LÂM SÀNG CỦA BỆNH 1 - Người mắc bệnh có triệu chứng viêm đường hô hấp cấp tính: sốt, ho, viêm phổi nặng và nhanh chóng dẫn đến suy hô hấp cấp, có thể kèm theo triệu chứng đường tiêu hó
Trang 1TÌNH HÌNH MỘT SỐ BỆNH TRUYỀN NHIỄM VÀ BIỆN PHÁP PHÒNG CHỐNG
PGS.TS Trần Như Dương
Viện VSDTTW
Trang 2HỘI CHỨNG VIÊM ĐƯỜNG HÔ HẤP VÙNG TRUNG ĐÔNG DO VI RÚT
CORONA (MERS-CoV)
Trang 3THUẬT NGỮ QUỐC TẾ
Từ tháng 09/2012 – 05/2013:
“Severe Acute Respiratory Syndrome cause by novel coronavirus”.
Hội chứng viêm đường hô hấp cấp tính nặng do chủng mới của
vi rút Corona
Từ tháng 05 / 2013 đến nay:
- Tiếng Anh: “Middle East Respiratory Syndrome Coronavirus”
- Tiếng Việt: Hội chứng viêm đường hô hấp vùng Trung Đông do vi
rút Corona
- Viết tắt: MERS-CoV
Trang 4• Ngày 12/10/2012: Bô Y tế Việt Nam ban hành hướng
dẫn giám sát và phòng chống “Hội chứng viêm đường
hô hấp cấp tính nặng do chủng mới của vi rút Corona”
Sửa đổi bổ sung ngày 6/6/2014
Trang 5TÌNH HÌNH DỊCH TRÊN THẾ GIỚI (2)
Tính đến ngày 13 tháng 6 năm 2014, WHO thông báo có 697 trường hợp mắc, 210 tử vong ở 21 quốc gia thuộc các khu vực:
• Trung Đông (>90%): (Ả Rập Xê Út, Jordan,
Cô Oét, Ô Man, Quatar, Tiểu vương quốc Ả Rập thống nhất, Yemen, Li Băng);
• Riêng Ả rập Xê út: 402 ca, chiếm 58% ca bệnh trên toàn thế giới
Trang 6TÌNH HÌNH DỊCH TRÊN THẾ GIỚI (3)
• Châu Âu: (Anh, Pháp, Đức, Ý, Hy Lạp, Hà
Lan, Tây Ban Nha);
• Bắc Phi: (Tunisia, Ai Cập) và
• Châu Á: (Malaysia và Philippine, Iran);
• Châu Mỹ: (Mỹ),
Ca bệnh ở các nước ngoài khu vực Trung
Đông đều có yếu tố dịch tễ liên quan đến
vùng này Chưa phát hiện lây nhiễm thứ phát tại các nước ngoài khu vực Trung Đông.
Trang 7DIỄN BIẾN DỊCH THEO THỜI GIAN
Ca mắc
Tử vong
CA BỆNH MẮC MỚI TRONG THÁNG 4-5/2014 CHỦ YẾU LÀ Ở Ả RẬP XÊ ÚT
Trang 8PHÂN BỐ CA BỆNH THEO ĐỊA DƯ
Trang 10TÁC NHÂN GÂY BỆNH
- Do chủng mới của vi rút
Corona gây bệnh, không giống với bất kỳ chủng vi rút Corona nào đã gây bệnh trên người trước đây.
- Không giống với chủng vi rút
Corona gây bệnh SARS năm 2003.
- Lạc đà có thể là ổ chứa vi rút và có
khả năng lây nhiễm sang người
- Vi rút có độc lực rất cao.
