1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

giáo án đại số 8 TUẦN 7 TUẦN 10

16 169 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 16
Dung lượng 541,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

MỤC TIÊU: Kiến thức: Học sinh biết vận dụng linh hoạt các phương pháp phân tích một đa thức thành nhân tử.. Ôn tập các phương pháp phân tích đa thức thành nhân tử đã học; III.. Củng cố:

Trang 1

TUẦN 7

TIẾT 13

§9 PHÂN TÍCH ĐA THỨC THÀNH NHÂN TỬ BẰNG CÁCH PHỐI HỢP NHIỀU PHƯƠNG PHÁP.

I MỤC TIÊU:

Kiến thức: Học sinh biết vận dụng linh hoạt các phương pháp phân tích một đa thức thành nhân tử

Kĩ năng: Rèn luyện tính năng động vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn, tình huống cụ thể;

II CHUẨN BỊ:

- GV: Thước thẳng, phấn màu

- HS:Thước thẳng Ôn tập các phương pháp phân tích đa thức thành nhân tử đã học;

III TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:

1 Ổn định lớp:KTSS (1 phút)

2 Kiểm tra bài cũ: (6 phút)

HS1: Phân tích đa thức 3x2 + 3xy + 5x + 5y thành nhân tử

HS2: Tìm x, biết x(x - 5) + x + 5 = 0

3 Bài mới:

HOẠT ĐỘNG CỦA

Hoạt động 1: Tìm hiểu một vài ví dụ (11 phút)

Ví dụ 1: Phân tích đa thức thành

nhân tử :

5x3 + 10 x2y + 5 xy2

Gợi ý:

-Có thể thực hiện phương pháp

nào trước tiên?

-Phân tích tiếp x2 + 2 + xy + y2

thành nhân tử

Hoàn chỉnh bài giải

-Như thế là ta đã phối hợp các

phương pháp nào đã học để áp

dụng vào việc phân tích đa thức

thành nhân tử ?

-Xét ví dụ 2: Phân tích đa thức

thành nhân tử x2 - 2xy + y2 - 9

-Nhóm thế nào thì hợp lý?

x2 - 2xy + y2 = ?

-Cho học sinh thực hiện làm theo

nhận xét?

-Treo bảng phụ ?1

-Ta vận dụng phương pháp nào

-Đặt nhân tử chung 5x3 + 10 x2y + 5 xy2

= 5x(x2 + 2xy + y2)

- Phân tích x2 + 2xy + y2 ra nhân tử

Kết quả:

5x3 + 10 x2y + 5 xy2

= 5x(x + y)2 -Phối hợp hai phương pháp:

Đặt nhân tử chung và phương pháp dùng hằng đẳng thức -Học sinh đọc yêu cầu

-Nhóm hợp lý:

x2 - 2xy + y2 - 9

= (x - y)2 - 32

- Áp dụng phương pháp dùng hằng đẳng thức :

= (x - y)2 - 32

= (x - y + 3)(x - y - 3)

-Đọc yêu cầu ?1 -Áp dụng phương pháp đặt

1 Ví dụ.

Ví dụ 1: (SGK) Giải

5x3 + 10 x2y + 5 xy2

= 5x(x2 + 2xy + y2)

= 5x(x + y)2

Ví dụ 2: (SGK) Giải

x2 - 2xy + y2 - 9

= (x2 - 2xy + y2 ) - 9

= (x - y)2 - 32

=(x - y + 3)(x - y - 3)

?1 2x3y - 2xy3 - 4xy2 - 2xy Ngày dạy: … /… /2013

Trang 2

để thực hiện?

-Ta làm gì?

-Hãy hoàn thành lời giải

nhân tử chung -Nhóm các hạng tử trong ngoặc để rơi vào một vế của hằng đẳng thức

-Thực hiện

= 2xy(x2 - y2 - 2y - 1)

= 2xy x2 - (y + 1)2

= 2xy(x + y + 1)(x - y - 1)

Hoạt động 2: Một số bài toán áp dụng (15 phút)

-Treo bảng phụ ?2

-Ta vận dụng phương pháp nào

để phân tích?

-Ba số hạng đầu rơi vào hằng

đẳng thức nào?

-Tiếp theo ta áp dụng phương

pháp nào để phân tích?

-Hãy giải hoàn chỉnh bài toán

-Câu b)

-Bước 1 bạn Việt đã sử dụng

phương pháp gì để phân tích?

