1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Hiện Trạng Xây Dựng Csdl Môi Trường Của Các Đơn Vị Trong Tổng Cục Môi Trường Và Đề Xuất Nội Dung Tích Hợp Cơ Sở Dữ Liệu Môi Trường

39 358 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 39
Dung lượng 1,46 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Trung tâm Quan trắc môi trường Trung tâm Quan trắc môi trường thuộc Tổng cục Môi trường là đơn vị được giao nhiệm vụ thực hiện quan trắc môi trường quốc gia, xây dựng và quản lý dữ liệu

Trang 1

HIỆN TRẠNG XÂY DỰNG CSDL MÔI TRƯỜNG CỦA CÁC ĐƠN VỊ TRONG TỔNG CỤC MÔI

TRƯỜNG VÀ ĐỀ XUẤT NỘI DUNG TÍCH HỢP CƠ

SỞ DỮ LIỆU MÔI TRƯỜNG

TỔNG CỤC MÔI TRƯỜNG TRUNG TÂM THÔNG TIN VÀ TƯ LIỆU MÔI

TRƯỜNG

HÀ NỘI, THÁNG 9/2015

Trang 2

1 HIỆN TRẠNG XÂY DỰNG CSDL MÔI TRƯỜNG CỦA CÁC ĐƠN VỊ TRONG TỔNG CỤC MÔI TRƯỜNG

2 ĐỀ XUẤT NỘI DUNG TÍCH HỢP CƠ

SỞ DỮ LIỆU MÔI TRƯỜNG

NỘI DUNG

Trang 3

1 HIỆN TRẠNG XÂY DỰNG CSDL MÔI TRƯỜNG CỦA CÁC ĐƠN VỊ TRONG TỔNG CỤC MÔI TRƯỜNG

Trang 4

1.1 Cục Bảo tồn và Đa dạng sinh học

1.1.1 CSDL của Cổng thông tin an toàn sinh học Việt Nam (Vietnam BCH Portal) được xây dựng từ năm 2006 đến nay

 Xây dựng Trung tâm trao đổi thông tin về an toàn sinh học gồm: Cập nhật cơ sở dữ liệu, đầu mối thu thập thông tin từ các Bộ liên quan về an toàn sinh học, gửi thông tin lên Cổng thông tin an toàn sinh học của quốc tế thuộc Việt Nam

Trang 5

1.1 Cục Bảo tồn và Đa dạng sinh học (tiếp)

1.1.2 CSDL đa dạng sinh học quốc gia Jica

Mục tiêu dự án: Nhật Bản hỗ trợ Việt Nam tăng cường năng lực trong công tác điều tra, xây dựng,

cập nhật và vận hành hệ thống cơ sở dữ liệu đa dạng sinh học quốc gia

Kết quả đạt được:

- Kết quả Hệ thống cơ sở dữ liệu về Đa dạng sinh học Quốc gia (NBDS) thế hệ thứ nhất:

+ Hệ thống NBDS với cấu trúc tiêu chuẩn quốc tế được phát triển, vận hành và duy trì một cách hiệu quả tại Bộ TNMT Cục BTĐDSH/TCMT.

+ Số liệu cơ bản liên quan đến các loài động thực vật, bao gồm tất cả các loài được ghi trong Sách

Đỏ Việt Nam, đều được nhập vào hệ thống NBDS

- Kết quả Hệ thống cơ sở dữ liệu về Đa dạng sinh học Quốc gia (NBDS) thế hệ thứ hai:

+ Hệ thống GIS kết nối NBDS với Tỉnh Nam Định được xây dựng.

+ Phương pháp sử dụng NBDS cho các ứng dụng đặc biệt (ví dụ như ĐTM, v.v) được xây dựng, trong đó Tỉnh Nam Định là đơn vị thí điểm.

Dự án sẽ góp phần hỗ trợ Nam Định phát triển và cập nhật vào hệ thống dữ liệu về đa dạng sinh học Trên cơ sở thí điểm tại Nam Định, cơ sở dữ liệu đa dạng sinh học quốc gia sẽ được xây dựng, vận hành, hoàn thiện và phát triển góp phần quản lý thông tin, dữ liệu quốc gia về đa dạng sinh học một cách đồng bộ, thống nhất phục vụ công tác quản lý đa dạng sinh học ở Việt Nam trong thời gian sắp tới.

