1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Chăm Sóc Tình Trạng Rối Loạn Tiểu Tiện Và Đại Tiện Ở Trẻ Có Thương Tổn Tuỷ Sống Và Những Thương Tổn Thần Kinh Khác

83 227 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 83
Dung lượng 3,31 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Cơ vòng ngoài hậu mônLà cơ vân, hoạt động chủ động Khi não nhận được một tín hiệu rằng cần có sự co bóp của ruột thì thông tin được gửi đến cơ vòng ngoài hậu môn làm cơ co thắt lại

Trang 1

PGS TS LÊ ĐÌNH KHÁNH

TRƯỜNG ĐẠI HỌC Y DƯỢC HUẾ

Trang 2

Hoạt động của ruột và bàng quang: dây thần kinh ở đoạn S2-S4.

Đa số các trẻ bị tật nứt đốt sống có tổn thương xảy ra ngang mức hoặc trên S2.

Hầu hết trẻ có tật nứt đốt sống sẽ có một số mức độ rối loạn chức năng ruột

Trang 3

TẬT NỨT ĐỐT SỐNG

Trang 5

Sinh lý học bình thường của ruột

Phân là một kết quả của việc tiêu hóa thức ăn.

Phân di chuyển trong ruột nhờ nhu động ruột.

Các chất dinh dưỡng được hấp thu ở ruột non, chỉ để lại chất thải lỏng vào ruột già (đại tràng).

Trang 7

Cơ vòng ngoài hậu môn

Là cơ vân, hoạt động chủ động

Khi não nhận được một tín hiệu rằng

cần có sự co bóp của ruột thì thông

tin được gửi đến cơ vòng ngoài hậu

môn làm cơ co thắt lại

Cơ vẫn còn đóng cho đến thời điểm và vị trí an toàn thích hợp để cho phép giãn cơ thắt để khởi phát cho đại tiện

Trang 8

Sinh lý bình thường

Trẻ sơ sinh:

•Ruột và bàng quang co bóp tự động khi đầy phân và nước tiểu ( đại tiểu tiện tự động)

•Không có sự chỉ huy của vỏ não

3 tuổi:

•Ý thức được việc đại tiện

•Trẻ đã học được cách kiểm soát đại tiện

Trang 9

Tổn thương hoặc bệnh lý của tủy gai sẽ tác động vào quá trình giao tiếp này

Có 2 thể:

Ruột phản xạ (Reflex bowel)

Ruột nhão (flaccid bowel)

Có thể phối hợp cả 2 thể trên

Trang 10

Ruột phản xạ

Phản xạ hậu môn còn.

Phản xạ hành hang còn

Một số trẻ có thể điều khiển được đại tiện

Trẻ có thể giữ được viên thuốc nhét hậu môn

Hậu môn trông có vẻ đóng

Thương tổn D12 hoặc cao hơn.

Trang 12

Thể hỗn hợp

thương tổn trên L2 nhưng dưới D12

Trực tràng nhão Phản xạ tống phân mất nhưng cơ thắt lại chặc.

Trẻ em có thể giữ được viên thuốc đặt hậu môn.

Trang 13

Ruột thần kinh

“Ruột thần kinh” là tình trạng đoạn ruột mất

sự chi phối thần kinh do thương tổn ở tủy gai.

Nguyên nhân:

•Tật nứt đốt sống

•Các khối u của tủy gai

•Chấn thương tủy gai

•…

Trang 14

Trẻ không có cảm giác muốn đi vệ sinh / thiếu cảm giác trực tràng đầy phân.

Không thể đại tiện chủ động

Không thể đại tiện hết phân

Ruột có nhu động nhưng không hiệu quả và thời gian lưu chuyển phân chậm phân ở lại lâu trong đại tràng tăng tái hấp thu nước phân khô cứng táo bón.

Cơ thành bụng yếu cũng góp phần vào việc đại tiện

Trang 15

Táo bón

Phân cứng sẽ khó đào thải Do vậy phân sẽ được tích tụ lại trong ruột, dần dần làm giãn thành ruột

Đại tràng thường trở nên quá căng và nhu động ruột không tiếp tục.