Trang 11LÂM SÀNG CỦA BỆNH (1)
- Người mắc bệnh có triệu chứng viêm
đường hô hấp cấp tính: sốt, ho, viêm phổi nặng và nhanh chóng dẫn đến suy
hô hấp cấp, có thể kèm theo triệu chứng đường tiêu hóa như tiêu chảy và
có thể gây suy tạng đặc biệt là suy thận, nguy cơ tử vong cao;
- Một số người nhiễm vi rút MERS-CoV
không có biểu hiện lâm sàng hoặc triệu chứng rất nhẹ nhưng vẫn có khả năng truyền bệnh gây khó khăn cho việc phát hiện và phòng chống lây nhiễm cho người khác
Trang 12LÂM SÀNG CỦA BỆNH (2)
- Ghi nhận một số nhân viên Y tế bị mắc
bệnh do lây nhiễm trong quá trình điều trị cho bệnh nhân
- Những người có bệnh nền đái tháo
đường, suy thận, bệnh phổi mãn tính, suy giảm miễn dịch có nguy cơ cao bị bệnh tăng nặng và tử vong
- Chưa có THUỐC điều trị đặc hiệu.
- Tỷ lệ chết/mắc rất cao: 30 % (204/683).
Trang 13ĐẶC ĐIỂM DỊCH TỄ CỦA BỆNH (1)
- Ghi nhận ca bệnh đầu tiên vào 4/2012.
- Ca bệnh chủ yếu tại vùng Trung Đông
(>90%).
- Nam mắc nhiều hơn nữ (65,6%).
- Tuổi mắc bệnh: từ 9 tháng – 94 tuổi
(TB: 49 tuổi).
Trang 14ĐẶC ĐIỂM DỊCH TỄ CỦA BỆNH (2)
- Nguồn truyền nhiễm: chưa rõ ràng, các nghiên cứu
cho thấy lạc đà có khả năng là nguồn truyền nhiễm
và lây bệnh sang người qua tiếp xúc trực tiếp với lạc
đà bị nhiễm bệnh.
- Lây truyền thứ phát hạn chế giữa người và người
qua tiếp xúc trực tiếp trong nhóm tiếp xúc gần (các thành viên trong gia đình, giữa các bệnh nhân và
nhân viên y tế)
- Tiền sử đi đến vùng Trung Đông (các quốc gia có
bệnh nhân) là yếu tố dịch tễ quan trọng.
- Hiện chưa có vắc xin phòng bệnh.
Trang 15KHUYẾN CÁO CỦA WHO
- Tất cả các Quốc gia thành viên phải tăng
cường giám sát các trường hợp viêm đường
hô hấp nghi do Mers-Cov Báo cáo ngay
cho WHO khi phát hiện ca bệnh.
- Củng cố năng lực phòng thí nghiệm, năng
lực giám sát, năng lực thu dung và điều trị bệnh nhân tại từng Quốc gia.
- Đến nay, Tổ chức Y tế Thế giới chưa có khuyến
cáo áp dụng bất cứ biện pháp kiểm tra y tế đặc biệt nào tại cửa khẩu của các quốc gia cũng như không hạn chế đi lại, giao thương với vùng có dịch.
Trang 16TÌNH HÌNH MERS-CoV tại Việt Nam
- Việt Nam đang triển khai tất cả các biện
pháp giám sát các ca nghi ngờ Mers-CoV tại cửa khẩu, cơ sở Y tế và tại cộng đồng trên toàn quốc.
- Các phòng xét nghiệm của Viện VSDTTW,
viện Pasteur và một số bệnh viện tuyến
TƯ có đầy đủ năng lực, trang thiết bị và sinh phẩm để chuẩn đoán nhanh, chính xác bệnh này trong vòng 24h.
- Đến nay, Việt Nam chưa ghi nhận trường hợp nào mắc Mers-Cov.