Trang 6

1.2 Trung tâm Quan trắc môi trường

 Trung tâm Quan trắc môi trường thuộc Tổng cục Môi trường là đơn vị được giao nhiệm vụ thực hiện quan trắc môi trường quốc gia, xây dựng và quản lý dữ liệu môi trường, ứng dụng công nghệ thông tin trong quan trắc môi trường, xây dựng các báo cáo về chất lượng môi trường trong khuôn khổ chức năng, nhiệm vụ của Tổng cục, là trung tâm đầu mạng trong mạng lưới quan trắc môi trường quốc gia.

Các cơ sở công nghệ thông tin và ban quản lý tại Trung tâm quan trắc Môi trường được nhận định là tốt nhất trong số tất cả các phòng ban liên quan đến CNTT trong Tổng cục Môi trường Trung tâm quan trắc Môi trường có môi trường mạng hoàn chỉnh, được đầu tư hạ tầng trang thiết bị tốt, đồng bộ

và kỹ năng CNTT của nhân viên tốt

Trang 7

1.2 Trung tâm Quan trắc môi trường (tiếp)

1.2.1 Cập nhật thông tin và duy trì hoạt động hệ thống thông tin môi trường lưu vực sông Cầu, sông Nhuệ - Đáy và sông Đồng Nai

- Duy trì hoạt động Cổng thông tin môi trường lưu vực sông Cầu, sông Nhuệ - Đáy và sông Đồng Nai

http://lvscau.cem.gov.vn/

http://lvsnhue.cem.gov.vn

http://lvsdongnai.cem.gov.vn/

- Bộ Cơ sở dữ liệu của hệ thống được cập nhật thông tin:

Cơ sở dữ liệu nền địa lý

Cơ sở dữ liệu hiện trạng môi trường

Cơ sở dữ liệu nguồn thải

Cơ sở dữ liệu thủy hệ

Cơ sở dữ liệu điều kiện tự nhiên

Cơ sở dữ liệu kinh tế xã hội

Trang 8

1.2 Trung tâm Quan trắc môi trường (tiếp)

Ngoài ra Trung tâm còn thực hiện quan trắc tại:

Lưu vực sông Hồng-Thái Bình, sông Đà, sông Mã, sông Vu Gia-Thu Bồn, sông Bằng Giang -Kỳ Cùng, sông Cả -La, sông Ba, sông Trà Khúc, sông Sesan, sông Sêrepok;

Quan trắc môi trường nước mặt và trầm tích đáy tại các công trình thủy điện;

Quan trắc môi trường tại vùng kinh tế trọng điểm phía Bắc, phía Nam và miền Trung;

Quan trắc tác động của hoạt động khai thác và chế biến Bauxite tại khu vực Tây Nguyên;

Quan trắc môi trường nước mặt vùng Tây Nam Bộ,

Theo dõi, giám sát chất lượng không khí tại một số điểm nóng về ô nhiễm công nghiệp xung quanh các khu công nghiệp tại vùng kinh tế trọng điểm phía Bắc và trục đường giao thông huyết mạch liên tục theo thời gian

Trang 9

1.2 Trung tâm Quan trắc môi trường (tiếp)

Kết quả quan trắc bao gồm:

Quan trắc chất lượng nước mặt: với quan trắc các thông số hóa lý cơ bản (nhiệt

độ, pH, Độ đục, DO, TDS, EC, BOD5, COD, TSS, Amoni, Nitrit, Nitrat, P-PO43-, Clorua, Fe, Mn, Coliform),…

Quan trắc thông số đặc thù với các thông số kim loại nặng (Pb, Cd, Hg, Ni, Cr(VI), As,…); bổ sung quan trắc thông số Tổng Dầu, mỡ

Quan trắc thuỷ sinh: quan trắc các thông số chỉ thị sinh học như (động vật nổi, thực vật nổi, động vật đáy

Quan trắc trầm tích: quan trắc các thông số (Pb, Cd, Zn, Cu, DDT, Phenol)

Quan trắc môi trường không khí và khí tượng: các thông số (Bụi lơ lửng tổng số,

Bụi PM10, chì bụi, khí SO2, CO, NO2 và các thông số khí tượng - nhiệt độ, độ ẩm,

vận tốc gió, hướng gió)