-Bước 2 bạn Việt đã sử dụng

phương pháp gì để phân tích?

-Bước 3 bạn Việt đã sử dụng

phương pháp gì để phân tích?

-Đọc yêu cầu ?2 -Vận dụng phương pháp nhóm các hạng tử

-Ba số hạng đầu rơi vào hằng đẳng thức bình phương của một tổng

-Vận dụng hằng đẳng thức

-Phương pháp nhóm hạng tử

-Phương pháp dùng hằng đẳng thức và đặt nhân tử chung

-Phương pháp đặt nhân tử chung

2/ Áp dụng.

?2 a) x2 + 2x + 1 - y2

= (x2 + 2x + 1) - y2

= (x2 + 1)2 - y2

= (x + 1 + y)(x + 1 - y) Thay x = 94.5 và y=4.5 ta có

(94,5+1+4,5)(94,5+1-4,5)

=100.91 =9100 b) bạn Việt đã sử dụng: -Phương pháp nhóm hạng tử

-Phương pháp dùng hằng đẳng thức và đặt nhân tử chung

-Phương pháp đặt nhân tử chung

4 Củng cố: (10 phút)

-Hãy nêu lại các phương phương

pháp phân tích đa thức thành

nhân tử đã học

-Làm bài tập 51a,b trang 24 SGK

-Vận dụng các phương pháp vừa

học để thực hiện

-Hãy hoàn thành lời giải

-Sửa hoàn chỉnh lời giải

-HS nêu lại

Đọc yêu cầu bài toán -Dùng phưong pháp đặt nhân

tử chung, dùng hằng đẳng thức

-Thực hiện -Lắng nghe và ghi bài

Bài tập 51a,b trang 24 SGK

a) x3 – 2x2 + x

=x(x2 – 2x + 1)

=x(x-1)2 b) 2x2 + 4x + 2 – 2y2

=2(x2 + 2x + 1 – y2)

=2[(x+1)2 – y2]

=2(x+1+y)(x+1-y)

5 Hướng dẫn học ở nhà: (2 phút)

-Ôn tập các phương phương pháp phân tích đathức thành nhân tử đã học

-Làm các bài tập 52, 54, 55, 56 trang 24, 25 SGK

-Tiết sau luyện tập

RÚT KINH NGHIỆM

Trang 3

LUYỆN TẬP.

I MỤC TIÊU:

Kiến thức: Củng cố lại các kiến thức phân tích đa thức thành nhân tử bằng các phương pháp đã học

Kĩ năng: Có kĩ năng phân tích đa thức thành nhân tử bằng nhiều phương pháp;

II CHUẨN BỊ:

- GV: Thước thẳng, phấn màu

- HS:Thước thẳng Ôn tập các phương phương pháp phân tích đa thức thành nhân tử

đã học; máy tính bỏ túi;

III TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:

1 Ổn định lớp:KTSS (1 phút)

2 Kiểm tra bài cũ:

3 Bài mới:

HOẠT ĐỘNG CỦA

Hoạt động 1: Dạng phân tích đa thức thành nhân tử (10 phút)

-Treo bảng phụ nội dung

-Câu a) vận dụng phương pháp nào

để giải?

-Đa thức này có nhân tử chung là

gì?

-Nếu đặt x làm nhân tử chung thì

còn lại gì?

-Ba số hạng đầu trong ngoặc có

dạng hằng đẳng thức nào?

-Tiếp tục dùng hằng đẳng thức để

phân tích tiếp

-Riêng câu c) cần phân tích

 2

-Thực hiện tương tự với các câu

còn lại

-Đọc yêu cầu bài toán -Vận dụng phương pháp đặt nhân tử chung

-Đa thức này có nhân tử chung là x

(x2 + 2x + y2 – 9) -Ba số hạng đầu trong ngoặc có dạng hằng đẳng thức bình phương của một tổng

-Ba học sinh thực hiện trên bảng

Bài tập 54 trang 25 SGK.

a) x3 + 2x2y + xy2 – 9x

= x(x2 + 2xy + y2 – 9)

=x[(x + y)2 – 32]

=x(x + y + 3)( x + y - 3)

b) 2x – 2y – x2 + 2xy – y2

=(2x – 2y) – (x2 - 2xy + y2)

=2(x – y) – (x – y)2

= (x – y)(2 – x + y) c) x4 – 2x2 = x2(x2 – 2)

 

2

2

x x

Hoạt động 2: Dạng tìm x (9 phút) Bài tập 55 trang 25 SGK

-Treo bảng phụ nội dung

-Với dạng bài tập này ta thực hiện

như thế nào?

