NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG2 - Các chính sách quản lý xuất nhập khẩu - Biện pháp thuế quan: Để khuyến khích hay hạn chế nhập khẩu, nhà nước sử dụng công cụ thuế để điều tiết, như: Sử dụng các lo
Trang 1HẢI QUAN VIỆT NAM
Trang 2 Chính sách quản lý hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu được thay đổi theo thời gian và lộ trình cam kết với quốc tế
Trang 3NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG
2 - Các chính sách quản lý xuất nhập khẩu
- Biện pháp thuế quan: Để khuyến khích hay hạn chế nhập khẩu,
nhà nước sử dụng công cụ thuế để điều tiết, như: Sử dụng các loại thuế khác nhau để điều chỉnh; Áp dụng mức thuế cao hay thấp; thu hẹp hay mở rộng các trường hợp miễn giảm thuế; giảm thuế…
- Biện pháp phi thuế quan: việc sử dụng các biện pháp phi thuế
quan phải phù hợp với thực trạng kinh tế - xã hội trong nước và hội nhập quốc tế trong từng giai đoạn; cụ thể: Ban hành danh mục hàng hóa cấm xuất khẩu, cấm nhập khẩu; Hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu phải có giấy phép; Xây dựng hệ thống tiêu chuẩn đối với công nghệ nhập khẩu, sử dụng các tiêu chuẩn về môi trường, vệ sinh an toàn thực phẩm, các tiêu chuẩn ISO để hạn chế nhập khẩu công nghệ lạc hậu, công nghệ cũ, hàng hóa không sạch….
Trang 4NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG
3 – Cở sở pháp lý
- Nghị định 187/2013/NĐ-CP ngày 20/11/2013 quy định chi tiết thi thành Luật thương mại về hoạt động mua bán hàng hóa quốc tế và các hoạt động đại lý mua, bán, gia công và quá cảnh hàng hóa với nước ngoài
- Luật chất lượng sản phẩm hàng hóa
-Luật bảo vệ và kiểm dịch thực vật
-Pháp lệnh thú y;
-Luật an toàn vệ sinh thực phẩm
-Các nghị định, Thông tư hướng dẫn về kiểm tra chất lượng, kiểm dịch, về sinh an toàn thực phẩm…
Trang 5NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG
4 – Chính sách quản lý hàng hóa xuất nhập khẩu
- Ban hành Danh mục hàng hóa cấm xuất khẩu, cấm nhập khẩu
- Ban hành Danh mục hàng hóa NK áp dụng hạn ngạch thuế
quan
-Ban hành Danh mục hàng hóa XNK áp dụng chế độ cấp giấy
phép tự động
- Ban hành Danh mục hàng hóa phải có giấy phép XNK
- Ban hành Danh mục hàng hóa có quy định điều kiện, tiêu chuẩn xuất khẩu, nhập khẩu
- Ban hành Danh mục hàng hóa phải kiểm tra chất lượng
- Ban hành Danh mục hàng hóa phải kiểm tra VSATTP
- Ban hành Danh mục hàng hóa phải kiểm dịch
Trang 6NHỮNG QUY ĐỊNH TẠI NGHỊ ĐỊNH
187/2013/NĐ-CP
1 – Quyền kinh doanh xuất nhập khẩu (Điều 3)
1 Đối với thương nhân Việt Nam không có vốn đầu tư trực tiếp của nước ngoài:
- Trừ hàng hóa thuộc Danh mục hàng hóa cấm xuất khẩu, tạm ngừng xuất khẩu, Danh mục hàng hóa cấm nhập khẩu, tạm ngừng nhập khẩu quy định tại Nghị định này và các văn bản pháp luật khác, thương nhân được xuất khẩu, nhập khẩu hàng hóa không phụ thuộc vào ngành nghề đăng ký kinh doanh.
- Chi nhánh thương nhân được xuất khẩu, nhập khẩu hàng hóa theo ủy quyền của thương nhân.
Trang 7NHỮNG QUY ĐỊNH TẠI NGHỊ ĐỊNH
187/2013/NĐ-CP
Quyền kinh doanh xuất nhập khẩu (Điều 3)
2 Đối với thương nhân có vốn đầu tư nước ngoài, công ty
và chi nhánh công ty nước ngoài tại Việt Nam:
- Các thương nhân, công ty, chi nhánh khi tiến hành hoạt động thương mại thuộc phạm vi điều chỉnh tại Nghị định này, ngoài việc thực hiện các quy định tại Nghị định này, còn thực hiện theo các quy định khác của pháp luật có liên quan, các cam kết của Việt Nam trong các điều ước quốc tế
mà Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên và
lộ trình do Bộ Công Thương công bố.