Trang 17NHẬN ĐỊNH TÌNH HÌNH MERS-CoV TẠI
VỆT NAM
Nguy cơ bệnh có thể xâm nhập vào
nước ta là khá cao thông qua các khách
du lịch, người lao động, học tập tại các quốc gia có dịch về Việt Nam Một số
nước trong khu vực như Malaysia,
Philippines cũng đã có các trường hợp mắc bệnh xâm nhập sau khi trở về từ
Trung Đông Khó khăn trong việc ứng
phó với MERS-CoV là chưa có vắc xin,
chưa có thuốc điều trị đặc hiệu, xuất
hiện các trường hợp không có triệu
chứng, dẫn đến khó kiểm soát và làm
tăng khả năng lây lan trong cộng đồng.
Trang 18CÁC BIỆN PHÁP PHÒNG CHỐNG
(theo nội dung Quyết định số
2002 /QĐ-BYT ngày 6/6/2014 của Bộ trưởng Bộ Y
tế)
Trang 19CÁC TÌNH HUỐNG DỊCH (1)
Tình huống 1: Chưa ghi nhận ca bệnh tại Việt Nam
• Yêu cầu của tình huống này là giám sát chặt chẽ
nhằm phát hiện sớm các ca bệnh nghi ngờ đầu tiên, chẩn đoán nhanh, khoanh vùng và xử lý ổ dịch kịp thời, triệt để, không để lây lan.
• Phương thức giám sát trong tình huống này là điều
tra dịch tễ, lấy mẫu xét nghiệm tất cả các trường
hợp bệnh thuộc diện giám sát bao gồm những ca
bệnh viêm phổi/nhiễm trùng đường hô hấp cấp tính nặng bất thường và có tiền sử ở/đi/đến từ vùng/quốc gia có dịch hoặc tiếp xúc gần với bệnh nhân xác định mắc MERS-CoV hoặc tiếp xúc với bệnh nhân bị viêm đường hô hấp cấp tính có liên quan đến vùng/quốc gia có dịch trong vòng 14 ngày trước khi khởi phát.
Trang 20CÁC TÌNH HUỐNG DỊCH (2)
Tình huống 2: Xuất hiện ca bệnh xâm nhập vào Việt Nam
• Yêu cầu của tình huống này là phát hiện sớm các
trường hợp bệnh có liên quan đến ca bệnh đã xâm nhập, xử lý triệt để ổ dịch, tránh lây lan ra cộng
đồng.
Phương thức giám sát trong tình huống này như sau:
• Giám sát, điều tra dịch tễ, lấy mẫu xét nghiệm tất
cả các trường hợp bệnh thuộc diện giám sát.
• Giám sát, theo dõi tình trạng sức khỏe của tất cả
những người có tiếp xúc gần với trường hợp bệnh trong vòng 14 ngày kể từ lần tiếp xúc cuối cùng.
Trang 21CÁC TÌNH HUỐNG DỊCH (3)
Tình huống 3: Dịch lây lan trong cộng đồng
• Yêu cầu của tình huống này là phát hiện sớm các
trường hợp bệnh mắc mới trong cộng đồng, xử lý triệt
để ổ dịch, hạn chế tối đa khả năng dịch lan rộng trong cộng đồng.
Phương thức giám sát trong tình huống này như sau:
• Ở các địa phương chưa ghi nhận trường hợp bệnh:
Giám sát, điều tra dịch tễ, lấy mẫu xét nghiệm tất cả các trường hợp ca bệnh nghi ngờ theo định nghĩa ca bệnh
• Ở các ổ dịch đã được xác định: Giám sát, điều tra dịch
tễ, lấy mẫu xét nghiệm 3-5 trường hợp bệnh phát hiện đầu tiên.
• Điều tra dịch tễ, lấy mẫu xét nghiệm những bệnh nhân
viêm đường hô hấp cấp tính nặng nhập viện.