-Nếu A.B=0 thì A ? 0 hoặc B ? 0

-Với câu a) vận dụng phương pháp

nào để phân tích?

 2

1

?

-Với câu a) vận dụng phương pháp

nào để phân tích?

-Nếu đa thức có các số hạng đồng

-Đọc yêu cầu bài toán -Với dạng bài tập này ta phân tích vế trái thành nhân tử

-Nếu A.B=0 thì A=0 hoặc B=0

-Đặt nhân tử chung và dùng hằng đẳng thức

2

 

-Dùng hằng đẳng thức

Bài tập 55 trang 25 SGK.

a) 3 1

0 4

4

x x

0

0

0

x

Trang 4

dạng thì ta phải làm gì?

-Hãy hoàn thành lời giải bài toán

-Sửa hoàn chỉnh

Câu b) tương tự câu a)

-Thu gọn các số hạng đồng dạng

-Thực hiện theo hướng dẫn -Ghi vào tập

Vậy x 0; 1

2

2

x 

b) 2x12 x32 0

   

2

3 2 0

3

Vậy x 4; 2

3

x

Hoạt động 3: Tính nhanh giá trị biểu thức (8 phút) Bài tập 56 trang 25 SGK

-Treo bảng phụ nội dung

-Muốn tính nhanh giá trị của biểu

thức trước tiên ta phải làm gì? Và

 2

1

?

16

-Dùng phương pháp nào để phân

tích?

-Riêng câu b) cần phải dùng quy

tắc đặt dấu ngoặc bên ngoài để làm

xuất hiện dạng hằng đẳng thức

-Hoàn thành bài tập bằng hoạt động

nhóm

-Đọc yêu cầu bài toán -Muốn tính nhanh giá trị của biểu thức trước tiên ta phải phân tích đa thức thành nhân tử Ta có

2

 

-Đa thức có dạng hằng đẳng thức bình phương của một tổng

-Thực hiện theo gợi ý

-Hoạt động nhóm để hoàn thành

Bài tập 56 trang 25 SGK.

Với x=49,75, ta có

2

2

2

1

4

b) x2 y2 2y1

2

Với x=93, y=6 ta có (93+6+1)(93-6-1)

=100.86 = 86 000

5 Hướng dẫn học ở nhà: (3 phút)

-Xem lại các bài tập vừa giải (nội dung, phương pháp)

-Ôn tập kiến thức chia hai lũy thừa (lớp 7)

-Xem trước bài 10: “Chia đơn thức cho đơn thức” (đọc kĩ quy tắc trong bài)

-Chuẩn bị máy tính bỏ túi

6 Kiểm tra 15 phút:

Đề Kiểm tra:

Bài 1: Phân tích các đa thức sau thành nhân tử (8 đ)

a) x2 2x b) x2 – 1 c) x2 + 2xy + y2 d) xy 2x 2y 4  

Bài 2: Tìm x, biết: x2 – x = 0 (2 đ)

RÚT KINH NGHIỆM

Trang 5

TIẾT 15

§10 CHIA ĐƠN THỨC CHO ĐƠN THỨC.

I MỤC TIÊU:

Kiến thức: Học sinh hiểu khái niệm đa thức A chia hết cho đa thức B Học sinh nắm vững khi nào đơn thức A chia hết cho đơn thức B

Kĩ năng: Có kĩ năng thực hiện thành thạo bài toán chia đơn thức cho đơn thức;

II CHUẨN BỊ:

- GV: thước thẳng, phấn màu

- HS:Thước thẳng Ôn tập kiến thức chia hai lũy thừa cùng cơ số (lớp 7) ;

III TIẾN TRINH LÊN LỚP:

1 Ổn định lớp:KTSS (1 phút)

2 Kiểm tra bài cũ: (5 phút)

Phân tích các đa thức sau thành nhân tử:

HS1: a) 2x2 + 4x + 2 – 2y2 HS2: b) x2 – 2xy + y2 – 4

3 Bài mới:

HOẠT ĐỘNG CỦA

GIÁO VIÊN

HOẠT ĐỘNG CỦA

Hoạt động 1: Giới thiệu sơ lược nội dung (5 phút)

-Cho A, B (B0) là hai đa

thức, ta nói đa thức A chia hết

cho đa thức B nếu tìm được đa

thức Q sao cho A=B.Q

-Tương tự như trong phép

chia đã học thì: Đa thức A gọi

là gì? Đa thức B gọi là gì? Đa

thức Q gọi là gì?

