các ví dụ trong bài học
-Vận dụng vào giải các bài tập 3, 4 trang 6, 7 SGK
-Xem trước bài 2: “Phương trình bậc nhất một ẩn và cách giải” (đọc kĩ các định nghĩa và các quy tắc trong bài học)
RÚT KINH NGHIỆM
TIẾT 42 Ngày dạy:………
§2 PHƯƠNG TRÌNH BẬC NHẤT MỘT ẨN VÀ CÁCH GIẢI.
Trang 4- GV: Bảng phụ , phấn màu, máy tính bỏ túi, thước thẳng.
- HS: Ôn tập kiến thức về hai phương trình tương đương, máy tính bỏ túi
III TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:
1 Ổn định lớp:KTSS (1 phút)
2 Kiểm tra bài cũ: (5 phút)
HS1: Hãy xét xem t=1, t=2 có là nghiệm của phương trình x-2 = 2x-3 không?
HS2: Hãy xét xem x=1, x = -1 có là nghiệm của phương trình (x+2)2 = 3x+4 không?
3 Bài mới:
HOẠT ĐỘNG CỦA
Hoạt động 1: Tìm hiểu định nghĩa phương trình bậc nhất một ẩn (7 phút).
-Giới thiệu định nghĩa phương
trình bậc nhất một ẩn
-Nếu a=0 thì a.x=?
-Do đó nếu a=0 thì phương
trình ax+b=0 có còn gọi là
phương trình bậc nhất một ẩn
hay không?
-Nhắc lại định nghĩa từ bảngphụ và ghi vào tập
-Nếu a=0 thì a.x=0Nếu a=0 thì phương trìnhax+b=0 không gọi làphương trình bậc nhất mộtẩn
1/ Định nghĩa phương trình bậc nhất một ẩn.
Phương trình dạng ax+b=0,
với a và b là hai số đã cho và a
0, được gọi là phương trìnhbậc nhất một ẩn
ax b b x a
Hoạt động 2: Hai quy tắc biến đổi phương trình (12 phút).
-Ở lớp dưới các em đã biến nếu
chuyển một số hạng từ vế này
sang vế kia thì ta phải làm gì?
-Ví dụ x+2=0, nếu chuyển +2
sang vế phải thì ta được gì?
-Lúc này ta nói ta đã giải được
phương trình x+2=0
-Hãy phát biểu quy tắc chuyển
vế
-Treo bảng phụ bài toán ?1
-Hãy nêu kiến thức vận dụng
vào giải bài toán
-Hãy hoàn thành lời giải bài
Trang 5cho học sinh phát biểu quy tắc.
-Nhân cả hai vế của phương
-Treo bảng phụ bài toán ?2
-Hãy vận dụng các quy tắc vừa
học vào giải bài tập này theo
-Lắng nghe, ghi bài
có thể nhân cả hai vế với cùngmột số khác 0
dùng quy tắc chuyển vế, hai
quy tắc nhân và chia ta luôn
được một phương trình mới
như thế nào với phương trình
-Treo bảng phụ bài toán ?3
-Gọi một học sinh thực hiện
trên bảng
-Từ một phương trình nếu tadùng quy tắc chuyển vế, haiquy tắc nhân và chia ta luônđược một phương trình mớitương đương với phươngtrình đã cho
-Quan sát, lắng nghe
-Phương trình ax+b=0
ax b b x a
3/ Cách giải phương trình bậc nhất một ẩn.
Ví dụ 1: (SGK)
Ví dụ 2: (SGK)
Tổng quát:
Phương trình ax + b = 0 (a0)được giải như sau:
ax + b = 0
ax b b x a
?30,5 2, 4 0
2, 44,80,5
x x
- Hãy phát biểu hai quy tắc
biến đổi phương trình
-Bài 8 Yêu cầu 4 HS giải
-Đọc yêu cầu bài toán
-Thực hiện và trình bày trênbảng
-4 HS gải – nhận xét
Bài tập 7 trang 10 SGK.
Các phương trình bậc nhấtmột ẩn là: a) 1+x=0; c) 1-2t=0d) 3y=0
Bài tập 8 trang 10 SGK.
Trang 6-Nhận xét chốt lại -Lắng nghe và ghi bài )4 20 0
4 20 5
3 12 4 ) 5 3
3 5
2 8 4 )7 3 9
2 2 1
a x x x
b x x x x
x x x x
x x x x
5 Hướng dẫn học ở nhà: (2 phút)
-Định nghĩa phương trình bậc nhất một ẩn Hai quy tắc biến đổi phương trình
-Vận dụng vào giải các bài tập 9 trang 10 SGK
-Xem trước bài 3: “Phương trình đưa được về dạng ax + b = 0” (đọc kĩ phần áp dụng trong bài)
RÚT KINH NGHIỆM
TUẦN 21 Ngày dạy:………
TIẾT 43
§3 PHƯƠNG TRÌNH ĐƯA ĐƯỢC VỀ DẠNG ax + b = 0.