Phân trở nên bị nén chặc và gây ra tắc nghẽn

Trang 17

Tiêu chảy tràn

Phân lỏng bị ép xuống xung quanh phần phân cứng bị bị đẩy ra ngoài tạo nên hình thái són phân: Tiêu chảy tràn

Bệnh nhân thường bị nhầm lẫn do thấy phân lỏng và ngừng dùng thuốc đang điều trị.

Phân trong tiêu chảy tràn thường rất hôi thối,

có thể nổi hạt phân cứng, và có màu tối.

Điều trị cần phải lấy sạch phân

Trang 18

Tiêu chảy tràn

Trang 19

Mục tiêu điều trị.

Đa số trẻ em tật nứt đốt sống đều cần sự hỗ trợ chăm sóc và điều trị tình trạng ruột thần kinh

Tạo cho trẻ thói quen vào nhà vệ sinh tại một thời điểm thích hợp hàng ngày.

Không táo bón phân

Có thể giữ được phân ở độ tuổi đi học

Tự lập

Trang 20

Bắt đầu khi nào ?

Ngăn chặn táo bón, từ sơ sinh.

Ngồi đại tiện thích hợp với sự phát triển.

Theo dõi tình trạng đại tiện.

số lần mỗi ngày

Thời gian trong ngày

Sự đều đặn

Ghi nhận biểu đồ đại tiện

Sử dụng biểu đồ Bristol Stool để theo dõi phân

Trang 22

Trẻ sơ sinh

Tránh bị táo bón Ngăn chặn trước khi xảy ra

Duy trì phân bình thường, mềm mại

Đại tiện vài lần một ngày.

Cho con bú nếu có thể

Cho uống nước

Sử dụng các loại nước ép trái cây có chứa sorbitol (mận khô, quả lê, táo)

lactulose nếu cần thiết +/ - glycerine đặt hậu môn.

Trang 23

Trẻ nhỏ

Ăn chất xơ và uống nước (Khuyến khích ăn các trái cây và rau xay nhuyễn…)

Tránh dùng các thực phẩn có thể gây táo bón (pho mát sữa chua…)

Ngồi đại tiện 15-20 phút sau khi ăn bắt đầu từ 2t

Trang 24

Trẻ lớn

Mục tiêu là để cho trẻ được sạch

Ngồi đại tiện 15-20phút sau khi ăn

Ngồi có đỡ chân

Chọn một thời gian thích hợp cho gia đình

Tạo thói quen và đều đặn Có thể sử dụng viên đặt hậu môn để huấn luyện ruột tống phân vào một thời gian dự kiến.

Trang 26

Một số vấn đề trong chăm sóc, điều trị

Giữ cho phân mềm

Tối ưu hóa chế độ ăn uống Chất xơ, dịch

Trang 27

Thuốc

Thuốc làm mềm phân (stool softener):docusate

sodium , docusate calcium

Thuốc làm cứng phân (bulk former): fybogel,

methylcellulose

Các thuốc tăng nhu động đại tràng (peristaltic

stimulant): Senokort, Propulsid

Các thuốc dùng để kích thích trực tiếp trực

tràng (contact irritant): Dulcolax, Thuốc đạn

Glycerin

Thuốc xổ (laxative)

Trang 28

Một số các phương pháp giúp tống xuất phân

Dựa vào Phản xạ dạ dày đại tràng và thói quen.

Xoa bụng Gập chân vào bụng

Kích thích xung quanh hậu môn.

Lấy phân bằng ngón tay / kích thích bằng ngón tay

Sử dụng các chất kích thích bằng đường uống

Sử dụng Viên đặt hậu môn + bơm thuốc hậu môn

Thụt tháo.

Trang 29

Thủ thuật tháo phân bằng tay

• Thường dùng cho người lớn bị tổn thương tủy sống.

• Đối với một số trường hợp thủ thuật này sẽ tốt hơn thuốc nhuận trường.

