Bài giản của thầy Lê Trung Thực cung cấp cho các bạn các phương pháp gia công tối ưu nhất và cách tính toán , tra cứu kỹ thuật , hướng dẫn cáo nguyên công Bài giản gồm 21 phần mỗi phần hướng dẫn cho người học một cái nhìn rõ ràng hơn về gia công trong cơ khí. Việc học CNC không khó bạn có thể tự học thông quá các tài liệu hương dẫn sử dụng máy CNC. Nếu bạn không có nhiều thời gian thì có thể tham gia các khóa học lập trình và vẫn hành máy CNC. Nhưng vấn đề của môn CNC là bạn cần phải thực hành nhiều thi mới có thê thành thạo được.....
Trang 118 LẬP TRÌNH TIỆN CNC
HỆ FANUC
Lê Trung Thực
Trang 2Nội dung
Caáu truùc chöông trình
• Các khai báo tổng quát đầu chương trình
• Các lệnh nội suy
• Các lệnh lập trình nâng cao
• Các chức năng đơn giản lập trình
• Bài tập tổng hợp
Trang 3Cấu trúc chương trình
Tiêu đề Đầu băng
Vùng chương
trình
Bắt đầu chương trình
Vùng ghi chú
Cuối chương trình
Trang 4Bảng mã lệnh G-code
Trang 5Bảng mã lệnh G-code
Trang 8Ghi chú:
* = là dấu chỉ những lệnh G mà máy phục hồi sau khi hực hiện lệnh M02,
M30, nút EMERGENCY hay RESET trên máy phay.
G20 hay 21 được thiết lập trước khi tắt máy sẽ vẫn còn lưu giữ về sau.
Lệnh G nhóm 00 không phải là nhóm modal Chúng chỉ có hiệu lựu trong
block mà nó đứng.
Nếu xuất hiện lệnh G không có trong danh sách, hệ thống sẽ báo lỗi (No
010).
Nhiều lệnh G có thể đứng chung trong một block Nếu trong một block có
nhiều lêh G cùng nhóm thì lênh G cuối cùn sẽ có hiêu lực.
Nếu lệnh G thuộc nhóm 01 xuất hiện trong block có chu trình lập sẵn
(canned cycles), thì chu trình lập sẵn sẽ bị hủy và G80 có hiệu lực, còn chúng thì lại không bị ảnh hưởng bởi các chu trình lập sẵn.
Nếu có hai lệnh không tương hợp nhau mà được viết trong cùng một block
thì máy CNC sẽ thực hiện lệnh cuối cùng.
Trang 9Các mã lệnh M-code
Trang 12NHỮNG KHAI BÁO TỔNG
QUÁT ĐẦU CHƯƠNG
TRÌNH CNC
Trang 13• Để chọn mặt phẳng lâp trình, dung các
lệnh sau đây:
• G17 – mặt phẳng XY
• G18 - mặt phẳng ZX
• G19 - mặt phẳng YZ
• Với máy tiện CNC, mặt phẳng mặc định là
ZX, nghĩa là khi bật máy lên máy lệnh
G18 có hiệu lực.
Chọn mặt phẳng lập trình
Trang 14Khai báo hệ đo kich thước
• Với hệ FANUC việc khai báo đơn vị đo được thực hiện thông qua các lênh sau:
• G20 = hệ đo là in.
• G21 = hệ đo là mm.
• Trong một số hệ điều khiển khác, thí dụ như hệ FANUC dùng G70 và G71 thay vì G20 và G21.
Trang 15Hệ mét và hệ inch
Trang 16Khai báo đơn vị tốc độ cắt S
• G98 – Đơn vị lượng chạy dao F là mm/ph hoặc inch/ph
• G99 - Đơn vị lượng chạy dao F là mm/vg hoặc inch/vg
• G96 – Tốc độ cắt S có đơn vị là m/ph hay
inch/ph, không đổi trên toàn mặt gia công.
• G97 - Tốc độ cắt có đơn vị là vg/ph, không đổi số vòng quay trục chính trong suốt quá trình gia công
Trang 17Tốc độ trục chính
G97 G96
Trang 18Tốc độ cắt trên mặt không đổi
-G96
Khi đường kính lớn, số vòng quay nhỏ
Khi đường kính nhỏ, số vòng quay lớn
Trang 19Số vòng quay của trục chính
không đổi - G97
Khi đường kính lớn tốc độ cắt lớn
Khi đường kính nhỏ tốc độ cắt nhỏ
Trang 20Vị trí gốc toạ độ lập trình phải
nằm trên tâm trục chính
Trang 21Giới hạn số vòng quay trục chính
G50 khi dùng G96
Khi số vòng quay đạt giới hạn Nmax thì trục
chính sẽ quay với số vòng quay đó
Thí dụ G50 S3000
Trang 22Đơn vị nhập nhỏ nhất
• Đơn vị nhập nhỏ nhất là số gia nhỏ nhất mà hệ thống có thể chấâp nhận Trong hầu hết các hệ điều khiển CNC, số gia nhỏ nhất là 0.001 mm và 0.0001 inch, 0.001o Một số liệu nhập vào nhỏ hơn các giá trị trên đều được làm tròn.
Trang 23Thí duï:
Trang 25Lập trình tuyệt đối và tương đối
X_ Z_ – ghi tọa độ
tuyệt đối
U_ W_ ghi tọa độ
tương đối
Theo cách ghi tuyệt
đối, ta có tọa độ của
điểm Q sẽ là X400.0
Z50.0
Theo cách ghi tương
đối, ta có tọa độ của
điểm Q sẽ là
U-200.0 W-400
Trang 26Lập trình tuyệt đối và tương đối hệ
G-code A, B, C
Trang 27Lập trình theo đường kính và bán kính
Trang 28• Việc chọn cách ghi được thực hiệân thông qua tham số DIA (No 1006#3).