Trang 8NHỮNG QUY ĐỊNH TẠI NGHỊ ĐỊNH
187/2013/NĐ-CP
Thủ tục xuất nhập khẩu (Điều 4)
1 Hàng hóa XNK theo giấy phép, thương nhân muốn XNK phải có giấy phép của Bộ, ngành liên quan
2 Hàng hóa XNK phải bảo đảm các quy định liên quan về kiểm dịch, an toàn thực phẩm và tiêu chuẩn, quy chuẩn chất lượng, phải chịu sự kiểm tra của cơ quan có thẩm quyền trước khi thông quan
3 Hàng hóa không thuộc Danh mục hàng hóa cấm xuất khẩu, tạm ngừng xuất khẩu, Danh mục hàng hóa cấm nhập khẩu, tạm ngừng nhập khẩu và các hàng hóa không thuộc trường hợp quy định tại Khoản 1 và 2 Điều này, chỉ phải làm thủ tục xuất khẩu, nhập khẩu tại Chi cục Hải quan cửa khẩu
Trang 9NHỮNG QUY ĐỊNH TẠI NGHỊ ĐỊNH
187/2013/NĐ-CP
1 – Hàng hóa cấm xuất khẩu, cấm nhập khẩu (Điều 5)
Trang 10NHỮNG QUY ĐỊNH TẠI NGHỊ ĐỊNH
187/2013/NĐ-CP
Các Bộ, cơ quan ngang Bộ xem xét cho phép nhập khẩu hàng hóa thuộc Danh mục cấm NK trong các trường hợp sau:
Hàng hóa quy định tại Điểm a và b Khoản này là hàng hóa không
gây ô nhiễm môi trường, không lây lan dịch bệnh, không ảnh hưởng sức khỏe con người, an toàn giao thông, an ninh, quốc phòng, trật
tự xã hội và không ảnh hưởng xấu đến đạo đức, thuần phong
mỹ tục của Việt Nam.
Nhập khẩu hàng hóa viện trợ nhân đạo: Bộ Công Thương xem
xét, giải quyết trên cơ sở đề nghị của cơ quan có thẩm quyền
Nhập khẩu hàng hóa để nghiên cứu khoa học: Các Bộ, cơ quan ngang
Bộ xem xét, giải quyết theo phân công
Trang 11NHỮNG QUY ĐỊNH TẠI NGHỊ ĐỊNH
187/2013/NĐ-CP
Danh mục hàng hóa cấm xuất khẩu, cấm nhập khẩu.
(Tham khảo phụ lục 1 Nghị định 187/2013/NĐ-CP)
Trên cơ sở Danh mục này, các Bộ quản lý chuyên ngành công bố
cụ thể danh mục và ghi mã số HS đúng trong Biểu thuế xuất khẩu,
thuế nhập khẩu
Trang 12NHỮNG QUY ĐỊNH TẠI NGHỊ ĐỊNH
187/2013/NĐ-CP
2 Hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu theo giấy phép
1 Danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu theo giấy phép và thuộc diện quản lý chuyên ngành của các Bộ,
cơ quan ngang Bộ tại Phụ lục II.
2 Các Bộ, cơ quan ngang Bộ quản lý chuyên ngành phải công bố công khai tiêu chuẩn, điều kiện để được cấp phép xuất khẩu, nhập khẩu Thủ tục cấp phép nhập khẩu phải phù hợp với Quy chế về thủ tục cấp phép nhập khẩu hàng hóa do Thủ tướng Chính phủ ban hành
Trang 13NHỮNG QUY ĐỊNH TẠI NGHỊ ĐỊNH
187/2013/NĐ-CP
3 Hàng hóa phải có giấy phép tự động
1 Thông tư 12/2015/TT-BCT ngày 12/6/2015 Giấy phép nhập khẩu tự động hàng hóa thuộc danh mục sản phẩm thép
2 Thông tư 35/2014/TT-BCT ngày 15/10/2014 Giấy phép nhập khẩu tự động hàng hóa thuộc danh mục mặt hàng phân bón
3 Thông tư 37/2013/TT-BCT ngày 30/12/2013 Giấy phép nhập khẩu tự động hàng hóa thuốc lá điếu, xì gà
4 Thông tư 04/VBHN-BCT ngày 23/1/2014 Giấy phép NK
tự động xe mô tô phân khối lớn từ 175 cm3 trở lên
Trang 14NHỮNG QUY ĐỊNH TẠI NGHỊ ĐỊNH
187/2013/NĐ-CP
Quy định về giấy phép tự động
Giấy phép nhập khẩu tự động do Bộ Công Thương cấp cho thương nhân dưới hình thức xác nhận đơn đăng ký nhập khẩu cho mỗi lô hàng
Giấy phép nhập khẩu tự động có giá trị
thực hiện trong vòng 30 ngày kể từ
ngày Bộ Công Thương xác nhận
Trang 15NHỮNG QUY ĐỊNH TẠI NGHỊ ĐỊNH
187/2013/NĐ-CP
Không áp dụng giấy phép NK tự động đối với:
a) Hàng tạm nhập tái xuất, tạm xuất tái nhập, chuyển khẩu, quá cảnh;
b) Hàng nhập khẩu phi mậu dịch;
Không áp dụng giấy phép NK tự động đối với:
a) Hàng tạm nhập tái xuất, tạm xuất tái nhập, chuyển khẩu, quá cảnh;
b) Hàng nhập khẩu phi mậu dịch;
Trang 16NHỮNG QUY ĐỊNH TẠI NGHỊ ĐỊNH
187/2013/NĐ-CP
3 Hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu phải thực hiện kiểm dịch,
kiểm tra về an toàn thực phẩm, kiểm tra chất lượng và quy định cửa khẩu
Trang 17NHỮNG QUY ĐỊNH TẠI NGHỊ ĐỊNH
187/2013/NĐ-CP
4 Hàng hóa nhập khẩu theo chế độ hạn ngạch thuế quan
Trang 18NHỮNG QUY ĐỊNH TẠI NGHỊ ĐỊNH
187/2013/NĐ-CP
Thẩm quyền quyết định lượng hạn ngạch thuế quan.