Trang 7I MỤC TIÊU:
-Kiến thức: Học sinh nắm vững phương pháp giải các phương trình, áp dụng hai quy
tắc biến đổi phương trình và phép thu gọn có thể đưa chúng về dạng phương trình ax+b=0hay ax= - b
-Kĩ năng: Có kỹ năng biến đổi phương trình bằng các phương pháp đã nêu trên.
II CHUẨN BỊ:
- GV: Thước thẳng, bảng phụ, phấn màu, máy tính bỏ túi
- HS: Ôn tập định nghĩa phương trình bậc nhất một ẩn, hai quy tắc biến đổi phươngtrình, máy tính bỏ túi
III TIẾN TÌNH LÊN LỚP:
1 Ổn định lớp:KTSS (1 phút)
2 Kiểm tra bài cũ: (5 phút)
-Phát biểu hai quy tắc biến đổi phương trình
-Áp dụng: Giải phương trình:a) 3x – 11 = 0
3 Bài mới:
HOẠT ĐỘNG CỦA
Hoạt động 1: Tìm hiểu cách giải (16 phút).
-Treo bảng phụ ví dụ 1 (SGK)
-Trước tiên ta cần phải làm gì?
-Tiếp theo ta cần phải làm gì?
-Ta chuyển các hạng tử chứa ẩn
hiện lời giải ví dụ 2
-Treo bảng phụ bài toán ?1
-Đề bài yêu cầu gì?
-Quan sát-Trước tiên ta cần phải thựchiện phép tính bỏ dấu ngoặc
-Tiếp theo ta cần phải vậndụng quy tắc chuyển vế
-Ta chuyển các hạng tử chứa
ẩn sang một vế; các hằng sốsang một vế thì ta được2x+5x-4x=12+3
-Thực hiện thu gọn ta được3x=15
-Giải phương trình này tìmđược x=5
-Quy đồng mẫu hai vế củaphương trình, thử mẫu hai vếcủa phương trình, vận dụngquy tắc chuyển vế, thu gọn,giải phương trình, kết luậntập nghiệm của phương trình
-Đọc yêu cầu bài toán ?1-Hãy nêu các bước chủ yếu
để giải phương trình trong hai
x x
Trang 8-Sau khi học sinh trả lời xong,
giáo viên chốt lại nội dung bằng
-Sửa hoàn chỉnh lời giải
-Qua các ví dụ trên, ta thường
đưa phương trình đã cho về
-Đọc yêu cầu bài toán ?2-Bước 1 ta cần phải quy đồngmẫu rồi khử mẫu
-Mẫu số chung của hai vế là12
12x-2(5x+2)=3(7-3x)-Thực hiện và trình bày
-Lắng nghe và ghi bài
-Qua các ví dụ trên, ta thườngđưa phương trình đã cho vềdạng phương trình đã biếtcách giải
-Khi thực hiện giải phươngtrình nếu hệ số của ẩn bằng 0thì phương trình đó có thểxảy ra các trường hợp: có thể
vô nghiệm hoặc nghiệm đúngvới mọi x
-Quan sát, đọc lại, ghi bài
về dạng đã biết cách giải
Ví dụ 4: (SGK)
b) Quá trình giải có thể dẫnđến trường hợp đặc biệt là hệ
số của ẩn bằng 0 Khi đóphương trình có thể vô nghiệmhoặc nghiệm đúng với mọi x
Ví dụ 5: (SGK)
Ví dụ 6: (SGK)
4 Củng cố, Luyện tập tại lớp (8 phút).
-Hãy nêu các bước chính để
giải phương trình đưa được về
-Sửa hoàn chỉnh lời giải
-Đọc yêu cầu bài toán
-Hai học sinh giải trên bảng
-Lắng nghe và ghi bài
Bài tập 11a,b trang 13 SGK.
u u
Trang 95 Hướng dẫn học ở nhà: (2 phút)
-Các bước chính để giải phương trình đưa được về dạng ax + b = 0
-Xem lại các ví dụ trong bài học (nội dung, phương pháp giải)
-Vận dụng vào giải các bài tập 11c)d)e)f),12 trang 13SGK
-Tiết sau luyện tập
RÚT KINH NGHIỆM
Trang 10
- GV: Bảng phụ, thước thẳng, máy tính bỏ túi.
