Nhưng các em phải nắm và thuộc hết các bảng cộng, trừ trong các phạm vi 10, nắm được cấu tạo số có hai chữ số trong phạm vi 100 Bởi vì vốn từ ngữ, vốn kiến thức liên quan đến đời sống
Trang 2PHÒNG GIÁO DỤC - ĐÀO TẠO ĐẠI LỘC
TRƯỜNG TIỂU HỌC LÊ PHONG
Trang 3trong phạm vi 100 ở môn toán lớp 1
- Con đường tối ưu nhất là thực hiện đổi mới
phương pháp dạy học lấy học sinh làm trung tâm.-Dạy học theo chuẩn kiến thức kỹ năng là yêu cầu
cơ bản tối thiểu mà tất cả học sinh cần phải đạt sau mỗi giai đoạn học tập.- Tập cho học sinh có tính
chăm chỉ, tự tin, cẩn thận, ham hiểu , có sự hứng thú trong học tập môn toán
Trang 4vả Nhưng các em phải nắm và thuộc hết các bảng cộng, trừ trong các phạm vi 10, nắm được cấu tạo số có hai chữ
số trong phạm vi 100
Bởi vì vốn từ ngữ, vốn kiến thức liên quan đến đời sống thực tế của học sinh lớp 1 còn nhiều hạn chế, tư duy của các em còn mang nặng yếu tố hình ảnh, cụ thể Bản thân các em chưa có kĩ năng, lập luận, hình thành khái quát ban đầu,chưa nhận định được, chưa có được thói quen đọc và tìm hiểu kĩ về yêu cầu đề toán Bởi vì các lẽ đó bản thân luôn trăn trở với chất lượng học toán cửa học sinh lớp 1, nên tôi chọn đề tài chuyên đề: Một số phương pháp cơ bản khi dạy toán lớp 1
Trang 5III NỘI DUNG CHUYÊN ĐỀ:
Dạy toán lớp 1 nhằm giúp hs:
Trang 6-Giải một số dạng toán đơn giản về cộng trừ, bước đầu biết diễn đạt bằng lời, bằng kí hiệu một số nội dung đơn giản của bài học và thực hành Tập trung vào các kĩ năng cơ bản.
-+ Về thái độ:
- Giáo dục cho học sinh tính chính xác, tính khoa
học, tính chăm chỉ, tự tin, cẩn thận, tham hiểu biết
có sự hứng thú trong học tập môn toán
Trang 7IV Dạy cấu tạo số trong môn toán lớp 1:
1.Mục tiêu: Giúp HS
- bước đầu nhận biết về cấu tạo số
-Đếm, đọc, viết thành thạo các số đến 100
-Biết so sánh, sắp xếp các số theo thứ tự xác định
2 Nội dung dạy học:
- Sau tiết “Chuẩn bị để học số” HS sẽ học lần lượt các số ( theo thứ tự phép đếm) từ 1 đền 9; rồi đến
Trang 8- Đối với các bài từ số 1 đến số 5: Thông qua việc đếm trực tiếp số lượng của các tập hợp có số đồ vật tương ứng.
Chẳng hạn, để hình thành số 5: yêu cầu HS lấy ra 4
hình tam giác; lấy thêm 1 hình tam giác; đếm tất cả số hình tam giác và nói: “Có tất cả 5 hình tam giác”.Sau đó
để củng cố nhận thức, cho HS quan sát các tranh minh họa trong sách ( 1 chấm tròn thêm 4 chấm tròn là 5
chấm tròn; 3 que tính thêm 2 que tính là 5 que tính)
Qua việc quan sát tranh HS thấy được các tập hợp cùng
có số lượng phần tử (là 5) và ghi lại số lượng của các
tập hợp đó bằng chữ số 5
-Đối với các bài từ 6 đến 10: Đếm thêm 1 là hoạt động chủ yếu để giới thiệu số mới, theo nghĩa “số liền sau”
Trang 9-Đối với bài số 0: Cần làm cho HS thấy được số 0 cũng là một
số chỉ số lượng của một tập hợp đặt biệt (không có phần tử nào) Đồng thời số 0 là số bé nhất trong dãy số đang học.
- Đối với bài các số có hai chữ số và các số tròn chục:
+Các số có hai chữ số: Gộp các bó chục que tính và các que rời Chẳng hạn, để hình thành số 11: Gộp 1 bó chục que tính
và 1 que rời Hỏi có tất cả là bao nhiêu que tính?( mười một que tính) ghi lại số lượng đó bằng hai chữ số 1 viết liền
nhau ,cho HS đọc số vừa được hình thành “ mười một”rồi cho
Trang 10*Chú ý: Hướng dẫn HS đọc các số như: “hai mươi mốt” “năm mươi tư” và “bốn mươi lăm”
b Đếm, đọc, viết các số đến 100.
