Khả năng tiếp cậnCác chủ đề chính của phần này là Khả năng tiếp cận và Tỷ lệ nhận học Khả năng tiếp cận: tỷ trọng trẻ em được đến trường học trong tổng dân số độ tuổi được nhận vào h
Trang 1Phần 1: Giáo dục và Chăm sóc Trẻ thơ
H ội thảo Xây dựng Năng lực
Thống kê -
H à n ội , Vi ệ t Nam
Trang 21 Kinh nghiệm về ECCE
Cấu thành đầu tiên của giáo dục cơ bản: Giáo dục và chăm sóc Trẻ thơ (ECCE):
Bao gồm một danh sách đầy đủ các hoạt động có tổ chức
và có mục đích phục vụ cho sự phát triển khoẻ mạnh và các nhu cầu phát triển của trẻ em từ khi sinh đến lúc 8 tuổi.
Bao gồm các hoạt động được cung cấp dưới sự giám sát
của nhiều ngành có trách nhiệm trong chính phủ, như
ngành giáo dục, y tế, dinh dưỡng, phúc lợi xã hội, v.v…
Trang 32 GER trong ECCE
Khái niệm: Tỷ lệ tham gia chung vào các chương trình
ECCE, bao gồm các chương trình nhà nước, tư nhân và cộng đồng, được thể hiện bằng phần trăm của nhóm trẻ trong độ tuổi được quan tâm, nếu có, còn nếu không là của nhóm tuổi từ 3 đến 5
Mục đích: Đo lường mức độ tham gia chung của trẻ em
vào các chương trình phát triển trẻ thơ Chỉ số này cũng thể hiện khả năng của một đất nước trong việc chuẩn bị cho trẻ em bước vào bậc tiểu học
Trang 43 Công thức
Chia số trẻ em ở bất kỳ lứa tuổi nào tham gia các chương trình phát triển trẻ thơ cho dân số trong nhóm tuổi chính thức đang được quan tâm (hoặc là nhóm tuổi từ 3 đến 5) trong một năm học nhất định, sau đó nhân với 100
E=Số học sinh tham gia P=Dân số ở độ tuổi chính thức thích hợp
100 P
E
5 3 P
E
Trang 54 Giải thích
Chỉ số GER cao trong các chương trình ECCE thể hiện
năng lực phù hợp của chương trình loại này ở một đất nước
Chỉ số GER gần bằng hoặc cao hơn 100% thể hiện một
nước về nguyên tắc có thể hỗ trợ được cho tất cả các trẻ em trong nhóm tuổi chính thức của chương trình ECCE
Các nước có thể rất khác nhau trong cách tiếp cận với
ECCE
Trang 65 Những hạn chế
Chỉ những nước quy định đăng ký chính thức đối với tất cả các hình thức cung cấp ECD mới có khả năng có được số liệu cho chỉ tiêu này;
Những nước chỉ có số liệu về các chương trình giáo dục
tiền học đường do nhà nước giám sát sẽ cần bổ sung thêm
số liệu về sự tham gia vào các loại hình chương trình ECD khác, có thể bằng cách thông qua nghiên cứu đối tượng hoặc/và điều tra mẫu
Trang 76 Học sinh đi học mới
Khái niệm: Phần trăm học sinh mới đi học lớp 1 có tham
gia vào một hình thức nào đó của chương trình phát triển trẻ thơ có tổ chức
100 NE
NEECCE NE
Trang 87 Gi ải thích và Hạn chế
Giải thích: Phần trăm cao thể hiện tỷ trọng lớn trẻ em đã
tham gia vào các hoạt động học tập có tổ chức trước khi đi
học tiểu học
Hạn chế: Thu thập số liệu cho chỉ tiêu này sẽ rất khó khăn
tại nhiều nước Các số liệu có ích có thể nằm trong các
bản đăng ký đi học ở nhà trường, đồng thời các công cụ tổng điều tra trường học cũng có thể được định hướng để
thu thập thông tin này Nếu không, số liệu cũng có thể
được thu thập thông qua một điều tra mẫu trường học
hoặc điều tra mẫu hộ gia đình
Trang 98 Một vài suy nghĩ cuối cùng