- HS: Ôn tập các bước giải phương trình đưa được về dạng ax + b = 0, máy tính bỏtúi
III TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:
1 Ổn định lớp:KTSS (1 phút)
2 Kiểm tra bài cũ: (5 phút)
HS1: Hãy nêu các bước giải phương trình đưa được về dạng ax + b = 0
GHI BẢNG Hoạt động 1: Dạng 1: Kiểm tra nghiệm (6 phút).
-Treo nội dung bảng phụ
-Đề bài yêu cầu gì?
-Để biết số nào đó có phải là
nghiệm của phương trình hay
không thì ta làm như thế nào?
-Gọi học sinh lên bảng thực hiện
-Đọc yêu cầu bài toán
-Số nào trong ba số là nghiệmcủa phương trình (1); (2); (3)-Thay giá trị đó vào hai vế củaphương trình nếu thấy kết quảcủa hai vế bằng nhau thì số đó
là nghiệm của phương trình
Hoạt động 2: Dạng 2: Giải phương trình đưa được về dạng ax + b = 0 (26 phút).
-Treo nội dung bảng phụ
-Hãy nhắc lại các quy tắc:
chuyển vế, nhân với một số
-Với câu a, b, c, d ta thực hiện
như thế nào?
-Bước kế tiếp ta phải làm gì?
-Đối với câu e, f bước đầu tiên
cần phải làm gì?
-Nếu đằng trước dấu ngoặc là
dấu “ – “ khi thực hiện bỏ dấu
ngoặc ta phải làm gì?
-Đọc yêu cầu bài toán
-Quy tắc chuyển vế: Trongmột phương trình, ta có thểchuyển một hạng tử từ vế nàysang vế kia và đổi dấu hạng tửđó
-Quy tắc nhân với một số:
-Nếu đằng trước dấu ngoặc làdấu “ – “ khi thực hiện bỏ dấungoặc ta phải đổi dấu các số
Bài tập 17 trang 14 SGK.
) 7 2 22 3
2 3 22 7
5 153
x x x x
x x
x x x x
Trang 11-Gọi học sinh thực hiện các câu
a, c, e
-Sửa hoàn chỉnh lời giải
-Yêu cầu học sinh về nhàn thực
hiện các câu còn lại của bài toán
Bài tập 18 trang 14 SGK.
-Treo nội dung bảng phụ
-Để giải phương trình này trước
tiên ta phải làm gì?
-Để tìm mẫu số chung của hai
hay nhiều số ta thường làm gì?
-Câu a) mẫu số chung bằng bao
nhiêu?
-Câu b) mẫu số chung bằng bao
nhiêu?
-Hãy hoàn thành lời giải bài toán
theo gợi ý bằng hoạt động nhóm
-Sửa hoàn chỉnh lời giải bài toán
hạng trong ngoặc
-Ba học sinh thực hiện trênbảng
-Lắng nghe, ghi bài
-Đọc yêu cầu bài toán
-Để giải phương trình nàytrước tiên ta phải thực hiệnquy đồng rồi khữ mẫu
-Để tìm mẫu số chung của haihay nhiều số ta thường tìmBCNN của chúng
-Câu a) mẫu số chung bằng 6-Câu b) mẫu số chung bằng 20
-Hoạt động nhóm và trình bàylời giải
-Lắng nghe, ghi bài
Vậy S = {7}
Bài tập 18 trang 14 SGK.
2 1)
8 4 10 5 10 5
4 10 10 10 8
4 212
-Xem lại các bài tập vừa giải (nội dung, phương pháp)
-Ôn tập các phương pháp phân tích đa thức thành nhân tử
-Xem trước bài 4: “Phương trình tích” (đọc kĩ các ghi nhớ và các ví dụ trong bài)
RÚT KINH NGHIỆM
TIẾT 45
§4 PHƯƠNG TRÌNH TÍCH.
I MỤC TIÊU:
-Kiến thức: Học sinh nắm vững khái niệm và phương pháp giải phương trình tích
(dạng có hai hay ba nhân tử bậc nhất)
-Kĩ năng: Có kĩ năng phân tích đa thức thành nhân tử.
II CHUẨN BỊ:
- GV: Bảng phụ, thước thẳng, phấn màu, máy tính bỏ túi
Trang 12- HS: Ôn tập các phương pháp phân tích đa thức thành nhân tử, máy tính bỏ túi.
III TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:
1 Ổn định lớp:KTSS (1 phút)
2 Kiểm tra bài cũ: (5 phút)
Giải các phương trình sau:
HS1: x + 12 - 4x = 25 – 2x + 1 ; HS2: (x + 1) – (3x – 1) = x – 9
3 Bài mới:
HOẠT ĐỘNG CỦA
Hoạt động 1: Ôn tập phương pháp phân tích đa thức thành nhân tử (5 phút)
-Treo bảng phụ nội dung ?1
-Đề bài yêu cầu gì?