-Do đó A : B = ?

-Hay Q = ?

-Trong bài này ta chỉ xét

trường hợp đơn giản nhất của

phép chia hai đa thức là phép

chia đơn thức cho đơn thức

-Đa thức A gọi là đa thức bị chia,

đa thức B gọi là đa thức chia, đa thức Q gọi là đa thức thương

:

A B Q A Q B

Hoạt động 2: Tìm hiểu quy tắc (15 phút)

-Ở lớp 7 ta đã biết: Với mọi x

0; m,n , m n , ta có:

-Nếu m>n thì xm : xn = ?

-Nếu m=n thì xm : xn = ?

-Muốn chia hai lũy thừa cùng

cơ số ta làm như thế nào?

-Yêu cầu HS đọc ?1

-Ở câu b), c) ta làm như thế

nào?

-Gọi ba học sinh thực hiện

trên bảng

-Chốt: Nếu hệ số chia cho hệ

số không hết thì ta phải viết

dưới dạng phân số tối giản

-Tương tự ?2, gọi hai học sinh

thực hiện ?2 (đề bài trên bảng

xm : xn = xm-n , nếu m>n

xm : xn=1 , nếu m=n

-Muốn chia hai lũy thừa cùng cơ

số ta giữ nguyên cơ số và lấy số

mũ của lũy thừa bị chia trừ đi số

mũ của lũy thừa chia

-Đọc yêu cầu ?1 -Ta lấy hệ số chia cho hệ số, phần biến chia cho phần biến

-Thực hiện -Lắng nghe và ghi bài -Đọc yêu cầu và thực hiện

1/ Quy tắc.

?1 a) x3 : x2 = x b) 15x7 :3x2 = 5x5 c) 20x5 : 12x = 5 4

3x

?2 a) 15x2y2 : 5xy2 = 3x

Trang 6

-Qua hai bài tập thì đơn thức

A gọi là chia hết cho đơn thức

B khi nào?

-Vậy muốn chia đơn thức A

cho đơn thức B (trường hợp A

chia hết cho B) ta làm như thế

nào?

-Treo bảng phụ quy tắc, cho

học sinh đọc lại và ghi vào tập

-Đơn thức A chia hết cho đơn thức B khi mỗi biến của B đều là biến của A với số mũ không lớn hơn số mũ của nó trong A

-Muốn chia đơn thức A cho đơn thức B (trường hợp A chia hết cho B) ta làm ba bước sau:

Bước 1: Chia hệ số của đơn thức

A cho hệ số của đơn thức B

Bước 2: Chia lũy thừa của từng biến trong A cho lũy thừa của cùng biến đó trong B

Bước 3: Nhân các kết quả vừa tìm được với nhau

3

Nhận xét: Đơn thức A chia hết cho đơn thức B khi mỗi biến của B đều là biến của

A với số mũ không lớn hơn

số mũ của nó trong A

Quy tắc:

(SGK trang 27)

Hoạt động 3: Áp dụng (10 phút)

- Yêu cầu HS đọc ?3

-Câu a) Muốn tìm được

thương ta làm như thế nào?

-Câu b) Muốn tính được giá

trị của biểu thức P theo giá trị

của x, y trước tiên ta phải làm

như thế nào?

-Đọc yêu cầu ?3 -Lấy đơn thức bị chia (15x3y5z) chia cho đơn thức chia (5x2y3) -Thực hiện phép chiahai đơn thức trước rồi sau đó thay giá trị của x,

y vào và tính P

2/ Áp dụng.

?3a) 15x3y5z : 5x2y3

= 3 xy2z

b) 12x4y2 : (- 9xy2)

= 12 3 4 3

Với x = -3 ; y = 1,005, ta

4 Củng cố: (7 phút)

-Phát biểu quy tắc chia đơn

thức cho đơn thức

-Làm bài tập 59 trang 26

SGK

-Treo bảng phụ nội dung

-Vận dụng kiến thức nào trong

bài học để giải bài tập này?