-Tập cho HS đọc số và viết các chữ số đúng dạng, đúng qui trình Cần hướng dẫn tỉ mỉ, sửa chữa các sai sót như viết ngược số, viết không đúng qui trình -Chú ý tập đếm thành thạo trong phạm vi 100
Thông qua việc tập đếm, HS biết cách xác định đúng
số lượng của một tập hợp, từ đó hiểu được nghĩa
thực của phép đếm và nắm được thứ tự, vị trí của
từng số trong dãy số
c So sánh, sắp xếp các số theo thứ tự xác định
-Cho HS quan sát các tranh vẽ hoặc thao tác trên
các mẫu vật để nhận biết thứ tự của các số; số liền trước, số liền sau; và cách so sánh các số
Trang 11d Bước đầu nhận biết về cấu tạo thập phân; giá trị
vị trí của các chữ số.
-Thông qua các hoạt động trực quan để nhận biết về các số
chục và số đơn vị trong cấu tạo thập phân của các số có hai chữ số.
Ví dụ: Bài Mười 11, Mười 12
HDHS lấy 1 chục que tính và 1 que tính rời Vậy có tất cả bao nhiêu que tính? HS trả lời 11 que tính
Vậy 11 gồm mấy chục và mấy đơn vị ? ( 1 chục và 1 đơn vị)
HDHS lấy 1 chục que tính và 2 que tính rời Vậy có tất cả
bao nhiêu que tính? HS trả lời 12 que tính
Vậy 12 gồm mấy chục và mấy đơn vị ? ( 1 chục và 2 đơn vị)
-Sử dụng cấu tạo thập phân của số và giá trị theo vị trí của các chữ số để so sánh các số có hai chữ số, để phân biệt sự khác nhau của từng cặp số trong các trường hợp như sau:
62 và 68; 36 và 56; 89 và 90.
Trang 124 Các dạng bài tập thường sử dụng trong dạy học số:
a Hình thành khái niệm số Đếm, đọc, viết các số đến 100
-Dạng bài tập về đếm, đọc , viết và cấu tạo của các số
- Xác định số lượng của một nhóm đồ vật:
*Đếm số lượng đồ vật rồi điền số tương ứng vào ô trống (VD: Bài tập 1 bài “ Mười một , Mười hai”, yêu cầu HS đếm số ngôi sao từng hình rồi điền số thích hợp vào ô trống)
* Nối nhóm đồ vật với số chỉ số lượng thích hợp( VD: Bài tập 3 bài “ Mười ba, mười bốn, mười lăm”.
*Đếm số hình, số đoạn thẳng, số chấm tròn….rồi điền vào ô
trống hoặc nối theo mẫu.
-Cho một số nào đó, hãy tìm số lượng các đồ vật tương ứng Chẳng hạn khoanh tròn vào số đồ vật tương ứng hoặc vẽ thêm
số chấm tròn (VD: Bài tập 2 bài “Mười một , mười hai”
Yêu cầu HS vẽ thêm chấm tròn) hoặc tìm ví dụ về tập hợp các
đồ vật ở xung quanh có số lượng là số đang học.
Trang 13b Về thứ tự và so sánh các số:
-Đếm và đọc ngược lại một dãy số cho trước.
Đếm số lượng, viết số chỉ tương ứng, sau đó xác định thứ tự của số vừa viết.
-Điền số vào các vạch trên tia số(VD: Bài tập 4 bài
“Mười một, mười hai” , yêu cầu HS điền số còn
thiếu vào tia số)
-Xác định số lớn nhất và số bé nhất trong một dãy
số (VD: Bài tập 4 bài :Mười một, mười hai” ( cho HS năng khiếu làm nhanh), , khi HS điền số còn thiếu vào tia số xong GV yêu cầu HS xác định số bé nhất trên tia số đó là số 0, số lớn nhất là số 12, số liền trước số 12 là số 11 và số liền sau số 11 là số 12)
-Xếp các số theo thứ tự nhất định (Từ bé đến lớn
và ngược lại)
Trang 14c Về cấu tạo thập phân của số và giá trị vị trí của
các chữ số.
-Nhận biết số chục và số đơn vị trong một số có hai
chữ số Phân tích số có hai chữ số thành số chục và số đơn vị; gộp số chục và số đơn vị thành số có hai chữ số
d Cộng (trừ) số có 2 chữ số với số có 1 chữ số.
