Định hướng đổi mới phương pháp dạy học trong Luật Giáo dục, điều 24.2, đã ghi: "Phương pháp giáo dục phổ thông phải phát huy tính tích cực, tự giác, chủ động, sáng tạo của học sinh; phù
Trang 2PHẦN I
NỘI DUNG CHÍNH DẠY VÀ HỌC TÍCH CỰC
Trang 3Định hướng đổi mới phương pháp dạy học trong Luật
Giáo dục, điều 24.2, đã ghi: "Phương pháp giáo
dục phổ thông phải phát huy tính tích cực, tự
giác, chủ động, sáng tạo của học sinh; phù
hợp với đặc điểm của từng lớp học, môn học; bồi
dưỡng phương pháp tự học, rèn luyện kĩ năng vận
dụng kiến thức vào thực tiễn; tác động đến tình cảm,
đem lại niềm vui, hứng thú học tập cho học sinh".
Trang 4- Thích phát biểu ý kiến trước vấn đề nêu ra.
- Hay nêu thắc mắc, đòi hỏi giải thích cặn kẽ những vấn đề chưa đủ rõ
- Chủ động vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học
để nhận thức vấn đề mới; tập trung chú ý vào vấn đề đang học.
- Kiên trì hoàn thành các bài tập, không nản
trước những tình huống khó khăn…
Trang 5* Bắt chước : gắng sức làm theo mẫu hành động của thầy, của bạn…
* Tìm tòi : độc lập giải quyết vấn
đề nêu ra, tìm kiếm cách giải quyết
khác nhau về một số vấn đề…
*Sáng tạo : tìm ra cách giải quyết mới, độc đáo, hữu hiệu.
Trang 7toàn Giáo viên
Trang 9BạN CÓ LIÊN TƯởNG GÌ QUA
BứC TRANH SAU?
Sơ đồ lắp bóng đèn
Trang 12trải nghiệm
QUAN SÁT
Suy ngẫm về các hoạt động đã thực
Suy nghĩ
Trang 13
13
HỌC SINH
Học sinh tự trình bày sản phẩm HS hoạt động
Trang 14Kích thích khả năng quan sát
Kích thích tính nhạy cảm phân tích và suy ngẫm
Kích thích năng lực áp dụng
Trang 15
GIÁO VIÊN
Khuyến khích, gợi mở,
giao việc cho HS thực hiện các hoạt động theo đúng trình độ và nhu cầu
Quan tâm nhiều
Trang 16Vai trò của giáo viên
* Tạo môi trường học tập thân thiện, phong phú.
Trang 18Làm thế nào để học sinh có thể học sâu ?
* Bài học sinh động hơn-hiệu quả học tập tốt hơn.
* Quan hệ giữa GVvới HS, HS với HS tốt hơn
* Hoạt động học tập, đa dạng phong phú hơn.
* Học sinh hoạt động nhiều hơn
* Giáo viên có nhiều cơ hội giúp đỡ học sinh hơn
*Phát triển tính độc lập, sáng tạo của học sinh.
Trang 195 Năm yếu tố thúc đẩy dạy và học tích cực.
1 Không khí học tập và các mối quan hệ trong lớp/nhóm.
2 Sự phù hợp với mức độ phát triển của học sinh.
3 Sự gần gũi với thực tế.
4 Mức độ và sự đa dạng của hoạt động.
5 Phạm vi tự do sáng tạo.
Trang 21PHẦN II
MỘT SỐ KĨ THUẬT
Trang 23KĨ THUẬT
“KHĂN TRẢI BÀN”
THEO THẦY CÔ,
KĨ THUẬT “KHĂN TRẢI BÀN” LÀ GÌ ?
Trang 24KĨ THUẬT “KHĂN TRẢI BÀN”
-Là cách thức hoạt động mang tính
động cá nhân và hoạt động nhóm
nhằm tăng hiệu quả học tập.
-Kích thích, thúc đẩy sự tham gia tích cực.
-Tăng cường tính độc lập, trách nhiệm của cá nhân học sinh.
-Phát triển mô hình có sự tương tác giữa học sinh với học sinh.
Trang 26Ý kiến chung của cả nhóm
Trang 27Cách tiến hành kĩ thuật “khăn trải bàn”
1.Hoạt động theo nhóm (4 người /nhóm).
2.Mỗi người ngồi vào vị trí như hình vẽ minh họa
3.Tập trung vào câu hỏi (hoặc chủ đề,…).