Quan trắc tiếng ồn và cường độ dòng xe: Tiếng ồn (LAeq, LAmax) và Cường độ

dòng xe (xe cực to,xe to, xe nhỏ, xe máy)

Quan trắc môi trường nước biển ven bờ: Các thông số hóa lý cơ bản: 11 thông số (pH, Nhiệt độ, Độ dẫn điện, Độ đục, TDS,DO, COD, TSS, Amôni (N-NH4+), Sắt

(Fe), Coliform) với tần suất 4 lần/năm và quan trắc các thông số đặc thù đều được lưu

vào phần mềm quản lý số liệu quan trắc

Trang 10

1.2 Trung tâm Quan trắc môi trường (tiếp)

1.2.2 Duy trì Hệ thống thông tin môi trường đầu mạng phục vụ mạng lưới quan trắc môi trường quốc gia

Thông tin chính được cập nhật vào cơ sở dữ liệu Quan trắc môi trường là thông tin về điểm quan trắc, kết quả thu mẫu, thời gian thực hiện, kết quả và

số liệu quan trắc môi trường định kỳ tại các địa phương.

Cổng thông tin Quan trắc môi trường;

http://www.cem.gov.vn

http://www.quantracmoitruong.gov.vn

Trang 11

1.3 Cục Thẩm định và Đánh giá tác động môi trường

 Đơn vị được Bộ giao nhiệm vụ thẩm định các báo cáo đánh giá tác động môi trường cũng như các báo cáo đánh giá môi trường chiến lược của các dự án có quy mô lớn và có ý nghĩa quan trọng đối với sự phát triển kinh tế và môi trường của Việt Nam và công tác hậu thẩm định, tổ chức kiểm tra đánh giá các công trình xử lý môi trường trước khi dự án đi vào hoạt động chính thức Mỗi năm, đơn

vị xử lý gần 200 hồ sơ xin thẩm định Số lượng HS tăng nhanh cùng với sự phát triển của đất nước về nhiều mặt Năm 2009 đến năm 2011, Cục Thẩm định được Lãnh đạo Tổng cục Môi trường giao Nhiệm vụ “Xây dựng Cơ sở dữ liệu thẩm định môi trường”

Các kết quả đã đạt được của nhiệm vụ bao gồm:

Trang thông tin điện tử giới thiệu về Cục TĐ, về hệ thống ĐTM tại Việt Nam, tin tức thẩm định

môi trường tại địa chỉ Web http://eia.vn

Phần mềm quản trị CSDL các hồ sơ thẩm định môi trường và thư viện tra cứu phục vụ công tác

thẩm định môi trường (gọi tắt là Phần mềm CSDL thẩm định môi trường)

Hệ thống CSDL hồ sơ thẩm định môi trường của Cục Thẩm định (1000 hồ sơ).

01 Máy chủ phục vụ triển khai Phần mềm CSDL thẩm định môi trường và lưu trữ bộ CSDL các

hồ sơ ĐTM, hệ thống CSDL của Cục TĐ được xây dựng theo mô hình 01 máy chủ và nhiều máy con

Trang 12

1.4 Cục Kiểm soát hoạt động bảo vệ môi trường

1.4.1 Xây dựng cơ sở dữ liệu, lưu trữ hồ sơ, chia sẻ và trao đổi thông tin, dữ liệu

về kết quả kiểm tra, thanh tra môi trường trên phạm vi toàn quốc

Năm 2009: Điều tra, khảo sát, thu thập tài liệu, nghiên cứu tổng quan hiện trạng phục vụ xây

dựng cơ sở dữ liệu, lưu trữ hồ sơ, chia sẻ và trao đổi thông tin, dữ liệu về kết quả kiểm tra, thanh tra môi trường

Năm 2010: Thu thập thông tin, tổng hợp tài liệu, số liệu liên quan phục vụ thiết kế khung cơ sở

dữ liệu nghiệp vụ thanh tra môi trường

Thiết kế khung CSDL nghiệp vụ thanh tra môi trường

Xây dựng phần mềm quản trị cơ sở dữ liệu phục vụ tác nghiệp về thanh tra môi trường

Năm 2011: Thu thập thông tin, tổng hợp tài liệu, số liệu liên quan phục vụ việc xây dựng cơ sở

dữ liệu nghiệp vụ thanh tra môi trường

“Xây dựng và hoàn thiện phần mềm quản trị cơ sở dữ liệu phục vụ tác nghiệp về thanh tra môi trường