Đối với dạng toán này , để học sinh nắm vững kiến thức mới GV cho HS thực hành trên que tính để hình thành kiến thức Tiếp theo GV hướng dẫn học sinh cách đặt
Trang 15e Giải toán có lời văn:
Nội dung dạy học giải toán có lời văn ở lớp 1 được xếp thành 2 giai đoạn :
Giai đoạn 1, giai đoạn “ chuẩn bị giải toán có lời văn”
học sinh được làm quen với các “ tình huống’’ của bài toán được diễn tả qua các tranh vẽ hoặc tóm tắt đề toán Đối với dạng hình vẽ , yêu cầu HS quan sát tranh ,
phân tích nội dung tranh , nêu đề toán phù hợp với hình
vẽ , viết phép tính thích hợp Đối với tóm đề toán, HS chỉ dựa vào tóm tắt viết phép tính thích hợp
Ví dụ: Bài tập 3( Phép trừ dạng 17 -7) HS dựa vào tóm
tắt đề toán để viết phép tính thích hợp
Giai đoạn 2, “ chính thức học giải toán có lời văn” học sinh biết thế nào là bài toán có lời văn( cấu tạo bài toán gồm 2 phần: bài toán cho biết gì và bài toán hỏi gì? Từ
đó học sinh biết cách giải và trình bày bài giải
Trang 16V Một số phương pháp dạy học chủ yếu toán lớp 1:
a Phương pháp trực quan : Phương pháp này không
những dùng cho việc khai thác và hình thành khái niệm bài mới, mà nó cũng là điều kiện thuận lợi cho việc
vận dụng thực hành, củng cố kiến thức đã học qua bài tập
-Khi dạy bài “Cấu tạo số” GV thường sử dụng phương pháp trực quan (Vật mẫu hoặc que tính) để hình thành khái niệm số cho HS
Ví dụ: Bài số 11, 12 Giáo viên hình thành cho học
sinh nắm được số 11 qua 1 bó que tính gồm 1 chục
que tính ( 10 que tính) và 1 que tính rời HS sẽ thực
hiện trực tiếp và nắm chắc răng 11 gồm 1 chục( 10) và
Trang 17và 1 Ở ngay bài tập 1,2,3/101-102 cũng thể hiện ngay hình ảnh trực quan qua cách đếm ngôi sao, vẽ thêm
chấm tròn và tô màu hình tam giác và hình vuông
Nhăm khắc sâu hơn về kiến thức mà các em đã học
-Đối với “Giải bài toán có lời văn” cho HS lớp 1 thường
sử dụng phương pháp trực quan giúp HS tìm hiểu đề bài, tóm tắt đề toán thông qua việc sử dụng tranh ảnh, vật mẫu , sơ đồ….giúp HS dễ hiểu đề bài hơn từ đó tìm
ra đường lối giải một cách thuận lợi Đặc biệt trong
sách giáo khoa Toán 1 có hai loại tranh vẽ giúp HS
“Giải toán có lời văn”đó là: Một loại gợi ra phép cộng, một loại gợi ra phép trừ Như vậy chỉ cần nhìn vào
tranh vẽ HS đã định ra được cách giải bài toán Trong những trường hợp này bắt buộc GV phải sử dụng tranh
vẽ và phương pháp trực quan
Trang 18b.Phương pháp vấn đáp:
-Sử dụng khi HDHS tìm hiểu, phân tích đề bài, tìm
đường lối giải, chữa bài làm của HS…
Ví dụ: Bài Hai mươi, Hai chục, bài tập 2 GV có thể hỏi
số 12 gồm mấy chục và mấy đơn vị? Cho học sinh trả lời, số 12 gồm 1 chục và 2 đơn vị … ,
Bài 4 GV có thể hỏi số liền sau của 15 là số nào ? Cho học sinh trả lời, số liền sau của 15 là 16 , … ,
c Phương pháp dạy học phát hiện và giải quyết
vấn đề:
-Với mục đích giúp các em khắc sâu những kiến thức về”Giải toán có lời văn” trong quá trình giảng dạy GV
nên áp dụng phương pháp dạy học này
-GV có thể tạo tình huống có vấn đề bằng cách cho
sẵn lời giải, HS tự đặt phép tính hoặc cho sẵn phép tính
HS đặt câu lời giải
Trang 19-Với những tình huống khó có thể phối hợp với các
phương pháp khác để giúp HS thuận lợi cho việc làm
bài: Phương pháp thảo luận nhóm, …
*Một số điểm lưu ý khi dạy toán lớp 1.
