+ Quan hệ, chuyển đổiThực hành tính và giải toán Tập đo và ước lượng Trường hợp đơn giản... 0-1000 0- 10000 0 Lớp triệu Phân số Số thập phân Nội dung Toán Tiểu học Điểm Đoạn thẳng Đi
Trang 1PHÁT HiỆN NHỮNG SAI LẦM
TRONG ViỆC DẠY TOÁN
CHUYÊN ĐỀ
Trang 2QUAN ĐIỂM CHỈ ĐẠO
QUAN ĐIỂM – PHƯƠNG PHÁP
Đổi mới cách dạy Chế biến,
lựa chọn nội dung dạy học
Tâm sinh
lý trẻ
Giáo viên chủ động, lựa chọn dạy cái gì.
Trang 4+ Nhân với số có đến 3 chữ số và tích có không quá 6 chữ số.
+ Chia cho số có không quá 3 chữ số ( thương không quá 3 chữ số )
Trang 5+ Nhấn mạnh giá trị theo vị trí của chữ số.
+ Dãy số tự nhiên : Đưa tia số trước khi giới thiệu dãy
số tự nhiên, nhấn mạnh số 0 đứng đầu, tính liên tiếp ( hơn kém nhau 1 đơn vị ), vô hạn.
+ So sánh 2 số tự nhiên : quy trình ( không phải 2 cách )
- Đếm số chữ số ở mỗi số, số nào có nhiều chữ số hơn thì số đó lớn…
Trang 6
Thuộc ( qui tắc )
Vận dụng ( trực tiếp, gián tiếp )
Trang 7VD: 164 164
× 23 × 123
Tích riêng thứ hai viết lùi sang trái 1 cột vậy tích
riêng thứ ba sẽ viết như thế nào?
Trang 8
LỚP 4 :
Phân số :
SỐ HỌC
+ Phân số có tử số và mẫu số là các số tự nhiên.
+ Liên hệ phân số với phép chia hai số tự nhiên.
+ So sánh, sắp xếp thứ tự có đến 3 phân số ( cơ sở là tính chất cơ bản của phân số ).
Phép tính phân số :
+ Cơ bản, đơn giản ( thừa nhận )
+ Kết quả mẫu số có không quá 2 chữ số.
+ Biểu thức có không quá 2 dấu phép tính.
Tỉ lệ bản đồ : ý nghĩa
Thuật ngữ : Độ dài thật – độ dài thu nhỏ - số lần thu nhỏ
Trang 9LỚP 4 :
Phân số : Một số lưu ý khi dạy
SỐ HỌC
+ Khái niệm Phân số: phương pháp hình thành là
trực quan, thực nghiệm Do đó chọn trực quan cần đơn giản và thuận lợi đối với trẻ.
+ Rút gọn phân số là đưa về phân số tối giản.
+ Sử dụng trực quan mức độ và hợp lý ( VD : So sánh hai phân số khác mẫu số )
( công nhận )
Thuộc ( qui tắc )
Vận dụng ( trực tiếp gián tiếp )
Trang 11+ Chuyển phân số thập phân ( có tử > mẫu ) sang hỗn
số ( Không đưa trường hợp tổng quát phân số có tử
số lớn hơn mẫu số chuyển ra phân số ).
Trang 12+ Không phẩy không ba không năm.
+ Không phẩy không ba trăm linh năm.
+ không phẩy không nghìn ba trăm linh năm
Ưu tiên thống nhất
100
34
100 34
Trang 150-1000 0- 10000
0
Lớp triệu
ngày tháng
Xem giờ đúng
giờ phút
m km mm
tiền Việt Nam
Xem giờ đến 15 – 30 phút
dam hm
g
tháng năm
yến tạ tấn
hg dag
giây thế kỉ
tiền Việt Nam
cm 2
DT của một hình
cm
Độ
của một hình
cm 3
dm 3
m 3
Vận tốc
Trang 16+ Quan hệ, chuyển đổi
Thực hành tính và giải
toán
Tập đo và ước lượng
( Trường hợp đơn giản )
Trang 180-1000 0- 10000
0
Lớp triệu
Phân
số Số thập phân
Nội dung Toán Tiểu học
Điểm Đoạn thẳng
Điểm
ở trong Điểm ngoài một hình
Đường Thẳng
Ba điểm thẳng hàng
Đường gấp khúc
Độ dài đường gấp khúc
Chu vi
Góc vuông Góc không vuông
Chu vi
Hình tròn Tâm Đường kính Bán kính
Điểm
ở giữa Trung điểm của đoạn thẳng
Trang 19- Hai đường thẳng song song – Hai đường thẳng vuông góc.