Tiến bộ trong học tập thường có liên quan đến khả năng nhận thức có được từ khi còn bé
Một điều thường được công nhận là việc tham gia trước vào các chương trình ECCE có thể góp phần quan trọng
vào quá trình học tập sau này của trẻ em
Tuy nhiên, chỉ tiêu này có thể đưa ra một bức tranh phóng đại về tiếp cận chương trình ECCE vì những trẻ em đã tiếp cận với các chương trình ECCE thì cũng là những trẻ em
có nhiều khả năng đi học tiểu học hơn
Trang 10Phần 2: Các chỉ tiêu tiếp cận
H ội thảo Xây dựng Năng lực
Thống kê -
H à n ội , Vi ệ t Nam
Trang 111 C ánh cửa tới Giáo dục
Cánh cửa tới giáo dục chính thống đối với hầu hết mọi người làviệc được nhận vào học lớp 1 cấp tiểu học
Cánh cửa chính cho việc tiếp cận các cơ hội học tập
Khả năng tiếp cận là mối quan tâm lớn của cha mẹ, giáo viên cũng như của các nhà làm chính sách giáo dục
Các chỉ tiêu đo lường mức độ trẻ em tiếp cận với giáo dục chủ yếu dựa vào tỷ lệ được nhận vào lớp 1
Trang 133 Khả năng tiếp cận
Các chủ đề chính của phần này là Khả năng tiếp cận và Tỷ
lệ nhận học
Khả năng tiếp cận: tỷ trọng trẻ em được đến trường học trong
tổng dân số độ tuổi được nhận vào học chính thức.
Trong ví dụ của chúng ta, 7 tuổi là tuổi được nhận vào học chính thức
Mục tiêu của mục này là trả lời các câu hỏi dưới đây:
Tỷ lệ trẻ em trong độ tuổi đi học chính thức được đến trường là bao nhiêu?
Tỷ trọng trẻ em được nhận học trước tuổi và tỷ trọng trẻ em
được nhận học quá tuổi là bao nhiêu?
Trang 144 Tỷ lệ nhận học
Tỷ lệ nhận học thể hiện khả năng tiếp cận, nó chính là
tỷ trọng trẻ em đi học lần đầu trong tổng số trẻ em độ tuổi được nhận vào học
Thể hiện mức độ của khả năng tiếp cận ở cấp tiểu học
Chúng ta sẽ thảo luận 2 chỉ số trong phần này:
Tỷ lệ nhận học chung
Tỷ lệ nhận học theo tuổi
Chênh lệch giữa hai tỷ lệ này là bao nhiêu?
Ở khía cạnh nào thì sự chênh lệch này trở nên quan trọng đối với những người lập kế hoạch và những người ra quyết định?
Trang 15 Khái niệm: Tỷ lệ giữa Tổng số học sinh mới đi học lớp 1
trong các trường tiểu học ở mọi lứa tuổi và tổng dân số
trong độ tuổi đi học tiểu học chính thức
Mục đích: AIR thể hiện mức độ tiếp cận giáo dục tiểu học
nói chung Đồng thời thể hiện năng lực của hệ thống giáo
dục trong việc cung cấp khả năng đi học lớp 1 cho dân số
trong độ tuổi đi học chính thức Được sử dụng thay thế cho
Tỷ lệ nhận học theo tuổi (NIR) khi không có số liệu về số học sinh mới đi học lớp 1 chia theo từng độ tuổi
5 Tỷ lệ nhận học chung
Trang 16giáo dục.
Trang 177 Công thức AIR
Công thức trên giả thiết rằng có số liệu về số học sinh đi học mới Nếu không có số liệu này thì số học sinh đi học mới lớp 1 có thể ước lượng bằng cách lấy tổng số học sinh đi học lớp 1 trừ đi số học sinh đúp lớp 1 như được trình bày dưới đây:
100 age
admission school
official the
of Population
1 grade in
repeaters -
1 grade in
Pupils
100 age
admission school
official the
of Population New entrants to Grade 1 (All ages)
Trang 18Apparent Intake Rate by Gender, 2004
Tỷ lệ nhận học chung theo giới tính, 2004
Tỷ lệ nhận học chung của lớp 1 cho nam và nữ năm
2004 là bao nhiêu?