Trang 22CÁC BIỆN PHÁP PHÒNG BỆNH (1)
1 Biện pháp phòng bệnh chung
• Tuyên truyền cho người dân về bệnh viêm đường
hô hấp cấp và các biện pháp phòng bệnh, đặc biệt cho những người đến Việt Nam từ vùng có dịch
hay những người từ Việt Nam đến vùng có dịch
• Người có các triệu chứng viêm đường hô hấp hoặc nghi ngờ mắc bệnh như sốt, ho, khó thở không
nên đi du lịch hoặc đến nơi tập trung đông người.
• Tránh tiếp xúc với người bị bệnh đường hô hấp cấp tính Khi cần tiếp xúc với người bệnh, phải đeo
khẩu trang y tế và giữ khoảng cách khi tiếp xúc.
• Che miệng và mũi khi ho hoặc hắt hơi; tốt nhất
bằng khăn vải hoặc khăn tay khi ho hoặc hắt hơi
để làm giảm phát tán các dịch tiết đường hô hấp, sau đó hủy hoặc giặt sạch khăn ngay.
Trang 23CÁC BIỆN PHÁP PHÒNG BỆNH (2)
1 Biện pháp phòng bệnh chung
• Giữ vệ sinh cá nhân, rửa tay thường xuyên bằng
xà phòng, tránh đưa tay lên mắt, mũi, miệng.
• Thường xuyên súc họng bằng nước sát khuẩn
miệng.
• Tăng cường thông khí nơi làm việc, nhà ở, trường học, cơ sở y tế, bằng cách mở các cửa ra vào và cửa sổ, hạn chế sử dụng điều hòa.
• Thường xuyên lau nền nhà, tay nắm cửa và bề
mặt các đồ vật trong nhà bằng các chất tẩy rửa thông thường, như xà phòng và các dung dịch
khử khuẩn thông thường khác.
• Nếu thấy có biểu hiện của bệnh viêm đường hô hấp cấp tính, phải thông báo ngay cho cơ sở y tế gần nhất để được tư vấn, cách ly và điều trị kịp thời.
Trang 242 Biện pháp phòng bệnh đặc hiệu
Hiện nay chưa có vắc xin
để phòng bệnh đặc hiệu cho bệnh này.
CÁC BIỆN PHÁP PHÒNG BỆNH (3)
Trang 253 Kiểm dịch y tế biên giới
• Thực hiện giám sát hành khách nhập cảnh bằng
máy đo thân nhiệt từ xa Việc áp dụng quy định
về khai báo y tế thực hiện theo quy định tại
Thông tư số 32/2012/TT-BYT về khai báo y tế đối với người nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh tại các cửa khẩu Việt Nam và Điều lệ Y tế quốc tế 2005
• Việc cách ly và xử lý y tế tại cửa khẩu áp dụng đối
với các bệnh truyền nhiễm nhóm A theo quy định tại Nghị định số 101/2010/NĐ-CP về áp dụng biện pháp cách ly y tế, cưỡng chế cách ly y tế và chống dịch đặc thù trong thời gian có dịch
CÁC BIỆN PHÁP PHÒNG BỆNH (4)
Trang 26BỆNH VIÊM NÃO VI RÚT VÀ
VIÊM NÃO NHẬT BẢN
Trang 27KHÁI NIỆM
Bệnh viêm não vi rút là bệnh truyền
nhiễm cấp tính do nhiều loại vi rút gây
ra, trong đó vi rút viêm não Nhật Bản chỉ là một nguyên nhân của loại bệnh này.
Trang 28Nguyªn nh©n g©y viªm n·o vi rót
1 Một số vi rút thuộc họ vi rút herpes
2 Adenovirus
3 Một số vi rút đường ruột: EV71, polio
4 Vi rút sởi, quai bị, rubella
- Virus gây viêm não St Louis, Viêm não Tây sông Nile ….
