Là yếu tố thứ ba có liện hệ tới cả hai tiếp xúc và hệ quả và có ảnh hưởng đến sự liên quan giữa bệnh tật và tiếp xúc Gây nhiễu không là kết quả của sự tiếp xúc: e.g., association
Trang 1CHƯƠNG11:GÂY NHIỄU TRONG CÁC NGHIÊN CỨU DỊCH TỄ HỌC
PGS, TS LE HOANG NINH Viện v.s y tế công cộng
Trang 2Per Cent
Random Error
Trang 3Systematic Error
Per Cent
Trang 4PHÂN BIỆT CƠ HỘI VÀ SAI LỆCH
HỆ THỐNG
Cơ hội được gây ra bởi sai lầm ngẫu nhiên
Sai lệch hệ thống gây ra bởi sai lầm hệ thống
Sai lầm do cơ hội sẽ bị hủy khi mẫu lớn
Sai lệch hê thống sẽ không bị loại bỏ dù mẫu có kích
thước như thế nào
Cơ hội dẫn đến kết quả không chính xác
Sai lệch hệ thống làm cho kết quả không đúng
Trang 5Sai lệch chọn lựa
( mẫu thiếu tính đại diện)
Sai lệch thông tin ( xếp loại)
Sai lầm trong đo đạt tiếp xúc và bệnh tật
Sai lệch do nhiễu
Nhiễu do một yếu tố khác có quan hệ với cả tiếp
xúc và bệnh tật Sai lệch hệ thống không loại trừ nhau
Các dạng sai lệch hệ thống Bias
Trang 6Controlling for Information Bias
- Blinding
prevents investigators and interviewers from
knowing case/control or exposed/non-exposed
status of a given participant
Trang 7 Là yếu tố thứ ba có liện hệ tới cả hai
tiếp xúc và hệ quả và có ảnh hưởng đến
sự liên quan giữa bệnh tật và tiếp xúc
Gây nhiễu không là kết quả của sự tiếp xúc:
e.g., association between child’s birth rank (exposure) and Down syndrome (outcome); mother’s age a confounder?
e.g., association between mother’s age
(exposure) and Down syndrome (outcome); birth rank a confounder?
Confounding
Trang 8Exposure Outcome
Third variable
Là yếu tố gây nhiễu, 2 điều kiện cần có:
Có liên quan tới tiếp xúc
- không là hậu quả của sự tiếp xúc đó
Có liên quan tới hệ quả
Confounding
Trang 9Thứtựtrẻsinh Hội chứng Down
Tuổi mẹ
Confounding
Tuổi mẹ có liên hệ tới thứ tự trẻ sinh và
là yếu tố nguy cơ ngay cả khi thứ tự trẻ
sinh là thấp
Trang 10Thứ tự sinh
hội chứng DOWN
Tuổi mẹ
Gây nhiễu ?
Birth order is correlated with maternal age but not a risk factor in younger mothers
Trang 11Cà phê bệnh
mạch vành
Hút thuốc
Gây nhiễu
Hút thuốc có liên quan tới uống cà phê
và là yếu tố nguy cơ cho cả những người
không uống cà phê
Trang 12Cà phê
bệnh mạch vành
Trang 13Uống rượu Ung thư phổi
Trang 14Hút thuốc Bệnh mạch
vành
Các ngón tay bị
vàng
Không có liên hệ tới hệ quả
Không là yếu tố nguy cơ độc lập
Gây nhiễu ?
Trang 15Thức ăn Bệnh mạch
vành Cholesterol
Gây nhiễu ?
Con đường nguyên nhân
Trang 16Gây nhiễu
Bạn nghĩ rằng bạn có thể lập lại sự liên quan dương giữa thứ
tự sinh và hội chứng Down hay sự liên quan giữa uống cà phê
và bệnh mạch vành trên mẫu khác Bạn có thể làm được điều nầy không? Nếu không, tại sao?
Giả sử bạn chỉ có những người không hút thuốc trong nghiên cứu và khảo sát sự liên quan giữa uống rượu và bệnh ung thư phổi Bạn có thể tìm được sự liên quan không?
Giả định bạn phân tầng bộ dữ liêu theo tình trạng hút thuốc trong nghiên cứu sự liên quan giữa uống rượu và ung thư phổi Liệu rằng odds ratios có khác nhau giữa 2 tầng không?
Giả định rằng bạn cố gắng điều chỉnh sự liên quan sự kết hợp
Trang 17Gây nhiễu
Bạn nghĩ rằng bạn có thể lập lại sự liên quan dương giữa thứ
tự sinh và hội chứng Down hay sự liên quan giữa uống cà phê
và bệnh mạch vành trên mẫu khác Bạn có thể làm được điều nầy không? Nếu không, tại sao?
Bạn không nhất thiết phải làm lại vì sự liên quan đó là
sự liên quan giả do bị gây nhiễu
Trong một mẫu khác nếu tất cả bà mẹ dưới 30 tuổi, sẽ không có sự liên quan với thứ tự sinh
Trong một mẫu khác với một ít người hút thuốc thì sự liên quan giữa bệnh mạch vành và ca phê sẽ không
được lập lại.
Trang 18Gây nhiễu
Giả sử bạn chỉ có những người không hút thuốc trong nghiên cứu và khảo sát sự liên quan giữa uống rượu và bệnh ung thư phổi Bạn có thể tìm được sự liên quan không?
Không bởi vì nghiên cứu đầu bị nhiễu Sự liên quan với rượu thật ra là do hút thuốc Bằng cách khu trú đối tương nghiên cứu gồm những người không hút thuốc, các bạn đã khám phá ra sự thật
Sự khu trú đối tượng là một cách để kiểm soát gây nhiễu khi thiết kế nghiên cứu.