Trang 199 Số liệu
Số liệu cần có: Số học sinh đi học mới lớp 1 cấp tiểu học
(hoặc tổng số đi học trừ đi số đúp lớp 1); tổng dân số độ
tuổi đi học cấp tiểu học chính thức
Nguồn số liệu: Bản đăng ký của nhà trường, điều tra hoặc
tổng điều tra trường học để lấy số liệu về số học sinh đi học mới theo tuổi Tổng điều tra dân số hoặc dân số độ tuổi đi học tiểu học ước lượng
Loại phân tổ: Tỷ lệ nhận học chung được phân tổ theo giới
tính và vùng địa lý (vùng, thành thị/nông thôn)
Trang 2010 Gi ải thích &
H ạn chế
Giải thích: Tỷ lệ nhận học chung cao thể hiện mức độ tiếp
cận giáo dục tiểu học cao Vì việc tính toán chỉ tiêu này bao gồm tất cả học sinh đi học mới vào lớp 1 (ở tất cả các lứa
tuổi) nên Tỷ lệ nhận học chung có thể cao hơn 100% do số trẻ em học sớm và học muộn cũng nằm trong số học sinh đi
học cấp tiểu học lần đầu tiên
Hạn chế: Tỷ lệ nhận học chung cao có thể do ảnh hưởng
của hiện tượng “ùn tắc” trẻ em quá tuổi không đi học vào lúc chúng ở độ tuổi đi học cấp I chính thức
Trang 2111 Tỷ lệ nhận
học theo tu ổi
Khái niệm: Tỷ lệ nhận học theo tuổi là phần trăm của tất cả
trẻ em ở lứa tuổi được nhận học chính thức lần đầu tiên đi học lớp 1
Mục đích:
Tham số chính sử dụng để dự báo số đi học
Đo lường mức độ tiếp cận của dân số ở độ tuổi được nhận học
100 age
admission school
official the
of Population 1 pupils, of the official school admission age
Grade
100 age
admission school
official the
of Population New entrants to Grade 1 (All ages)
Trang 22Phần trăm trẻ em trai và gái không đi
học năm 2004?
12 Giải thích tỷ lệ
nhận học theo tuổi
Tỷ lệ nhận học theo tuổi theo giới tính, 2004
89.5% trẻ em trai and 92.1% trẻ em gái
Age 7
10.5 100
915905 96124 is
boys for
NIR
Trang 2313 Số liệu cần có
Số liệu cần có: Số học sinh đi học mới lớp 1 bậc tiểu học
chia theo tuổi; tổng dân số độ tuổi đi học chính thức
Nguồn số liệu: Bản đăng ký của nhà trường, điều tra
mẫu hoặc tổng điều tra nhà trường để lấy số học sinh đi học mới theo tuổi Tổng điều tra dân số hoặc tổng dân số
độ tuổi đi học ước lượng
Loại phân tổ: Tỷ lệ nhận học theo tuổi được phân tổ theo
giới tính và vùng địa lý (vùng, thành thị/nông thôn)
Trang 2414 Số học sinh đi học mới
Trang 2515 Gi ải thích &
Giải thích: Tỷ lệ nhận học theo tuổi cao thể hiện mức độ
tiếp cận cao với giáo dục tiểu học của trẻ em ở độ tuổi đi học tiểu học chính thức Đối với những nước cam kết mục tiêu phổ cập giáo dục tiểu học thì chỉ tiêu NIR bằng 100%
là một điều kiện cần thiết
Hạn chế: Chỉ tiêu này có thể bị bóp méo nếu không phân
biệt đúng giữa số đi học mới với số đúp lớp 1 Trường hợp này có thể xảy ra, đặc biệt đối với những học sinh học sớm
có thể đúp lớp 1 khi ở độ tuổi đi học chính thức
Trang 27Phần 3: Các chỉ tiêu Diện bao phủ và Tham gia
H ội thảo Xây dựng Năng lực
Thống kê -
H à n ội , Vi ệ t Nam
Trang 28Trong mục này chúng tôi thảo luận các chỉ tiêu khác nhau nhưng có liên quan với nhau về diện bao phủ và tham gia.