Năm 2012: Nhập liệu theo Hồ sơ các Đoàn thanh tra

Thanh tra Tổng cục đã phối hợp với Viện Môi trường và Tài nguyên tiến hành nhập liệu cho

175 Bộ Hồ sơ liên quan đến công tác thanh tra môi trường, bao gồm các doanh nghiệp thuộc 11 địa phương: Đà Nẵng, Phú Yên, Bình Định, Thanh Hóa, Hà Tĩnh, Nghệ An, Trà Vinh, Sóc Trăng, Vĩnh Long, An Giang và Long An

Tuy nhiên về phần Quản trị hệ thống: Hiện nay, Nhiệm vụ không có mục chi để đầu tư mua sắm các thiết bị phần cứng (Server), phần mềm (SQL Server, ArcGIS Server, Arc SDE, ) và nâng cấp

hệ thống mạng và cổng điện tử để đảm bảo hệ thống làm việc liên tục và trực tuyến

Trang 13

1.5 Cục Kiểm soát ô nhiễm

1.5.1 Duy trì, vận hành, cập nhật hệ thống cơ sở dữ liệu kiểm soát ô nhiễm và cảnh báo ô nhiễm môi trường

Các kết quả chính:

- Tin tức tiêu điểm về môi trường

- Dữ liệu về thông tin văn bản quy phạm pháp luật

- Dữ liệu về quan trắc môi trường gồm: 42 bộ dữ liệu quan trắc và 89 điểm quan trắc

- Dữ liệu về nguồn thải của các tỉnh/thành phố Hà Nam, Hà Nội, Ninh Bình, Bắc Ninh và Thái Nguyên.

- Dữ liệu về KCN, KKT, CCN

- Dữ liệu về làng nghề 37/63 tỉnh, thành phố trên cả nước

- Dữ liệu về sản phẩm thân thiện với môi trương

+ Chế phẩm sinh học trong xử lý chất thải tại Việt Nam 25 loại chế phẩm

+ Túi ni lông thân thiện với môi trường của 21 công ty

Trang 14

1.5 Cục Kiểm soát ô nhiễm (tiếp)

1.5.2 Xây dựng hệ thống bản đồ phục vụ kiểm soát ô nhiễm môi trường và cảnh báo ô nhiễm môi trường

Thiên tai và sự cố môi trường

- WebGIS, Website Cục Kiểm soát ô nhiễm tích hợp hệ thống cập nhật cơ sở dữ liệu quan trắc môi trường phục vụ kiểm soát ô nhiễm và cảnh báo ô nhiễm môi trường;

- Hệ thống bản đồ ô nhiễm môi trường (theo các thành phần môi trường: Không khí, nước mặt, nước biển ven bờ) tỷ lệ 1:50.000;

- Kết quả quan trắc môi trường bổ sung tại một số địa phương: Hà Nội, Vĩnh Phúc, Bắc Ninh, Hưng Yên, Hải Dương, Hải Phòng, Quảng Ninh, Ninh Bình, Nam Định, Thái Bình, Thanh Hóa, Nghệ An, Đà Nẵng, Khánh Hòa, Bình Định, Phú Yên, Thành phố

Hồ Chí Minh, Bình Dương, Đồng Nai, Bà Rịa Vũng Tàu, Cà Mau;

Trang 15

1.5 Cục Kiểm soát ô nhiễm (tiếp)

1.5.3 Theo dõi tình hình nhập khẩu phế liệu, hoạt động bảo vệ môi trường đối với các cơ sở nhập khẩu phế liệu để sản xuất; Xây dựng cơ sở dữ liệu đối với phế liệu nhâp khẩu năm 2009 -2010

Việc thực hiện nhiệm vụ này mới chỉ tập chung vào một số nội dung chính như sau:

Điều tra, khảo sát thu thập thông tin về tình hình nhập khẩu phế liệu và công tác bảo vệ môi trường tại một Sở Tài nguyên và Môi trường, cửa khẩu hải quan tại 3 vùng kinh tế trọng điểm;

Đánh giá sự tuân thủ pháp luật về bảo vệ môi trường và các công ước quốc tế trong hoạt động kinh doanh, nhập khẩu và sản xuất phế liệu nhập khẩu;

Đánh giá và đề xuất cơ chế trao đổi, cập nhật thông tin và phương thức báo cáo nhằm mang lại hiệu quả cao trong công tác bảo vệ môi trường trong hoạt động nhập khẩu phế liệu;

Tham khảo kinh nghiệm quốc tế về cơ chế trao đổi, chia sẻ thông tin, phương thức quản lý thông tin về phế liệu nhập khẩu;

Đề xuất Khung cơ sở dữ liệu về phế liệu nhập khẩu và xây dựng phần mềm cơ sở dữ liệu quản lý phế liệu nhập khẩu.