• bôi trơn ngón tay đeo găng, chèn nhẹ nhàng vào trực tràng, phá vỡ và lấy ra ngoài các phần của phân Tiếp tục cho đến khi hết phân trong trực tràng.

Trang 30

Kích thích trực tràng.

• Mục đích nhằm tạo ra các phản xạ co bóp ra giúp tống phân.

• Không thực hiện với thể ruột nhão.

Trang 31

Viên đặt hậu môn và bơm thụt hậu môn

• Tác dụng tốt, nhưng có thể khó khăn để giữ lại trong ruột ở thể ruột nhão.

Đối với trẻ nhỏ

• Đặt trẻ trên đệm tắm Kê trên bụng trên một cái gối để mông cao hơn đầu.

• Đưa viên đặt hậu môn vào trực tràng

•Bóp mông và giữ 10-15 phút cho thuốc tan

• Có thể phải sử dụng bóng hút

Trang 32

Thụt tháo

• Hàng ngày hoặc cách ngày.

• Cố gắng sử dụng các biện pháp khác đầu tiên.

• Trẻ em cần để có thể ngồi trong nhà vệ sinh

• Dùng dung dịch NaCl đẳng trương (500ml H20, 1 muỗng cà phê muối và ½ đến 1 muỗng cà phê bisacodyl (Toilax))

Có thể Sử dụng hệ thống bơm Cone Enema hoặc Willis

• Cho dịch chảy vào trực tràng

Trang 33

Cone Enema/ Willis washout

Trang 34

Peristeen Trẻ > 3

Trang 35

Thủ thuật ACE (Antegrade Continence Enema)

Trang 36

Lợi ích của việc chăm sóc ruột

Ngăn chặn được tình trạng đại tiện không kiểm soát

Ngăn chặn tiêu chảy, táo bón và tắc do phân

Thực hiện hiệu quả sẽ giúp tạo sự tự tin và cải thiện chất lượng cuộc sống

Tạo sự kiểm soát chức năng cơ thể

Ngăn chặn các vấn đề không tốt về sức khỏe

Trang 37

Khó khăn trong việc chăm sóc đại tiện trong thực tiễn Việt nam?

Trang 39

Hệ tiết niệu

Trang 40

Chức năng của đường tiết niệu dưới.

Giữ một lượng nước tiểu đầy đủ ở áp suất thấp

và không có tình trạng rỉ nước tiểu

Việc tống nước tiểu là

•chủ động

•Hiệu quả,

• Toàn bộ,

• áp lực thấp

Trang 44

Trẻ sơ sinh tiểu khoảng 20 lần / ngày , giảm dần trong năm đầu của cuộc sống

1-2 tuổi: có ý thức về cảm giác đầy bàng quang.

2-3 tuổi: Bắt đầu khả năng nín tiểu chủ động

từ 2-4 tuổi: Kiểm soát được sự đi tiểu tương đối hoàn hảo

4 tuổi, hầu hết trẻ em có thể đi tiểu như người trưởng thành

Trang 46

Bàng quang Thần kinh

Bàng quang thần kinh là hậu quả của sự tổn thương ở bất cứ cấp trong hệ thống thần kinh, bao gồm cả vỏ não, tủy gai và hệ thống thần kinh ngoại vi.

Ở trẻ em thường gặp là do các khuyết tật ống thần kinh (tổn thương Thoát vị tủy-màng tủy, lipomyelomeningocele …)

Các nguyên nhân khác là khối u tủy gai, chấn thương tủy gai và viêm tủy….

Trang 47

Cơ thắt cũng có thể bị ảnh hưởng, dẫn đến bất hoạt hoặc tăng hoạt động và mất đồng vận với hoạt động của bàng quang.

Cơ detrusor được điều khiển bởi phản xạ tủy gai nếu còn nguyên vẹn.

Trang 48

Loại A detrusor / cơ vòng + +

detrusor nhão, trương lực kém, bàng quang quá giãn.