Những con số này được sử dụng để đánh giá một đất nước đã thành công đến mức nào trong việc đem giáo dục đến tất cả những đối tượng có quyền được đi học
Có các loại tỷ lệ đi học khác nhau::
tỷ lệ đi học chung và theo tu ổi
Theo cấp học, giới tính, vùng v.v…
Các tỷ lệ đi học được sử dụng để đo lường mức độ bao phủ của một chương trình giáo dục
Diện bao phủ và tham gia được đo bằng việc so sánh
số trẻ em đi học với tổng dân số độ tuổi đi học
1 Các chỉ tiêu Diện bao phủ
và Tham gia
Trang 292 Tỷ lệ đi học chung
Khái niệm: Tỷ lệ phần trăm giữa tổng số trẻ em đi học
cấp tiểu học ở tất cả các độ tuổi và tổng dân số độ tuổi đi học cấp tiểu học chính thức trong năm học nhất định
Mục đích: GER được sử dụng rộng rãi để thể hiện mức
độ tham gia chung vào giáo dục tiểu học và năng lực của giáo dục tiểu học Được sử dụng thay cho tỷ lệ đi học
đúng tuổi (NER) khi không có số liệu học sinh đi học theo từng độ tuổi Cũng có thể được sử dụng cùng với NER để
đo lường mức độ đi học trước tuổi hoặc quá tuổi
Trang 303 GER
Chỉ tiêu này thể hiện diện bao phủ chung của một hệ thống giáo dục trong mối quan hệ với nhóm dân số có quyền tham gia vào hệ thống
Tỷ lệ này rất có ích cho những người quan tâm đến sự tham gia nói chung của dân số độ tuổi đi học, bao gồm
cả cấp tiểu học và trung học cơ sở
Có thể được sử dụng để so sánh giữa hai hoặc nhiều nước, giữa vùng thành thị và nông thôn
Trang 314 Các công thức GER
GER cho chương trình Giáo dục và Chăm sóc Trẻ thơ
GER cho trường Tiểu học và Trung học cơ sở
GER cho trường Tiểu học
GER cho trường Trung học cơ sở
100 levels
secondary
and primary
for population
age School
schools
secondary
and primary
in Pupils ER
Secondary
s
100 Level
Secondary for
population School
Grades Secondary
in Pupils GER s
100 P
E ECCE for
GER
level primary
for population age
School
grades primary
in Pupils GER p
Trang 321797907 Boys
for
Trang 336 Giải thích
lứa tuổi nào;
cung cấp giáo dục cho tất cả trẻ em ở độ tuổi đi học tiểu học, tuy nhiên nó không thể hiện tỷ trọng trẻ em thực sự
đã được đi học;
điều kiện đủ để có phổ cập giáo dục tiểu học;
Khi GER ở một nước cao hơp 90% đối với cấp tiểu học, thì tổng số chỗ dành cho học sinh đã gần tiếp cận với số chỗ cần có nếu toàn bộ dân số lứa tuổi đi học chính thức đều
đi học;
Để đạt được phổ cập giáo dục tiểu học, số học sinh đi học trước tuổi và quá tuổi cần giảm xuống để dành chỗ cho các học sinh đúng độ tuổi đi học tiểu học chính thức
Trang 347 Hạn chế
học sinh đi học sớm, học muộn và những học sinh đúp
lớp Trong trường hợp này, để giải thích được chuẩn xác tỷ
lệ GER, cần phải có thêm thông tin về mức độ đúp lớp, đi học sớm, đi học muộn, v.v…
Trang 358 tỷ lệ đi học đúng tuổi
Định nghĩa: Tỷ lệ phần trăm giữa số học sinh đúng độ
tuổi cấp tiểu học đi học cấp tiểu học với tổng dân số độ tuổi cấp tiểu học
Mục đích: NER là một thước đo chính xác hơn về mức độ
tham gia cấp tiểu học của những trẻ em đúng độ tuổi cấp tiểu học
Trang 369 NER
Primary p
100 level
primary for
population age
School
school primary
in
enrolled are
who age
school primary
of Pupils NER p
100 level
secondary for
population age
School
schools secondary
in enrolled age
official of
Pupils s
ER
Về lý thuyết, chính xác hơn so với tỷ lệ đi học chung
tỷ lệ đi học đúng tuổi cũng được sử dụng để ước lượng số học sinh không đi học bằng cách lấy 100 trừ đi NER
Trang 37tỷ lệ đi học đúng tuổi cấp tiểu học được tính bằng cách chia tổng số học sinh đúng độ tuổi cấp tiểu học cho tổng dân số đúng độ tuổi cấp tiểu học
Chú ý: Ở một số nước, không có hệ thống đăng ký sinh thống nhất;
do vậy thông tin về tuổi có được thông qua trả lời miệng Điều này
làm cho tỷ lệ này không đáng tin cậy.