10 Một số vi rút mới và chưa biết: vi rút Bắc Giang
Trang 30SỰ LƯU HÀNH CỦA VNNB TRÊN THẾ GIỚI
Trang 31MẮC VNVR Ở VIETNAM GIAI ĐOẠN
2004 - 2014
Ghi chú: Năm 2014 – số liệu 05 tháng đầu năm
Trang 32MẮC VNVR THEO CÁC KHU VỰC TẠI VIET NAM
Trang 33KẾT QUẢ XÉT NGHIỆM VI RÚT VNNB
Ở BỆNH NHÂN VIÊM NÃO VI RÚT
Thêi kú
Sè mÉu VNVR xÐt nghiÖm
Sè mÉu d
¬ng tÝnh víi VNNB
Tû lÖ d
¬ng tÝnh VNNB (%)
1991-1995 2373 1454 61.3% 1996-
2000 1285 599 46.6% 2001-
2005 2880 1129 39.0%
Trang 34PHÂN BỐ MẮC VNNB THEO THÁNG,
VIỆT NAM, 2013
(Source: 5 population-based sites, 3 hospital-based sites,
2 labs, n=201)
Trang 35PHÂN BỐ CA BỆNH VNNB THEO TUỔI,
VIETNAM, 2013
(Source: 5 population-based sites, 3 hospital-based sites, 2 labs,
n=214)
Các ca mắc hầu hết dưới 15 tuổi
Trang 36Vá Glycoprotein (KN vá)
Mµng Nucleoprotein (KN mµng)
ARN (KN lâi)
vi rót VNNB THUéC nhãm B cña c¸c virót arbo
(Arborvirus) thuéc hä Flaviviridae nhãm Flavivius
Ph¸t hiÖn lÇn
®Çu tiªn ë
NhËt B¶n năm
1935
Trang 37Ổ CHỨA VI RÚT VNNB
•Ổ chứa thiên nhiên: Chim, dơi hoang dại
•ổ chứa vi rút thứ cấp gần ng ời: Lợn, các súc vật khác: trâu, bò, dê, cừu, ngựa.
Lợn và chim là nhỮng vật chủ quan
trọng nhất trong việc duy trè, khuyếch
đại và lan truyền vi rút VNNB
Chim và lợn bị nhiễm vi rút huyết sau 2-5 ngay bị muỗi truyền bệnh đốt
Trang 38ĐƯỜNG LÂY TRUYỀN VNNB
•L©y truyÒn qua muçi đốt
•Muçi c¸i hót m¸u sóc vËt
bÞ nhiÔm vi rót sau đã
đốt người va truyền bệnh
•Muçi nhiễm vi rut cã khả
năng truyền bệnh suốt đời
Trang 39• Chiều tối và đêm bay từ ruộng về hút máu súc vật
nuôi gần nhà và bay vào nhà hút máu ng ời
Trang 40ĐẶC ĐIỂM MUỖI TRUYỀN BỆNH
•Ưa hút máu nhiều loài động vật,
đặc biệt là máu lợn va người
•Nhiễm virut suốt đời và có thể
truyền vi rut qua trứng sang thế
hệ sau
Trang 41CHU TRÌNH VI RÚT VNNB TRONG TỰ NHIÊN
æ chøa thiªn nhiªn hoang da
Chim
Muçi muçi
Trang 42CHU TRÌNH LÂY TRUYỀN VI RÚT VNNB
Lîn
Muỗi truyền bệnh Muỗi truyền bệnh
Lîn Chim Ngùa
Ng êi
Trang 43THêI Kú ñ BÖNH
Ủ bệnh từ: 5 – 15 ngày
Trang 44THêI Kú L¢Y TRUYÒN
Lợn nhiễm vi rút huyết: sau 2 – 4 ngày
Chim nhiễm vi rút huyết: sau 2 – 5 ngày
Muỗi có khả năng truyền bệnh suốt đời
và có khả năng truyền sang thế hệ sau qua trứng