4.Viết vào ô mang số của bạn câu trả lời hoặc ý kiến
của bạn (về một chủ đề ) Mỗi cá nhân làm việc độc lập trong khoảng vài phút.
5.Khi mọi người đều đã xong, chia sẻ và thảo luận các câu trả lời.
6.Viết những ý kiến chung của cả nhóm vào ô giữa tấm khăn trải bàn.
Trang 291 Kỹ thuật KWL là gì?
1.1 Giải thích thuật ngữ:
K (Know) : Những điều đã biết.
W (Want) : Những điều muốn biết.
L (Learned) : Những điều đã học được.
1.2 KWL là sơ đồ liên hệ giữa các kiến thức đã biết liên quan đến bài học( K ), các kiến thức muốn biết ( W ) và các kiến thức học được sau bài học( L ).
Trang 31MộT Dự ÁN ĐƠN GIảN: SƠ Đồ KWL
Được Ogle xây dựng vào năm 1986
n b iết
và học tập Ghi lại những điều
bạn học được (L)
Trang 322.Cách tiến hành.
Bước 1 Phát phiếu học tập “KWL”
(sau khi GV đã giới thiệu bài học và mục tiêu cần đạt của bài học)
Trang 33-Phiếu KWL
Tên bài học /chủ đề :………
Tên HS/nhóm: ……… Lớp : ……
Trang 34Bước 2 Hướng dẫn học sinh điền các
thông tin vào phiếu
Bước 3 : Học sinh điền các thông tin vào cột K và W trên phiếu.
Bước 4 : Học sinh điền nốt thông tin vào cột L sau khi học xong bài.
Trang 35K (Điều đã biết)
W (Điều muốn biết)
L (Điều học được)
Ví dụ về sơ đồ KWL
Chủ đề: Tìm hiểu sự thích nghi của sâu bọ với môi trường sống
Tên : Nguyễn Thị Thịnh và Trần Hồng Hoa
sống như thế nào?
-Sâu bọ có nhiều hình thức thích nghi: ngụy trang, giả trang, tự vệ
và nhiều hình thức khác
-Sự thích nghi giúp sâu
bọ tự vệ, săn bắt và sinh sản để tồn tại.
Trang 363 Một số lưu ý
3.1 Nếu HS làm việc theo nhóm, cần trao đổi thống
nhất về những điều đã biết trước khi điền vào cột K.
3.2 Có thể đưa ra các câu hỏi gợi ý,nếu cần
Trang 37
KĨ THUẬT
SƠ ĐỒ TƯ DUY
Trang 401 Sơ đồ tư duy là gì?
-Sơ đồ tư duy là một công cụ tổ chức tư duy Đây là cách dễ nhất để chuyển tải thông tin vào bộ não rồi đưa thông tin ra ngoài bộ não;
là một phương tiện ghi chép sáng tạo và rất hiệu quả nhằm “sắp xếp” ý nghĩ.
Trang 442 Cách lập sơ đồ tư duy
2.1 Ở vị trí trung tâm sơ đồ là một hình ảnh hay một cụm
từ thể hiện một ý tưởng/nội dung chính/chủ đề
2.2 Từ ý tưởng/hình ảnh trung tâm sẽ được phát triển
bằng các nhánh chính nối với các cụm từ/ hình ảnh
cấp 1.
2.3 Từ các cụm từ/hình ảnh cấp 1 lại được phát triển
thành các nhánh phụ dẫn đến các cụm từ hay hình ảnh cấp 2 Cứ như thế sự phân nhánh được tiếp tục
Trang 452.4 Mỗi từ/ảnh/ý nên đứng độc lập và được nằm
trên một nhánh.
2.5 Tạo ra một kiểu sơ đồ riêng cho mình (Kiểu
đường kẻ, màu sắc,…)
2.6 Nên dùng các đường kẻ cong thay vì các đường
thẳng vì các đường cong được tổ chức rõ ràng
sẽ thu hút được sự chú ý của mắt hơn rất nhiều 2.7 Bố trí thông tin đều quanh hình ảnh trung tâm.