Trang 16

1.5 Cục Kiểm soát ô nhiễm (tiếp)

1.5.4 Xây dựng cơ sở dữ liệu phục vụ kiểm soát ô nhiễm (KSÔN) môi trường xuyên biên giới qua hệ thống sông Hồng năm 2010

 Nhiệm vụ đã đạt được các kết quả sau:

Thông tin dữ liệu liên quan đến tài nguyên, môi trường nước sông thuộc hệ thống sông Hồng tại ba tỉnh Lai Châu, Lào Cai, Hà Giang được thu thập, phân loại và xử lý theo từng danh mục và đưa cùng về một định dạng đáp ứng về nội dung thông tin dữ liệu trong CSDL.

CSDL được xây dựng cấu trúc và một bộ danh mục các thông tin dữ liệu cần thiết về không gian địa lý, kinh tế - xã hội, môi trường nước phục vụ kiểm soát ô nhiễm môi trường xuyên biên giới qua hệ thống sông Hồng

Siêu dữ liệu mô tả các thông tin về dữ liệu được bước đầu xây dựng và cập nhật, nhiều thông tin về dữ liệu như tên, địa chỉ, cơ quan quản lý bộ dữ liệu được thể hiện cùng với các thông tin, số liệu trong CSDL

CSDL được quản lý, lưu trữ, hiển thị bởi phần mềm quản lý CSDL tổng hợp cho lưu vực sông IIMS tạo thành hệ thống CSDL tương đối hoàn thiện tạo thuận lợi cho người sử dụng dữ liệu trong việc truy xuất dữ liệu, ứng dụng viết các báo cáo đánh giá, thể hiện miêu tả bằng các đồ thị, biểu bảng và có thể kết nối dữ liệu với một số phần mềm ứng dụng khác.

Trang 17

1.5 Cục Kiểm soát ô nhiễm (tiếp)

1.5.5 Xây dựng cơ sở dữ liệu phục vụ kiểm soát ô nhiễm (KSÔN) môi trường xuyên biên giới qua hệ thống sông Mê Kông năm 2010

Nhiệm vụ đã đạt được các kết quả sau:

- Thiết kế và xây dựng CSDL GIS các tỉnh biên giới (An Giang, Đồng Tháp) phục

vụ công tác kiểm soát ô nhiễm xuyên biên giới qua sông Mê Kông

- Thiết kế được mô hình dữ liệu đầy đủ thông tin, nội dung chuyên môn phục vụ cơ bản cho nhu cầu kiểm soát ô nhiễm môi trường nước mặt qua hệ thống sông

- Dữ liệu của 02 tỉnh An Giang, Đồng Tháp được thu thập và cập nhập đầy đủ vào CSDL theo mô hình thiết kế gồm không gian địa lý, kinh tế - xã hội, môi trường nước phục vụ kiểm soát ô nhiễm môi trường xuyên biên giới qua hệ thống sông Mê Kông

Trang 18

1.6 Văn phòng Tổng cục Môi trường

1.6.1 Điều tra, đánh giá mức độ tổn thương tài nguyên – môi trường, khí tượng thuỷ văn biển Việt Nam; dự báo thiên tai, ô nhiễm môi trường tại các vùng biển

Các sản phẩm chính của Dự án:

 Dự án thành phần 1:

Tiểu dự án 1:

Bản đồ trường khí tượng - hải văn vùng biển Việt Nam tỷ lệ 1/1.000.000 các vùng trọng điểm tỷ lệ 1/100.000.

Bản đồ phân bố bão, áp thấp nhiệt đới, nước dâng do bão gây tổn thất tài nguyên, môi trường và kinh tế, xã hội vùng biển và ven biển Việt Nam với tỉ lệ thích hợp.