• Khi chọn cách ghi là đường kính, phải luu ý một số điều
sau:
• Tọa độ X, U trong cách lệnh di chuyển dụng cụ G00, G01, G02, G03, thiết lập gốc tọa độ theo G50, tool offset là ghi theo đường kính
• Chiều sâu cắt theo trục X trong các chu trình lập sẵn
(canned cycles G83, G84, G85, G87, G88, G89), bán kính R, tọa độ tâm tương đối I, K của cung tròn, lượng ăn dao F theo phương X là ghi theo bán kính
Trang 29Cho dao trở về điểm chuẩn R
của máy G28
• Trước khi chạy chương trình CNC hay
trước khi đổi dao, phải cho dao trở về
điểm chuẩn R (vị trí dao nằm xa nhất so với mâm cặp của máy tiện)
• Có hai cách cho dao trở về điểm chuẩn R.
• 1) Bằng tay: nhấn nút HOME trên panel
điều khiển.
• 2) Tự đôïng: dùng lệnh G28
Trang 30Cho dao veà chuaån R (home)
Trang 31Điểm trung gian
Điểm chuẩn
1) Khi dùng lệnh
G28 có thể cho dao đi
qua một điểâm trung
gian để tránh dao va
chạm vào chi tiết gia
công Thí dụ G28
U-50 W30
Khi viết G28 W_ U_
dụng cụ sẽ di chuyển
theo phương Z trước
Trang 32Cho dao về chuẩn R (home)
• Nếu có nhiều điểm chuẩn, thi việc trở về điểm chuẩn thứ
2, thứ 3, thứ 4 được thực hiện bởi lệnh G30
• Cấu trúc của lệnh như sau:
G30 P_ X_ Z_ trong đó P = 2, 3, 4 là số thứ tự và X, Z là tọa độ tuyệt đối của điểm trung gian
• Để kiểm tra điểm chuẩn dùng lệnh G27 Cấu trúc của lệnh như sau:
G27 X_Z_;
Trong đó X_Z_ là tọa độ của điểm chuẩn
• Khi dùng lệnh này, nếu dụng cụ về đúng điểm chuẩn, đèn hiệu sẽ bật sáng; nếâu không đúng, cảnh báo No 092 sẽ xuất hiện
Trang 33Chọn gốc toạ độ phôi
OM = Gốc toạ độ máy
OP = Gốc toạ đô phôi
Thí dụ G54
G54
G54
Trang 34Cài đặt gốc tọa độ gia công
Trang 35Cách 1: Dùng G50
Gốc tọa độ phôi
được thiếât lập khi
chỉ ra tọa độ hiện
tại của mũi dụng cụ
cắt Thí dụ:
G50 X128.7 Z375.1.
cho phép thiết lập
gốc tọa độ phôi tại
điểm zero.
Trang 36Cách 2 Dùng các mã lệnh G54-G59
• Sau khi cho dao trở về điểm chuẩn R, bạn dùng mũi dao để rà điểm zero trên phôi Tọa độ của điểm zero này sẽ được gán cho các mã lệnh G54, G55, G56, G57, G58, G59 Mỗi dao có thể dùng một mã lệânh riêng, thí dụ dao T0101 dùng G54, T0202 dùng G55,
• Khi lập trình, người lập trình chỉ cần chỉ ra dụng cụ và mã gốc tọa độ của nó Còn giá trị offset và
vị trí thực tế của gốc tọa độ sẽ được thiết lập khi vận hành máy.
Trang 37Nếu trong bảng Tool offset ghi
T01 X0 Z0 R0 T3
Thì ghi G54 X53.12 Z135.13
Nếu trong bảng Tool offset ghiT01 X-53.12 Z-15.13 R0 T3thì ghi G54 X0 Z120
Trang 40Chọn dụng cụ cắt Txx xx
Vị trí dao trên mâm dao Số offset mịn dao
Thí dụ T0202
Trang 41Tư thế dao tiện trong hệ Fanuc
0, 9
Trang 42Bảng Offset dao chuẩn
Trang 43Bảng Offset dao thường
Trang 44OFWX OFWZ OFWR OFWY
Trang 45Offset chiều dài dao
Điểm chuẩn của
dụng cụ cắt
Trang 46Bán kính mũi dao Lượng mòn dao
Trang 47Khi đài dao nằm ở
phía sau máy
KÝ HIỆU TƯ THẾ DAO Q
Q3 Q4
Q5
Q6
Q7 Q8
Q0,Q9
Trang 48Khi đài dao nằm ở
phía trước máy
KÝ HIỆU TƯ THẾ DAO F
Q3 Q4
Q5
Q6
Q7
Q8
Trang 49Thay đổi giá trị Offset trong chương
coordinate system shift value
• 1–32 : Command of tool wear
X : Offset value on X axis (absolute)
Z : Offset value on Z axis (absolute)
Y : Offset value on Y axis (absolute)
U : Offset value on X axis (incremental)
W : Offset value on Z axis (incremental)
V : Offset value on Y axis (incremental)
R : Tool nose radius offset value (absolute)
C : Tool nose radius offset value (incremental)
Q : Imaginary tool nose number
Trang 50CÁC CHỨC NĂNG KHÁC
M03 = Trục chính quay theo chiều kim đồng hồ
dao, tốc độ tiến dao)