Trang 463 Tác dụng của sơ đồ tư duy
3.1 Giúp HS biết hệ thống hóa kiến thức, tìm ra mỗi liên hệ giữa các kiến thức.
3.2 Giúp HS hiểu bài, nhớ lâu, tránh học vẹt.
3.3 Phát triển tư duy logic, khả năng phân tích tổng hợp của HS.
3.4 Mang lại hiệu quả dạy học cao.
Trang 47PHẦN III
MỘT SỐ PHƯƠNG
CỰC
Trang 49BÀN TAY NẶN BỘT
Georges Charpak – Vi n si Vi n han lâm Phap- ệ ệ Giai Nobel V t li 1992 ậ
-Phương phap
dạy học tích cực dựa trên cơ sở cua thi nghi m ệ nghiên cứu
-Áp dụng cho
môn khoa học tự nhiên
-chú trọng hình
thanh kiến thức
-Bằng cac thi
nghi m, tm toi ệ
-Chinh học sinh
tm ra câu tra lời
THÍ NGHIỆM – QUAN SÁT – NGHIÊN CỨU TÀI LIỆU – ĐIỀU
TRA, LÀM MÔ HÌNH…
Trang 50HỌC SINH ĐƯỢC GÌ KHI THỰC HIỆN PP
“BÀN TAY NẶN
BỘT”?
Trang 51TRƯỚC ĐÂY VÀ HÔM NAY …
Dạy khoa học
- Học khoa học
qua nhìn, xem - Học khoa học thông qua
thi nghi m trực tếp ệ
- Do giao viên
thực hi n la chinh ệ - Chinh ca nhân
học sinh tự lam
Trang 52THỰC HÀNH CÁC THÍ NGHIỆM KHOA HỌC
Hướng dẫn cua giao viên Hoạt đ ng cua học sinh ộ
1 Giới thi u n i dung (Nêu ệ ộ
vấn đề khoa học)
- Thường danh cho học sinh
4 Khẳng định kết qua đúng
1 Ca nhóm thao lu n, ghi dự ậ đoan vao phiếu (hi n ệ
tượng gì xay ra, tại sao?)
- 2 ho c 3 hs (tuy vấn đề) ặ
- M t hs nêu sự vi c xay ra ộ ệ
- M t hs ghi kết qua vao ộ phiếu
2.Thực hiện thi nghiệm
3 Đại di n nhóm bao cao ệ
4 Tìm hiểu nguyên nhân đưa đến kết qua chưa chuẩn (nếu có)
Trang 541 Cơ sở khoa học của phương pháp
- Bản chất của nghiên cứu khoa học
trong phương pháp BTNB
Đề xuất tình huống ; nêu các giả
thuyết, đề xuất và tiến hành các thí nghiệm nghiên cứu; đối chiếu cách làm thí nghiệm và kết quả với các
thích cho vấn đề đặt ra ban đầu
Trang 552 Những nguyên tắc cơ bản của dạy học dựa trên cơ sở tìm tòi - nghiên cứu
a)Học sinh cần phải hiểu rõ câu hỏi đặt ra hay vấn đề trọng tâm của bài học.
b)Tự làm thí nghiệm là cốt lõi của việc tiếp thu kiến thức khoa học.
c)Tìm tòi nghiên cứu khoa học đòi hỏi học sinh nhiều kĩ năng Một trong các kĩ năng cơ bản đó
là thực hiện một quan sát có chủ đích.
d) Học khoa học không chỉ là hành động với các đồ vật, dụng cụ thí nghiệm mà học sinh còn cần phải biết lập luận, trao đổi với các học sinh khác, biết viết cho mình và cho người khác hiểu.
e)Dùng tài liệu khoa học để kết thúc quá trình tìm tòi-nghiên cứu.
f) Khoa học là một công việc cần sự hợp tác.
Trang 56CÁC NGUYÊN TẮC CỦA BÀN TAY NẶN BỘT
TIẾN TRÌNH BÀI GIẢNG
1 Quan sát
Vật thật Hiện tượng
Thực tại Gần gũi Cảm nhận được
2 Học
Lập luận Đưa ra lí le Thảo luận Xây dựng kiến thức cho mình
Các ý kiến Kết quả đề xuất
Trang 57CÁC NGUYÊN TẮC CỦA BÀN TAY NẶN BỘT
tự chu cho hs
Phương phap sư phạm đam bao trong suốt qua trình học t p ậ
Trang 58CÁC NGUYÊN TẮC CỦA BÀN TAY NẶN BỘT
Trang 59PHIẾU HỌC TẬP DÀNH CHO CÁ NHÂN (NHÓM) THEO PHƯƠNG PHÁP BÀN TAY NẶN BỘT
Trang 603 Một số phương pháp tiến hành thực nghiệm tìm tòi nghiên cứu:
a) Phương pháp quan sát.
b) Phương pháp thí nghiệm trực tiếp.
c) Phương pháp làm mô hình.
d) Phương pháp nghiên cứu tài liệu.