- Hình bình hành – Hình thoi
Định lượng :
+ Diện tích hình bình hành - hình thoi ( đưa về tính diện tích hình chữ nhật )
Trang 20+ Cần giới thiệu qua con đường trực quan nhưng có mức độ, liên hệ xung quanh, kích thích trí tưởng
tượng không gian của học sinh.
Lưu ý : Trong dạy học cần nắm được ý tưởng của trẻ và
cần khuyến khích các ý tưởng đó của học sinh.
Trang 23Thực tế
( hình ảnh,
đồ vật )
Đặc điểm của hình
Kết luận
( công thức quy tắc )
Trang 24Nội dung Toán Tiểu học
• Tóm tắt nội dung mạch Giải toán :
Có lời văn
Bài toán đơn
Thêm Bớt
Bài toán đơn
Nhiều hơn
Ít hơn
Bài toán đơn
Nhân Chia
Bài toán đơn
có nội dung hình học
Tìm 1/?
của 1
số
Gấp giảm
một số lần
So sánh
Giải bằng 2 phép tính
Bài toán
rút về đơn vị
Bài toán hợp
có nội dung hình học
Trung bình cộng
Tổng hiệu
Tìm PSố của 1
số
Tổng tỉ Hiệu tỉ
Tỉ lệ bản đố Bài toán hợp
có nội dung hình học
Tỉ số
Bổ sung giải toán
Tỉ số phần trăm
Bài toán hợp
có nội dung hình học
Bài toán Chuyển
Trang 25Dạy cái gì?
GIẢI TOÁN CÓ LỜI VĂN
+ Dạy tìm số trung bình cộng trong bài biểu đồ cần lưu
ý đến ý nghĩa thống kê ( VD : Bài tập 2 trang 34 – bài tập 3 trang 35 ; 36 )
+ Dạy bài vận tốc vừa mang đặc trưng đại lượng vừa mang đặc trưng giải toán.
+ Dạy giải toán cần giúp học sinh hiểu rõ thuật ngữ với các cách diễn đạt khác nhau nhưng cùng một ý nghĩa + Dạy phương pháp giải toán với tư cách giải quyết vấn
đề trong đó chú ý :
- Đặt vấn đề
- Giải quyết vấn đề
- Diễn đạt
Trang 26Dạy cái gì? GIẢI TOÁN CÓ LỜI VĂN
1 Phương pháp giải toán :
- Dữ kiện và câu hỏi bài toán
- Mối quan hệ giữa các dữ kiện ( lưu ý HS phải hiểu
thuật ngữ )
+ Xác định phương án giải :
Mối quan hệ giữa các dữ kiện liên quan đến câu hỏi bài toán như thế nào.
Trang 27Trình bày bài giải :
+ Câu lời giải
+ phép tính giải
+ Đáp số
2 Cách diễn đạt:
Bằng chữ, bằng lời
Trang 28Các bài dạy cần lưu ý :
GIẢI TOÁN CÓ LỜI VĂN
+ Ôn tập và bổ sung về giải toán ( tiếp theo )
+ Giải toán về Tỉ số phần trăm
+ Vận tốc
( thuật ngữ : Tổng vận tốc – Hiệu vận tốc )
Trang 29YEÁU TOÁ THOÁNG KEÂ
LỚP 3
• LÀM QUEN VỚI BẢNG SỐ LIỆU THỐNG KÊ
TẬP PHÂN TÍCH BẢNG SỐ LIỆU ĐƠN GiẢN
Trang 30YEÁU TOÁ THOÁNG KEÂ 5
Củng cố việc đọc – Phân tích - Hoàn thiện biểu đồ
( C ột )
Bơi 17%
Cờ vua 13%
Bóng đá 60%
Cầu lông 10%
Trang 31YEÁU TOÁ THOÁNG KEÂ 5
Chú ý khi dạy :
+ Biểu đồ thể hiện điều gì?
+ Nhận biết ý nghĩa của hình vẽ, ký hiệu ( dựa vào chú thích )
Rèn kỹ năng nhận xét, phân tích biểu đồ :
+ Đọc kĩ các câu hỏi ( xác định y/c, phạm vi phân tích ) + Nhận xét, phân tích số liệu khái quát chung, sau đó đến các số liệu thành phần.