-Gọi ba học sinh thực hiện

-Đọc yêu cầu bài toán -Vận dụng quy tắc chia đơn thức cho đơn thức để thực hiện lời giải

-Thực hiện

Bài tập 59 trang 26 SGK.

a) 53 : (-5)2 = 53 : 52 = 5 b)

:

c)    

3

12 :8 12:8

 

 

5 Hướng dẫn học ở nhà: (2 phút)

-Quy tắc chia đơn thức cho đơn thức Vận dụng vào giải các bài tập 60, 61, 62 trang

27 SGK

-Xem trước bài 11: “Chia đa thức cho đơn thức” (đọc kĩ cách phân tích các ví dụ và

quy tắc trong bài học).

RÚT KINH NGHIỆM

TIẾT 16

§11 CHIA ĐA THỨC CHO ĐƠN THỨC.

Ngày dạy: … /… /2013

Trang 7

I MỤC TIÊU:

Kiến thức: Học sinh nắm vững khi nào đa thức chia hết cho đơn thức, qui tắc chia đa thức cho đơn thức

Kĩ năng: Có kĩ năng vận dụng được phép chia đa thức cho đơn thức để giải toán;

II CHUẨN BỊ:

- GV: Thước thẳng, phấn màu

- HS:Máy tính bỏ túi, ôn tập quy tắc chia đơn thức cho đơn thức;

III TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:

1 Ổn định lớp:KTSS (1 phút)

2 Kiểm tra bài cũ: (7 phút)

HS1: Phát biểu quy tắc chia đơn thức cho đơn thức

HS2: Phát biểu quy tắc chia đơn thức cho đơn thức

Áp dụng: Tính: a) 65 : (-3)5 b) 4x5y3z2 : (-2x2y2z2)

3 Bài mới:

HOẠT ĐỘNG CỦA

GIÁO VIÊN

HOẠT ĐỘNG CỦA

Hoạt động 1: Tìm hiểu quy tắc thực hiện (16 phút)

-Hãy phát biểu quy tắc chia đơn thức

cho đơn thức

-Chốt lại các bước thực hiện của quy

tắc lần nữa

- Yêu cầu HS đọc ?1

-Hãy viết một đa thức có các hạng tử

đều chia hết cho 3xy2

-Chia các hạng tử của đa thức 15x2y5

+ 12x3y2 – 10xy3 cho 3xy2

-Cộng các kết quả vừa tìm được với

nhau

-Qua bài toán này, để chia một đa

thức cho một đơn thức ta làm như

thế nào?

-Treo bảng phụ nội dung quy tắc

- Yêu cầu HS đọc ví dụ

-Hãy nêu cách thực hiện

-Muốn chia đơn thức A cho đơn thức B (trường hợp A chia hết cho B) ta làm như sau:

-Chia hệ số của đơn thức A cho hệ số của đơn thức B

-Chia lũy thừa của từng biến trong A cho lũy thừa của cùng biến đó trong B

-Nhân các kết quả vừa tìm được với nhau

-Đọc yêu cầu ?1 -Chẳng hạn:

15x2y5 + 12x3y2 – 10xy3 (15x2y5+12x3y2–

10xy3):3xy2

=(15x2y5:3xy2)+(12x3y2:3x

y2) +(–10xy3:3xy2)

3

-Nêu quy tắc rút ra từ bài toán

-Đọc lại và ghi vào tập

-Đọc yêu cầu ví dụ -Lấy từng hạng tử của A

1/ Quy tắc.

?1 15x2y5+12x3y2–10xy3):3xy2

=(15x2y5:3xy2)+(12x3y2:3x

y2) +(–10xy3:3xy2)

3

Quy tắc:

Muốn chia đa thức A cho

đơn thức B (trường hợp cá hạng tử của đa thức A đều chia hết cho đơn thức B),

ta chia mỗi hạng tử của A cho B rồi cộng các kết quả với nhau

Ví dụ: (SGK) Giải

30x y4 3  25x y2 3  3x y4 4: 5x y2 3

Trang 8

-Gọi học sinh thực hiện trên bảng

-Chú ý: Trong thực hành ta có thể

tính nhẩm và bỏ bớt một số phép tính

trung gian

chia cho B rồi cộng các kết quả với nhau

-Thực hiện -Lắng nghe

4 3 2 3 2 3 2 3

4 4 2 3

(30 : 5 ) ( 25 :5 ) ( 3 :5 )

x y x y x y x y

x y x y

 

5

Hoạt động 2: Áp dụng (8 phút)

- Yêu cầu HS đọc ?2

-Hãy cho biết bạn Hoa giải đúng hay

không?