-Có bao nhiêu phương pháp
phân tích đa thức thành nhân
tử? Kể tên?
-Hãy hoàn thành bài toán
-Đọc yêu cầu bài toán ?1-Phân tích đa thức thànhnhân tử
-Có ba phương pháp phântích đa thức thành nhân tử:
đặt nhân tử chung, dùnghằng đẳng thức, nhóm hạngtử
-Thực hiện trên bảng
?1
2
( ) ( 1) ( 1)( 2)( ) ( 1)( 1) ( 1)( 2)( ) ( 1)( 1 2)
Hoạt động 2: Phương trình tích và cách giải (10 phút)
-Treo bảng phụ nội dung ?2
-Với a.b nếu a=0 thì a.b=?
-Nếu b=0 thì a.b=?
-Với gợi ý này hãy hoàn thành
bài toán trên
-Treo bảng phụ ví dụ 1 và phân
tích cho học sinh hiểu
-Vậy để giải phương trình tích
ta áp dụng công thức nào?
-Như vậy, muốn giải phương
trình A(x).B(x)=0, ta giải hai
-Thực hiện
-Lắng nghe
-Vậy để giải phương trìnhtích ta áp dụng công thứcA(x).B(x) = 0 A(x)=0hoặc B(x)=0
1/ Phương trình tích và cách giải.
?2Trong một tích, nếu có mộtthừa số bằng 0 thì tích bằng 0;ngược lại, nếu tích bằng 0 thì ítnhất một trong các thừa số củatích bằng 0
Ví dụ 1: (SGK)
Để giải phương trình tích ta ápdụng công thức:
-Bước kế tiếp người ta làm gì?
-Bước kế tiếp người ta làm gì?
-Quan sát-Bước đầu tiên người ta thựchiện chuyển vế
-Bước 2 người ta thực hiện
Trang 13-Tiếp theo người ta làm gì?
-Hãy hoạt động nhóm để hoàn
thành lời giải bài toán
-Treo bảng phụ nội dung ?4
-Ở vế trái ta áp dụng phương
pháp nào để phân tích đa thức
thành nhân tử?
-Vậy nhân tử chung là gì?
-Hãy giải hoàn chỉnh bài toán
này
tích đa thức ở vế trái thànhnhân tử
-Giải phương trình và kếtluận
-Nêu nhận xét SGK
-Đọc lại nội dung và ghi bài
-Đọc yêu cầu bài toán ?3
x3 – 1 = (x – 1) (x2 + x + 1)-Vậy nhân tử chung của vếtrái là x – 1
-Thực hiện theo gợi ý
-Đọc yêu cầu bài toán ?4-Ở vế trái ta áp dụng phươngpháp đặt nhân tử chung đểphân tích đa thức thành nhântử
-Nhân tử chung là x(x + 1)-Thực hiện trên bảng
( 1)( 1) 0( 1)[( 3 2)
2
0( 1) ( 1) 0( 1)( ) 0( 1)( 1) 0
-Hãy vận dụng cách giải các bài
tập vừa thực hiện vào giải bài
tập này
-Đọc yêu cầu bài toán
-Vận dụng và thực hiện lờigiải
Bài tập 21a,c trang 17 SGK.
a) (3x – 2)(4x + 5) = 0
3x – 2 = 0 hoặc 4x + 5 = 01) 3x – 2 = 0 2
2
x
2) x2 + 1 = 0 x2 = -1Vậy S = 1
Trang 145 Hướng dẫn học ở nhà: (2 phút)
-Xem lại các cách giải phương trình đưa được về dạng phương trình tích
-Vận dụng vào giải các bài tập 21b), d), 22 trang 17 SGK
-Tiết sau luyện tập
RÚT KINH NGHIỆM
TIẾT 46 Ngày dạy:………
LUYỆN TẬP + KIỂM TRA 15 PHÚT.
I MỤC TIÊU:
-Kiến thức: Củng cố lại cách giải phương trình đưa được về dạng phương trình tích.
Thực hiện tốt yêu cầu bài kiểm tra 15 phút
-Kĩ năng: Thực hiện thành thạo cách giải phương trình tích.
II CHUẨN BỊ:
- GV: Bảng phụ ghi các bài tập 22, 23, 24, 25 trang 17 SGK, phấn màu, máy tính bỏ túi Đề kiểm tra 15 phút (photo)
- HS: Ôn tập các cách giải phương trình đưa được về dạng phương trình tích, máy tính bỏ túi
III TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:
1 Ổn định lớp:KTSS (1 phút)