( VD: Lớp tham gia mấy môn thể thao )
+ Chú ý giá trị nhỏ nhất, lớn nhất
+ Sủ dụng ngôn ngữ khi nhận xét, trả lời
Trang 32+ Thao tác + tính toán
Rút ra kết luận
+ quy tắc + công thức
LOẠI BÀI LUYỆN TẬP – ÔN TẬP
Hệ thống
hoá
Luyện tập
+ thực hành + củng cố,
mở rộng
Chốt vấn
đề
+ kiến thức + kỹ năng
Trang 33Tổng hợp các nội dung dễ gây nhầm lẫn
cho giáo viên
a)-Số và chữ số
b)Tìm thành phần chưa biết( theo
thủ thuật của cá nhân giáo viên).
c)Giá trị số dư trong phép chia.
d) Tỉ số phần trăm ( Như tìm tỉ số
phần trăm của 2 số 25 và 40.
25 : 40 x 100 = 62,5% )
a)-Số chỉ giá trị; chữ số là chữ dùng ghi số
b)Nên theo SGK, thực hiện từng bước có thứ tự
c)Giá trị số dư trong phép chia phải ứng với giá trị của thương, d) Nên ghi là :
25 : 40 =0,625 = 62,5%
Trang 34Tổng hợp các nội dung dễ gây nhầm lẫn
cho giáo viên
a)Việc đổi các đại lượng, đơn vị
đo- GV thường có phát biểu cho
nhanh : “ Hai đơn vi liền kề hơn
kém nhau 10 lần” hay 100 lần ( đối
với diện tích), 1000 lần đối với thể
-Đơn vị đo … bằng 1/10 đơn vị lớn hơn liên tiếp.
( tương tự cho đo diện tích, thể tích )
b) Thể tích: là khoảng không gian
mà vật (chất rắn, lỏng hoặc khí) chiếm chỗ.
Dung tích: là sức chứa tối đa mà vật có thể chứa đựng một khối chất khác có thể là rắn, lỏng hoặc khí
Trang 35Tổng hợp các nội dung dễ gây nhầm lẫn
cho giáo viên
c)Về năm nhuận, thế kỉ.
Gv thường khẳng định : Cứ 3 năm
thường ( năm có 365 ngày) thì có
1 năm nhuận ( năm có 366 ngày)
Cứ lấy số năm chia cho 100, lấy
thương + 1 sẽ ra thế kỉ chứa năm
là 0 thì thương đó cũng là thế kỉ chứa năm.
Trang 36Giải toán có lời văn
a)Tóm tắt bài ( nếu có)
Ví dụ: Biết mỗi chiếc có 4 bánh xe
Vậy 3 xe có tất cả bao nhiêu bánh
xe? Tóm tắt:
1 xe : 4 bánh xe
3 xe : ? bánh xe b)Tất cả các bài toán toán lời văn
c)Tóm tắt không nhất thiết phải đứng trước bước tính thứ nhất
Trang 37Giải toán có lời văn
a)Nhắc nhở học sinh khi học sinh đặt tính chưa đúng chuẩn (như 1 xe chở được 4 người, 5 xe chở được bao nhiêu người- Nên đặt tính là: 4 x 5 = 20 (người) b)Khi ra bài tập cho học sinh ( loại bài có yếu tố hình học), giáo viên cần thận trọng các tính chất cơ bản của dựng hình
Vd 1: Tính chu vi tam giác khi biết độ dài 3 cạnh lần
lượt là 3cm, 5cm và 9cm
- Nếu học sinh tính chu vi tam giác bằng cách tính tổng
độ dài các cạnh thì vẫn có đáp số nhưng thực tế
không có bài toán này theo tính chất quan hệ giữa
các các thì tổng độ dài hai cạnh bất kỳ luôn lớn hơn cạnh còn lại(Hiệu hai cạnh luôn bé hơn cạnh còn lại).
Trang 38Giải toán có lời văn
b)Khi ra bài tập cho học sinh ( loại bài có yếu tố hình học), giáo viên cần thận trọng các tính chất cơ bản của dựng hình
Vd 2:Đặt tờ giấy hình chữ nhật có chiều dài
8cm, rộng 6 cm nằm hoàn toàn trong tờ giấy hình tròn có đường kính 9cm Tính diện phần hình tròn không bị che
- Học sinh tính vẫn được đáp số nhưng thực tế không có bài toán này vì hình chữ nhật không thể nằm hoàn toàn trong hình tròn