Vi rút VNNB phát triển thích hợp nhất trong cơ thể muỗi ở nhiệt độ môi trường 27 – 30oC, nếu dưới 20oC vi rút không phát triển
Trang 45ra bÖnh c¶nh l©m sµng ®iÓn h×nh)
Trang 46YẾU TỐ THUẬN LỢI MẮC VNNB
•Khu vực địa lý: Nơi trồng nhiều lúa
•Vùng có nhiều muoi truyền bệnh
•Phong tục ngủ không màn, cởi trần
•Trẻ em, đặc biệt là trẻ em d ới 15 tuổi
Trang 47PHềNG BỆNH CHO NGƯỜI BẰNG VẮC XIN
•Tiêm vacxin VNNB là biện
pháp quan trọng nhất, hiệu quả nhất
•Hiện nay trên thế giới có 3
loại vacxin
– Vacxin bất hoạt chế từ não chuột (Vietnam)
– Vacxin bất hoạt chế từ nuôi cấy tế bào thận chuột đất vàng
– Vacxin sống giảm độc lực chế từ chủng virut SA-14-14-2 trên tế bào thận chuột đất vàng tiên phát
Trang 48•Lần đầu tiên đ ợc phép sử dụng ở
Nhật Bản năm 1954
•Là vacxin đ ợc sử dụng rộng rãi nhất
•Một số n ớc đã sản xuất vacxin này:
Nhật Bản, Trung Quốc, Hàn Quốc,
ấn Độ, Đài Loan, Việt Nam, Thái Lan
•Hiệu quả bảo vệ sau 3 mũi: 85%-
95%
ĐÂY LÀ LOẠI VẮC XIN VIỆT NAM
ĐANG SẢN XUẤT VÀ SỬ DỤNG
VẮC XIN VNNB BẤT HOẠT
Trang 49LỊCH TIÊM VẮC XIN VNNB BẤT HOẠT
1 Tuổi tiêm: từ 1 tuổi trở lên 1.Lịch tiêm:
‐ LiÒu 1: Càng sớm càng tốt sau 1 tuổi
‐ LiÒu 2: Sau 1-2 tuÇn.
‐ LiÒu 3: Sau một năm
2.LÞch tiªm nh¾c l¹i:
‐ Vïng l u hµnh bÖnh: 1 mòi/3-5 n¨m
Trang 50CÁC BIỆN PHÁP PHềNG BỆNH KHÁC
1.Chuồng gia súc cần đặt xa nhà ở
2.Quản lý t ới tiêu n ớc trên đồng
ruộng, kết hợp sử dụng hóa chất diệt côn trùng trong nông
Trang 51TIÊM VẮC XIN VNNB TRONG CHƯƠNG
TRÌNH TCMR TẠI VIỆT NAM
-Vắc xin VNNB được đưa vào TCMR từ năm 1997
- Tiêm cho đối tượng trẻ dưới 5 tuổi
- Số mũi tiêm: 3 liều
- Hàng năm khoảng 1,3 triệu – 1,5 triệu trẻ em được tiêm chủng
-Những năm đầu triển khai tại các vùng nguy cơ cao -Mở rộng dần diện tiêm qua các năm: năm 2014 đã
mở rộng tới tất cả các tỉnh trong toàn quốc
Trang 52PHẠM VI TIÊM VẮC XIN VNNB TRONG
TCMR TẠI VIỆTNAM, 1997-2014
Chart 9 JE vaccination program by district, 1997 – 2014
Shortage of vaccine
Trang 53TỶ LỆ TIÊM VẮC XIN VNNB
TRONG TCMR, 1999-2013
Trang 54như hiện nay, thì khả năng bệnh viêm não Nhật Bản sẽ vẫn tiếp tục được
kiểm soát Tuy nhiên, mùa hè là mùa của bệnh viêm não vi rút nói chung trong khi các tác nhân gây viêm não vi rút
tháng 6,7,8 số mắc viêm não vi rút sẽ được ghi nhận gia tăng so với đầu
năm.
Trang 55XIN CẢM ƠN