-Sách giáo khoa Toán 1 được biên soạn như các phiếu bài tập.Với sự HD của GV trong quá trình dạy học , HS
sử dụng phiếu này để thực hiện các hoạt động học tập như làm ngay vào sách giáo khoa, tô màu, vẽ thêm
chấm tròn, vẽ thêm hình vuông….,nếu có điều kiện thì
GV cho HS làm vào phiếu bài tập mà GV đã chuẩn bị
sẵn Riêng các bài tập dạng “Đặt tính rồi tính” và “Giải
toán có lời văn” HS phải làm vào vở hoặc bảng con
Ví dụ: Bài Mười 11, Mười 12: ở bài tập 1,2 ,3,4 yêu
cầu học sinh có thể làm ngay vào sách giáo khoa , hoặc phiếu bài tập mà GV đã chuẩn bị
Trang 20Ví dụ: Bài Mười 11, Mười 12: ở bài tập 1,2 ,3,4 yêu
cầu học sinh có thể làm ngay vào sách giáo khoa ,
hoặc phiếu bài tập mà GV đã chuẩn bị
-Trong môn Toán những bài tập cần làm GV giải
quyết hết trong tiết học, ngoài ra những bài tập còn lại nếu không giảm tải, còn thời gian GV nên hoàn thành hết trong tiết học Những bài tập bỏ hẳn trong công
văn 5842 không thực hiện trong tiết học
Ví dụ :Trong bài: Phép trừ dạng 17 – 7
Bài tập 1chỉ yêu cầu làm 3 cột nhưng em nào làm
xong có thể làm 2 cột còn lại Bài tập 2 chỉ yêu cầu làm cột 1 và 3, cột 2 giảm tải nhưng có thời gian nên GV
cho HS hoàn thành ngay trong tiết học
Trang 21VI Quy trình dạy học:
* LOẠI BÀI MỚI
1 Ổn định tổ chức
2 Bài cũ:
- HS làm bài tập tiết trước
3 Bài mới:
a Giới thiệu bài:
- GV nêu mục đích, yêu cầu của tiết học
b Hình thành kiến thức mới:
-GV nêu kế hoạch tổ chức và hướng dẫn từng hoạt động học tập của HS theo chuẩn kiến thức kĩ năng
Trang 22c Thực hành:
-GVHD HS thực hiện lần lượt từng bài tập trong SGK+ HS nêu yêu cầu bài tập và tiến hành làm bài tập
Các bài tập GV tổ chức cho HS làm với nhiều hình
thức khác nhau ( Làm vào SGK hoặc vở; phiếu BT;
Trang 23-Dặn dò HS về nhà hoàn thành các bài tập vừa học và chuẩn bị bài sau
-Đối với HSKG về nhà làm tiếp bài tập giảm tải mà ở lớp chưa hoàn thành
Trang 24Khi dạy mỗi dạng toán, mỗi bài toán cần giúp cho học sinh nhận biết sư liên quan, mối quan hệ giữa
các dữ kiện, GV cần giới thiệu đồ dùng trực quan
thật khoa học để góp phần hình thành kĩ năng cơ
bản cần thiết cho việc nắm chắc về cấu tạo số có hai chữ số đối với học sinh lớp 1
Ở lớp 1, việc dạy toán phụ thuộc phần lớn vào các môn “ Học vần” và “ Tập viết”đồng thời rất cần
cho HS hoạt động một cách cụ thể trên các vật thật
để các em có tiềm năng phát triển tư duy nhanh hơn
Vì hai môn này hổ trợ cho việc đọc hiểu đề toán ,
nếu các em đọc chậm và đọc chưa đạt thì không
hiểu hết yêu cầu của đề toán mà thực hiện đúng
Trang 25Qua việc sử dụng Một số phương pháp cơ bản khi dạy toán cho học sinh lớp 1 như trên sẽ giúp HS hình thành kĩ năng học toán ở học sinh lớp 1 là một việc
hết sức quan trọng ,có hiệu quả cao Nó tạo nền móng cho học sinh học toán ở các lớp trên Đó là con
đường tốt nhất để trẻ chiếm lĩnh những thao tác trí tuệ nhằm phát triển chính bản thân mình
Trên đây là những kinh nghiệm mà bản thân tôi và tập thể tổ 1 đã đúc kết qua nhiều năm giảng dạy lớp 1
và xây dựng nên nội dung chuyên đề này Rất mong đồng nghiệp góp ý để chuyên đề hoàn thiện hơn
Đại Sơn, ngày 26 tháng 12 năm 2015 Người báo cáo
Lê Thị Kim Cúc