10 NER và GER
Primary p
100 level
primary for
population age
School
school primary
in
enrolled are
who age
school primary
of Pupils NER p
Primary p
100 level
primary
for population
age School
grades
primary
in Pupils p
GER
Trang 3811 Ví dụ
Trang 39 Các ước lượng dân số không chính xác và không thu
được 100% phiếu hỏi trường học trong điều tra sẽ làm các tỷ lệ đi học không đangs tin cậy
Trang 4013 Một số chú ý thêm
Khi có nhiều học sinh đi học nhiều tuổi hơn hoặc ít tuổi
hơn độ tuổi chính thức thì tỷ lệ đi học chung sẽ bị phóng đại lên
Điều này chứng tỏ rằng hệ thống trường học đã có một số học sinh
đi học muộn và có thể là có cả học sinh đúp
Để có bức tranh phản ánh tốt hơn tình hình, nên tính cả tỷ lệ đi
học chung và tỷ lệ đi học đúng tuổi
Trang 41Các tỷ lệ này không cho chúng ta biết về mức độ đúp lớp
và tỷ lệ bỏ học hay học sinh lên lớp ở bất kỳ lớp học nào
Những tỷ lệ này không cho biết gì về việc học sinh thực chất đã học được bao nhiêu kiến thức trong trường học
Không nhằm sử dụng như một chỉ tiêu thể hiện kiến thức
Trang 42Phần 4: Chỉ tiêu Hiệu quả Nội tại
H ội thảo Xây dựng Năng lực
Thống kê -
H à n ội , Vi ệ t Nam
Trang 431 Tỷ lệ đúp lớp
Định nghĩa: Tỷ lệ học sinh đi học một lớp nhất định trong
một năm học nhất định phải học lại lớp này trong năm học tiếp theo
Mục đích: Chỉ tiêu này đo lường hiện tượng học sinh đúp
một lớp nào đó và là một thước đo của tính hiệu quả nội tại
Trang 442 Tỷ lệ đúp lớp
Tỷ lệ đúp lớp là tỷ lệ học sinh phải học lại một lớp nào đó một, hai lần
Tỷ lệ đúp lớp g, năm y tính được bằng cách chia số học sinh đúp lớp g, năm y+1 cho số học sinh đi học lớp g, năm y
Đo lường tỷ lệ học sinh đúp lớp
Tỷ lệ đúp lớp cap thể hiện tỷ lệ lãng phí cao
Chúng ta sẽ nghiên cứu vấn đề này kỹ hơn khi chúng ta tiến hành phân tích đoàn hệ
y g E
1
y g
R y g RR
Trang 453 Tính RR
Trang 46RR y
g
1 y
Trang 47 Trong một số trường hợp, tỷ lệ thấp chỉ phản ánh chính sách hoặc việc thực hiện chính sách cho lên lớp tự động;
Tỷ lệ đúp lớp tối đa và số học sinh đúp lớp cho phép trong một số trường hợp có thể được quy định trước để đối phó với tình trạng năng lực hạn chế và để tăng lượng học sinh được đào tạo của chu kỳ giáo dục;
Cần thận trọng khi giải thích chỉ tiêu này, đặc biệt khi tiến hành so sánh giữa các hệ thống giáo dục
Trang 486 Hạn chế
Giống như các tỷ lệ thể hiện luồng học sinh khác (như tỷ
lệ học đến lớp 5 và tỷ lệ bỏ học), tỷ lệ đúp lớp được tính bằng cách phân tích số liệu dựa trên số đi học và số đúp lớp theo lớp cho hai năm liên tiếp nhau
theo diện bao phủ qua thời gian và giữa các lớp;
Cần đặc biết chú ý để tránh một số sai sót thường xảy ra
mà có thể làm lệch lạc đi những tỷ lệ thể hiện luồng học sinh này, ví dụ như công bố số học sinh đi học và/hoặc
đúp lớp nhiều hơn thực tế (đặc biệt là ở lớp 1), không phân biệt đúng giữa học sinh đi học mới với học sinh đúp lớp, và chuyển đổi học sinh giữa các lớp và trường học