Co thắt cơ detrusor yếu hoặc không có

Áp lực BQ khi đầy cao và không thể tống xuất nước tiểu.

• Rỉ nước tiểu liên tục – tràn do bàng quang căng chống vì chống lại cơ vòng hoạt động quá mức.

Trang 49

Loại A Hậu quả.

không an toàn, sẽ dẫn đến thoát nước từ thận kém.

áp lực làm đầy cao sẽ dẫn đến trào ngược , Tiểu tràn

Ứ nước tiểu, bí tiểu – Nhiễm trùng niệu.

Chăm sóc Thông tiểu sạch cách quảng sớm có thể ngăn ngừa tổn thương đường niệu trên và làm sẹo Bàng quang đầy được lấy nước tiểu, cải thiện áp lực không an toàn, không nhiễm trùng

và giữ khô giữa 2 lần thông

Trang 50

Loại B detrusor + + / cơ vòng + +

Cơ detrusor tăng hoạt, co thắt quá mức

cơ vòng cũng tăng hoạt

cả hai cùng bóp chặt đồng thời Không có sự phối hợp (Bất đồng vận Detrusor-cơ vòng)

Áp lực làm đầy và đi tiểu đều cao Được xem như là một bàng quang “thù địch” Rất không an toàn từ khi sinh ra.

Hậu quả:Trào ngược Nhiễm trùng, tổn thương thận.

Trang 52

Loại C Detrusor- - / cơ vòng –

detrusor nhão, không trương lực, không có khả năng co thắt

Dễ dàng bị quá giãn Ứ nước tiểu.

cơ vòng nhão (yếu / không thể giữ được nước tiểu)

.

Trang 53

Hậu quả.: Trẻ an toàn nhưng luôn bị ẩm ướt.

Chăm sóc: An toàn để chờ đợi cho đến khi tuổi tập luyện đi tiểu.

Phẫu thuật có thể cải thiện chức năng cơ thắt và ngăn chặn rò rỉ

Lưu ý: Phẫu thuật có thể chuyển đổi loại ướt nhưng an toàn khô nhưng không an toàn.

Thông tiểu cách quãng

Trang 54

Loại D detrusor + + / cơ vòng –

Detrusor phản xạ quá mức

cơ thắt nhão

Có vẻ an toàn lúc đầu Trẻ luôn luôn ẩm ướt.

Loại này trở nên không an toàn qua thời gian

do thay đổi thứ phát thành bàng quang phì đại

và mất tính chun dãn.

Chăm sóc: Thông tiểu cách quãng, kháng acetylcholin, phẫu thuật nếu cần để cai thiện sự tiểu tự chủ

Trang 56

Tăng áp lực bàng quang trực tiếp liên quan đến

sự suy giảm trên đường thận

Bình thường thay đổi trong áp lực bàng quang lúc làm đầy ít hơn 10-15 cm H2O

Trang 57

Áp lực > hơn 40 cm H2O kéo dài sẽ liên quan đến

•Trào ngược bàng quang niệu quản

•Thương tổn đưởng niệu trên

•Giảm độ chun giãn bàng quang

Trang 58

Chăm sóc bàng quang thần kinh

Có các vấn đề chính: tiểu tự chủ, áp lực bàng

quang & nhiễm trùng niệu

Thông tiểu cách quãng là biện pháp chính: giảm áp lực bàng quang , cải thiện tình trạng tiểu không tự chủ & loại bỏ nước tiểu tồn lưu

Thông tiểu cách quãng ở trẻ sơ sinh thường thực hiện mỗi lần thay tã.

Trang 59

Tần số phụ thuộc vào lượng nước uống, dung tích bàng quang, và loại bàng quang và lý do tại sao thực hiện.

Cha mẹ thực hiện cho đến khi trẻ có thể thực hiện

Nếu đường niệu trên thương tổn – mở thông bàng quang (vesicostomy)

Ở trẻ lớn hơn có thể phẫu thuật tạo van để đặt thông tiểu cách quãng

Trang 61

Tăng kích thước Bàng quang

• Chỉ định khi điều trị bảo tồn không hiệu quả: không tạo được BQ áp lực thấp và không kiểm soát được đi tiểu.