-Để làm tính chia

20x y4  25x y2 2 3x y2 : 5x y2 ta dựa

vào quy tắc nào?

-Đọc yêu cầu ?2 -Quan sát bài giải của bạn Hoa trên bảng phụ và trả lời là bạn Hoa giải đúng

-Để làm tính chia

20x y4  25x y2 2 3x y2 : 5x y2

ta dựa vào quy tắc chia đa thức cho đơn thức

2/ Áp dụng.

?2 a) Bạn Hoa giải đúng b)

 4 2 2 2  2 2

3

5

4 Củng cố: (10 phút)

Phát biểu quy tắc chia đa thức cho

đơn thức

-Làm bài tập 63 trang 28 SGK

+Treo bảng phụ ghi BT 63

-Làm bài tập 64 trang 28 SGK

-Treo bảng phụ nội dung

-Để làm tính chia ta dựa vào quy tắc

nào?

-Gọi ba học sinh thực hiện trên bảng

-Gọi học sinh khác nhận xét

-Sửa hoàn chỉnh lời giải

-HS đọc lại quy tắc

-HS trả lời

-Đọc yêu cầu -Để làm tính chia ta dựa vào quy tắc chia đa thức cho đơn thức

-Thực hiện -Thực hiện -Ghi bài vào tập

Bài tập 64 trang 28 SGK.

3

3 2 2

1

2

2

5 Hướng dẫn học ở nhà: (3 phút)

-Quy tắc chia đa thức cho đơn thức

-Vận dụng giải bài tập 63, 65, 66 trang 29 SGK

-Ôn tập kiến thức về đa thức một biến (lớp 7)

-Xem trước nội dung bài 12: “Chia đa thức một biến đã sắp xếp” (đọc kĩ các ví dụ trong bài học)

RÚT KINH NGHIỆM

TUẦN 9 TIẾT 17 §12 CHIA ĐA THỨC MỘT BIẾN ĐÃ SẮP XẾP I MỤC TIÊU: Kiến thức: Học sinh hiểu thế nào là phép chia hết, phép chia có dư Ngày dạy: … /… /2013

Trang 9

Kĩ năng: Có kĩ năng chia đa thức một biến đã sắp xếp;

II CHUẨN BỊ:

- GV: Thước thẳng, phấn màu;

- HS: Máy tính bỏ túi; ôn tập kiến thức về đa thức một biến (lớp 7), quy tắc chia đa thức cho đơn thức

III TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:

1 Ổn định lớp:KTSS (1 phút)

2 Kiểm tra bài cũ: (7 phút)

HS1: Phát biểu quy tắc chia đa thức cho đơn thức

Áp dụng: Tính 15xy217xy318y2: 6y2

HS2: Phát biểu quy tắc chia đa thức cho đơn thức

Áp dụng: Tính 3 4 4 3 1 2 2

2

3 Bài mới:

HOẠT ĐỘNG CỦA

GIÁO VIÊN

HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH

GHI BẢNG

Hoạt động 1: Phép chia hết (13 phút)

- Yêu cầu HS đọc ví dụ SGK

Để chia đa thức 2x4 - 13x3 + 15x2

+ 11x - 3 cho đa thức x2-4x-3

Ta đặt phép chia (giống như

phép chia hai số đã học ở lớp 5)

2x4-13x3+15x2+11x-3 x2-4x-3

-Ta chia hạng tử bậc cao nhất

của đa thức bị chia cho hạng tử

bậc cao nhất của đa thức chia?

2x4 : x2=?

-Nhân 2x2 với đa thức chia

-Tiếp tục lấy đa thức bị chia trừ

đi tích vừa tìm được

- Yêu cầu HS đọc ?

-Bài toán yêu cầu gì?

-Muốn nhân một đa thức với một

đa thức ta làm như thế nào?

-Hãy hoàn thành lời giải bằng

hoạt động nhóm

-Nếu thực hiện phép chia mà

thương tìm được khác 0 thì ta gọi

phép chia đó là phép chia gì?