Bản đồ phân bố thiệt hại, tổn thất về con người, tài nguyên, môi trường và kinh tế, xã hội do thiên tai khí tượng, thủy văn gây nên trên vùng biển và ven biển Việt Nam tỷ lệ 1/1.000.000

Bộ bản đồ cảnh báo thiên tai khí tượng, thủy văn cho toàn vùng biển Việt Nam tỷ lệ 1/1.000.000, các vùng và các đối tượng dễ bị tổn thương tỉ lệ 1/100.000.

Bộ cơ sở dữ liệu về điều kiện khí tượng, thủy văn và đánh giá mức độ tổn thương tài nguyên, môi trường, kinh tế, xã hội do khí tượng, thủy văn gây ra.

 Tiểu dự án 2:

Thành lập bộ bản đồ chuyên đề: Bản đồ cổ địa lý Holocen sớm (10.000 - 7.000 năm), Holocen giữa (6.000 – 3.000 năm), Holocen muộn (3.000 – 1.500 năm) tỉ lệ 1/1.000.000 cho toàn thềm lục địa và ven biển Việt Nam, tỉ lệ 1/100.000 cho các vùng trọng điểm; Bản đồ biến đổi đường bờ từ 18.000 năm đến nay tỉ lệ 1/1.000.000 cho toàn thềm lục địa và ven biển Việt Nam, tỉ lệ 1/100.000 cho các vùng trọng điểm

Bộ cơ sở dữ liệu toàn bộ số liệu, tài liệu và sản phẩm nghiên cứu phục vụ quản lý, khai thác và dự báo, cảnh báo và ứng phó với tai biến dâng cao mực nước biển.

Trang 19

1.6 Văn phòng Tổng cục Môi trường

1.6.1 Điều tra, đánh giá mức độ tổn thương tài nguyên – môi trường, khí tượng thuỷ văn biển Việt Nam; dự báo thiên tai, ô nhiễm môi trường tại các vùng biển

Các sản phẩm chính của Dự án:

 Dự án thành phần 2:

Bộ tài liệu nguyên thủy (số liệu, tài liệu thu thập, điều tra khảo sát, báo cáo thuyết minh bản đồ).

Các bản đồ tỷ lệ 1/1.000.000 cho toàn vùng biển Việt Nam: Các bản đồ nền: bản đồ độ sâu, bản đồ trầm tích tầng mặt và thạch động lực, bản đồ thủy động lực; Bản đồ hiện trạng ô nhiễm môi trường biển Việt Nam.

Các bản đồ tỷ lệ 1/100.000 và 1/50.000 cho 16 vùng trọng điểm: Các bản đồ nền: bản đồ độ sâu đáy biển, bản

đồ trầm tích tầng mặt và thạch động lực, bản đồ thủy động lực; Các bản đồ môi trường: bản đồ hóa học môi trường nước, bản đồ hóa học môi trường trầm tích, bản đồ môi trường phóng xạ, bản đồ hiện trạng và dự báo ô nhiễm môi trường biển; Bản đồ mức độ tổn thương môi trường do ô nhiễm 16 vùng biển trọng điểm tỷ lệ 1/100.000.

Mô hình dự báo lan truyền, phát tán các thông số gây ô nhiễm trong môi trường nước và trầm tích đáy biển, bản đồ dự báo ô nhiễm môi trường trầm tích, nước biển theo các kịch bản phát triển kinh tế, xã hội và dâng cao mực nước biển, tỷ lệ 1/1.000.000 cho các vùng biển, tỷ lệ 1/100.000 và tỷ lệ 1/50.000 cho các vùng trọng điểm

Ngày đăng: 25/08/2017, 09:46

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng biểu - Hiện Trạng Xây Dựng Csdl Môi Trường Của Các Đơn Vị Trong Tổng Cục Môi Trường Và Đề Xuất Nội Dung  Tích Hợp Cơ Sở Dữ Liệu Môi Trường
Bảng bi ểu (Trang 34)
Bảng biểu - Hiện Trạng Xây Dựng Csdl Môi Trường Của Các Đơn Vị Trong Tổng Cục Môi Trường Và Đề Xuất Nội Dung  Tích Hợp Cơ Sở Dữ Liệu Môi Trường
Bảng bi ểu (Trang 35)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w