Bàng quang được làm lớn hơn, nhằm giảm áp lực.

Trang 62

Trào ngược (VUR)

40-65% bệnh nhân bàng quang thần kinh có VUR

Điều trị nhằm giảm áp lực bàng quang hơn là sửa chữa các VUR

thông tiểu cách quãng sẽ giúp ngăn chặn trào ngược

Làm tăng thể tích bàng quang

Trang 63

MỘT SỐ ĐIỂM CHÚ Ý TRONG THỰC HÀNH

Trang 64

Sự cần thiết:

Chất lượng cuộc sống

Đe doạ cuộc sống

Nhiễm trùng đường tiểu

Suy thận

Trang 65

MỤC TIÊU

Dự phòng thương tổn thận bằng cách giữ áp lực bàng quang thấp

Tạo đi tiểu chủ động

Dự phòng nhiễm trùng niệu

Trang 66

THĂM KHÁM

Khám tổng quát

Xét nghiêm nước tiểu

SÂ hệ tiết niệu

Đo áp lực bàng quang

Trang 67

Quan trọng: Nhóm nguy cơ

Quan sát nước tiểu: Mẹ cần quan sát kỹ nước tiểu hàng ngày bằng kiểm tra độ đục nước tiểu Xét nghiệm nước tiểu: khi trẻ có triệu chứng SỐT , TIỂU ĐAU…

10 thông số

Cấy nước tiểu

Trang 68

Nếu có nhiễm trùng: Kháng sinh

Trang 69

Nếu NTN > 2 lần họăc 01 lần viêm thận bể thận

Tiến hành thông tiểu cách quãng / KS dự phòng trong 3 tháng

Trang 70

Thận bình thường: theo dõi trong 2 năm

Trang 71

Có tình trạng cơ bàng quang co thắt quá mức? Dung tích và áp lực bàng quang bao nhiêu?

Có sự thay đổi của thành bàng quang?

Thận ứ nước?

Trào ngược bàng quang - niệu quản?

Trang 73

THÔNG TIỂU CÁCH QUÃNG

Hiện nay là phương pháp có thể chấp nhận

Trang 74

Antimuscarinics: có thể giúp # 80% trẻ tiểu tự chủ

mà không cần phẫu thuật nếu bắt đầu sớm

Mục đích: giảm hoạt động của cơ detrusor và loại bỏ những co thắt không chủ ý

Propantheline 0.5 mg/kg /2-4 lần ngày

Oxybutinine 0.2 mg/kg /2-4 lần ngày

Trang 75

THEO DÕI

Siêu âm: thực hiện thường qui

Trong năm đầu: 0, 3, 6 tháng, 1 năm

Từ năm 2: nếu trẻ không có tiến triển xấu tối thiểu 1 lần/năm

Nếu trẻ có những tiến triển không thuận lợi: 6 tháng/lần

Xét nghiệm nước tiểu : mỗi lần khám

Trang 76

Xét nghiệm niệu động học:

chú ý đo áp lực bàng quang 1 lần /năm ngay cả những trẻ có thông tiểu cách quãng hoặc không có triệu chứng

Trang 77

Cần thực hiện thông tiểu cách quãng nếu có áp lực bàng quang lúc đi tiểu > 40cm H2O hoặc dung tích bàng quang>75% dung tích tương ứng lứa tuổi

Trang 78

Ở trẻ nhỏ nên dùng KS dự phòng trong 3 tháng đầu khi thực hiện thông riểu cách quãng

Thuốc: Khi AL BQ tăng, dung tích bàng quang

bé và bàng quang đàn hồi kém

Trang 82

Khó khăn khi chăm sóc tiểu tiện cho trẻ, đặc biệt đối với trẻ nhỏ?

Trang 83

CẢM ƠN SỰ THEO DÕI

Ngày đăng: 25/08/2017, 09:50

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w