-Đọc yêu cầu bài toán

2x4 : x2

2x4 : x2=2x2 2x2(x2-4x-3)=2x4-8x3-6x2 -Thực hiện

-Đọc yêu cầu ? -Kiểm tra lại tích (x2-4x-3)(2x2-5x+1) -Phát biểu quy tắc nhân một đa thức với một đa thức (lớp 7) -Thực hiện

-Nếu thực hiện phép chia mà thương tìm được khác 0 thì ta gọi phép chia đó là phép chia có dư

1/ Phép chia hết.

Ví dụ: Chia đa thức 2x4 -13x3 + 15x2 + 11x - 3 cho

đa thức x2 - 4x - 3 Giải

(2x4-13x3+15x2+11x-3): (x2-4x-3)

=2x2 – 5x + 1

? (x2-4x-3)(2x2-5x+1)

=2x4-5x3+x2-8x3+20x2 -4x-6x2+15x-3

=2x4-13x3+15x2+11x-3

Hoạt động 2: Phép chia có dư (11 phút)

-Số dư bao giờ cũng lớn hơn hay

nhỏ hơn số chia?

-Tương tự bậc của đa thức dư

như thế nào với bậc của đa thức

-Số dư bao giờ cũng nhỏ hơn số chia

-Bậc của đa thức dư nhỏ hơn bậc của đa thức chia

2/ Phép chia có dư.

Ví dụ:

5x3 - 3x2 +7 x2 + 1 5x3 + 5x 5x -3 -3x2-5x + 7

Trang 10

- Yêu cầu HS đọc ví dụ và cho

học sinh suy nghĩ giải

-Chia (5x3 - 3x2 +7) cho (x2 + 1)

7 chia 2 dư bao nhiêu và viết thế

nào?

-Tương tự như trên, ta có:

(5x3 - 3x2 +7) = ? + ?

-Nêu chú ý SGK và phân tích

cho học sinh nắm

-Treo bảng phụ nội dung

-Chốt lại lần nữa nội dung chú ý

7 chia 2 dư 1, nên 7=2.3+1

(5x3 - 3x2 +7) =

= (x2 + 1)(5x-3)+(-5x+10) -Lắng nghe

-Đọc lại và ghi vào tập

-3x2 - 3 -5x + 10

Phép chia trong trường hợp này gọi là phép chia

có dư (5x3 - 3x2 +7) =

=(x2 + 1)(5x-3)+(-5x+10)

Chú ý:

Người ta chứng minh được rằng đối với hai đa thức tùy ý A và B của cùng một biến (B0), tồn tại duy nhất một cặp đa thức Q và

R sao cho A=B.Q + R, trong đó R bằng 0 hoặc bậc của R nhỏ hơn bậc của

B (R được gọi là dư trong phép chia A cho B)

Khi R = 0 phép chia A cho

B là phép chia hết.

4 Củng cố: (10 phút)

-Để thực hiện phép chia đa thức

một biến ta làm như thế nào?

-Trong khi thực hiện phép trừ thì

ta cần phải đổi dấu đa thức trừ

-Làm bài tập 67 trang 31 SGK

-Treo bảng phụ nội dung

-Đọc yêu cầu đề bài -Ta sắp xếp lại lũy thừa của biến theo thứ tự giảm dần, rồi thực hiện phép chia theo quy tắc

-Thực hiện tương tự câu a)

Bài tập 67 trang 31 SGK.

 3 2  

2

2 2

x

5 Hướng dẫn học ở nhà: (3 phút)

-Xem các bài tập đã giải (nội dung, phương pháp)

-Vận dụng giải tiếp bài tập 68, 70, 71, 72, 73a,b trang 31, 32 SGK

-Tiết sau luyện tập (mang theo máy tính bỏ túi)

RÚT KINH NGHIỆM

TIẾT 18

LUYỆN TẬP.

I MỤC TIÊU:

Kiến thức: Rèn luyện cho học sinh khả năng chia đa thức cho đơn thức, chia hai đa thức đã sắp xếp

Kĩ năng: Có kĩ năng vận dụng được hằng đẳng thức để thực hiện hiện phép chia đa thức và tư duy vận dụng kiến thức chia đa thức để giải toán;

II CHUẨN BỊ:

Ngày dạy: … /… /2013

Ngày đăng: 25/08/2017, 10:08

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

  • Đang cập nhật ...

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w