Việc xác định mức thuế nhập khẩu trong hạn ngạch và mức thuế ngoài hạn ngạch thuế quan đối với từng mặt hàng do Bộ Tài chính chủ trì, phối hợp với các Bộ, cơ quan quản lý chuyên ngành và Bộ Công Thương để quyết định và công bố theo quy định của PL.
Bộ quản lý chuyên ngành quyết định lượng hạn ngạch thuế quan,
Bộ Công Thương công bố cụ thể và quy định phương thức điều
hành nhập khẩu đối với từng mặt hàng sau khi tham khảo ý kiến
Bộ Tài chính và các Bộ quản lý chuyên ngành liên quan.
Trang 19-Thuốc lá nguyên liệu;
-Đường tinh luyện, đường thô
-
Trang 20NHỮNG QUY ĐỊNH TẠI NGHỊ ĐỊNH
187/2013/NĐ-CP
Quyết định lượng hạn ngạch thuế quan.
a) Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn quyết định lượng hạn
ngạch thuế quan đối với các mặt hàng muối, trứng gia cầm và đường tinh luyện, đường thô.
b) Bộ Công Thương quyết định lượng hạn ngạch thuế quan đối với mặt hàng thuốc lá nguyên liệu.
c) Trên cơ sở cam kết quốc tế liên quan, lượng hạn ngạch thuế quan
đã được quyết định hàng năm và cung cầu trong nước, Bộ Công
Thương công bố chính thức lượng hạn ngạch thuế quan hàng năm
đối với những mặt hàng thuộc danh mục hàng hóa nhập khẩu theo hạn
ngạch thuế quan và quy định phương thức điều hành nhập khẩu
đối với từng mặt hàng sau khi tham khảo ý kiến Bộ Tài chính và các
Bộ quản lý chuyên ngành liên quan.
Trang 21Thực trạng việc quản lý chính sách mặt hàng xnk trong quá trình giải quyết thủ tục HQ hiện nay
Thực
trạng
Thực
trạng
- Các cơ quan chuyên ngành ban hành quá nhiều văn bản,
điều chỉnh đến nhiều loại hàng hóa khác nhau.
- Tính chất danh mục phức tạp; chưa được cập nhật đầy đủ;
chưa thống nhất được nguyên tắc quản lý
- Việc quy định cùng một mặt hàng phải chịu sự kiểm soát
của nhiều cơ quan chức năng
- Vướng mắc trong việc phân định thẩm quyền xử lý khi
có hành vi vi phạm xảy ra.
- Khó khăn trong việc thực hiện cơ chế một cửa quốc gia
Trang 22ÁP DỤNG KHAI BÁO VỀ CHÍNH SÁCH HÀNG HÓA TRÊN HỆ THỐNG VNACCS
Trang 23CHỨC NĂNG MỘT CỬA QUỐC GIA
TRÊN VNACCS
Trang 24TIÊU CHÍ KHAI BÁO TRÊN VNACSS
1 Khai báo “Mã văn bản pháp quy”.
-Các văn bản pháp quy điều chỉnh hàng hóa chuyên ngành được mã hóa cụ thể Mỗi một văn bản là một mã gồm 2 ký tự
-Tham khảo danh mục mã văn bản pháp quy trên trang Customs.gov.vn
2 Khai báo “Số giấy phép”
- Số giấy phép được áp dụng cho từng lô hàng cụ thể (có thể khai 5 loại giấy phép khác nhau)
Trang 25TIÊU CHÍ TỜ KHAI VNACCS
Trang 26MẪU DANH MỤC MÃ VĂN BẢN
Mã văn bản
Trang 27Xin chân thành cảm ơn!