Trang 614.Các bước của tiến trình dạy học theo phương pháp “BTNB”
Bước 1 : Tình huống xuất phát và
Bước 2: Hình thành câu hỏi của
Bước 3: Xây dựng giả thuyết và
Bước 4: Tiến hành thực nghiệm tìm tòi - nghiên cứu.
Bước 5: Kết luận và hợp thức
Trang 625 Một số kĩ thuật dạy học trong triển khai phương pháp bàn tay nặn bột
-Kỹ thuật “ĐỘNG NÃO” tìm hiểu PP Bàn tay nặn bột -Kỹ thuật “SƠ ĐỒ TƯ DUY “ để tìm hiểu "PP Bàn tay
Trang 63ÁP DỤNG PHƯƠNG PHÁP
BÀN TAY NẶN BỘT
Trang 64-Liệt kê các bài học có thể áp dụng PP BTNB ( Xây dựng
kế hoạch cá nhân, nhóm, tô )
-GV cần chuẩn bị trước các thí nghiệm dự kiến để có kết quả như mong muốn.
-Vận dụng tối đa những nguyên vật liệu sẵn có, dễ kiếm.
-Sử dụng Công nghệ thông tin cho bài dạy áp dụng PP
BTNB đúng lúc, đúng chỗ, hợp lí.
- Với một số thí nghiệm đơn giản, GV có thể giao việc cho
HS bằng những phiếu giao việc, tự HS chuẩn bị các vật liệu cho nhóm của mình.
ÁP DỤNG PHƯƠNG PHÁP BÀN TAY NẶN BỘT
Trang 65Xây dựng tiết học theo các vấn đê ̀.
-Mục tiêu bài học.
-Hoạt động có thể áp dụng PP BTNB -Phương pháp thí nghiệm sử dụng.
-Thiết bị cần có.
-Những thí nghiệm có thể thực hiện.
ÁP DỤNG PHƯƠNG PHÁP BÀN TAY NẶN BỘT
Trang 67Trong quá trình giảng dạy:
-Để đảm bảo thời gian: Sau khi HS đề xuất thí
nghiệm, GV có thể thực hiện một thí nghiệm
chung để cả lớp quan sát thay vì tiến hành ở các nhóm học sinh.
Trang 69Em hãy nghĩ cách hạn chế bị dính nhựa mít lên dao khi xẻ mít ?
Em se dùng chất gì ? Và tại sao em lại dùng chất đó ?
Trang 70II DUNG DỊCH CHƯA BÃO HÒA DUNG DỊCH
NHANH HƠN
Bài 40 DUNG DỊCH
Trang 721 Tình huống
+ Theo các em các chất hòa tan trong nước, hoặc rượu hay xăng dầu chất nào được gọi là dung dịch, dung môi hay chất tan ?
Trang 732 Đề xuất các câu hỏi nghiên cứu
Các em hãy đề xuất các câu hỏi liên quan đến nội dung kiến thức tìm hiểu về dung dịch.
Ví dụ: Tại sao có những chất tan trong nước, có những chất không tan trong nước nhưng lại tan trong rượu hoặc xăng, dầu ?
Trang 743 Đề xuất các thí nghiệm nghiên cứu
+ Các nhóm hãy thảo luận để
đề xuất các thí nghiệm (với hóa chất cụ thể).
+ Dự đoán hiện tượng xảy ra.
Trang 75Thí nghiệm Dự đoán hiện tượng
3 Đề xuất các thí nghiệm nghiên cứu.
Hòa tan đường vào cốc
nước
+ Cho dầu ăn vào cốc chứa
benzen + Cho dầu ăn vào cốc chứa
nước
Hòa tan dần và liên tục
đường vào nước
Đường tan trong nước
+ Dầu ăn hòa tan vào benzen + Dầu ăn không hòa tan vào
nước
Lúc đầu đường hòa tan vào nước sau đó không tan thêm
được
Trang 76Thí nghiệm Hiện tượng
Hòa tan đường
vào cốc nước
+ Cho dầu ăn
vào cốc chứa benzen
+ Cho dầu ăn
vào cốc chứa nước
Hòa tan dần và
liên tục đường
vào nước
4 Kết quả các thí nghiệm nghiên cứu.
Đường tan trong nước
+ Dầu ăn hòa tan vào benzen + Dầu ăn không hòa tan vào
nước
Lúc đầu đường hòa tan vào nước sau đó không tan thêm
được
Trang 78GV : LE NGUYEN CUONG