Trang 19Giả định bạn phân tầng bộ dữ liêu theo tình trạng hút thuốc
trong nghiên cứu sự liên quan giữa uống rượu và ung thư phổi Liệu rằng odds ratios có khác nhau giữa 2 tầng không?
Sự liên quan của rượu tạo ra odds ratio như nhau/ bằng nhau trong 2 tầng, và gần như đồng nhất Trong gây nhiễu, các tỷ số chênh chuyên biệt theo tầng sẽ như nhau và khác với tỷ số chênh thô ít nhất bằng15%.
Sự phân tầng là một cách để nhận ra/ xác định sự gây nhiễu tratification trong lúc phân tích dữ liệu
Trang 20Nếu hút thuốc được đưa vào trong kiểu hình thống kê, thì sự kết hợp/ liên quan của rượu sẽ bị mất không có ý nghĩa thống kê.
Sự chỉnh lý theo phân tích đa biến là cách khác nửa để nhận ra vai trò gây nhiễu trong lúc phân tích dữ liệu
Giả định rằng bạn cố gắng điều chỉnh sự liên quan/ sự kết hợp giữa rượu theo tình trạng hút thuốc Bạn có thể thấy sự liên quan không?
Trang 21nhiễu được kiểm soát.
Sự bắt cặp (Matching): cũng là cách giúp quân bình các tác nhân gây nhiễu giữa các nhóm Cách nầy đảm bảo rằng các tác nhân làm nhiễu được bình quân/ bằng nhau giữa các nhóm nghiên cứu Khi đó phân tích theo kiểu bắt cặp.
Sự khu trú đối tượng (Restriction) ứng với các ya1c nhân
Trang 22Gây nhiễu
Sự ngẫu nhiên hóa, bắt cặp, khu trú đối tượng ,được thực hiện trong giai đoạn thiết kế nghiên cứu nhằm làm giảm nguy cơ bị nhiễu
Trong giai đoạn phân tích dữ liệu:
Sự phân tầng và phân tích đa biến giúp hạn chế tác
động làm nhiễu
Hãy cố gắng hạn chế nó trong giai đoạn thiết kế nghiên cứu.
Trang 23ảnh hưởng của sự ngẫu nhiên hóa trên
hệ quả của một thử nghie65mla6m
sàng của thuốc giảm đau
Trang 25Gây nhiễu
Trang 26No Confounding
Trang 27Cases of Down Syndrome by Birth Order
and Maternal Age
Trang 28Gây nhiễu hay thay đổi ảnh hưởng
Trọng lượng sinh Ung thư bạch cầu
phái
Phái có ảnh hưởng trên mối liên quan giữa trọng
lượng lúc sinh và ung thư bạch cầu không?
- Có liên hệ tới trọng lượng lúc sinh không?
- Có sự liên hệ với ung thư bạch cầu độc lập với
trọng lượng lúc sinh không?
- Có phải là con đường nguyên nhân không?
Trang 29Confounding or Effect Modification
Trọng lượng sinh Ung thư bạch cầu
Ung thư
OR = 1.5
Trang 30Sự thay đổi ảnh hưởng ( effect modification)
Trong nghiên cứu về sự liên quan, nếu độ mạnh của sự liên quan thay đổi theo các loại khác nhau của biến số thứ ba, thì được gọi là sự thay đổi ảnh hưởng(effect modification) Biến số thứ ba làm thay đổi ảnh hưởng
của sự tiếp xúc Yếu tố làm thay đổi có thể là phái, tuổi, môi trường
hay ảnh hưởng của gen Thay đổi ảnh hưởng giống như sự kết hợp thống kê
(interaction in statistics)
Trang 31Thay đổi ảnh hưởng(Effect modifier)
Tùy thuộc bản chất/ tính chất
ảnh hưởng khác nhau theo các tầng khác nhau
đơn giản
hửu ích
giúp hiểu biết về cơ chế sinh học
định hường tập trung trên các hành động y tế công cộng
Yếu tố gây nhiễu (Confounding factor)
tùy theo nghiên cứu
OR/RR chỉnh lý khác với RR/RR thô
bóp méo/ làm sai đi ảnh hưởng
tạo ra sự lầm lẫn
ngăn ngừa (thiết kế)
Trang 32HOW TO CONTROL FOR
RANDOM ALLOCATION of subjects to study groups
to attempt to even out unknown confounders
MATCHING subjects on potential confounder thus assuring even distribution among study groups
Trang 33HOW TO CONTROL FOR
CONFOUNDERS?
Haenszel method to adjust for confounders
have collected data (frequency or group)
stage but it means throwing away data
Trang 34ảnh hưởng của mù hệ quả trong thử
nghiệm châm cứu điều trị đau lưng mạn
tính
Trang 35WILL ROGERS' PHENOMENON
Assume that you are tabulating survival for patients with a certain type of tumour You separately track survival of patients whose cancer has
metastasized and survival of patients whose cancer remains localized As you would expect, average survival is longer for the patients without metastases Now a fancier scanner becomes available, making it possible to detect
metastases earlier What happens to the survival of patients in the two
groups?
The group of patients without metastases is now smaller The patients who are removed from the group are those with small metastases that could not have been detected without the new technology These patients tend to die sooner than the patients without detectable metastases By taking away these patients, the average survival of the patients remaining in the "no
metastases" group will improve
What about the other group? The group of patients with metastases is now larger The additional patients, however, are those with small metastases These patients tend to live longer than patients with larger metastases Thus the average survival of all patients in the "with-metastases" group will
improve
Trang 36Cause-and-Effect Relationship