Cách mạng Công nghiệp 4.0 Industry 4.0Cách mạng Công nghiệp 4.0 liên quan đến móc, thiết bị, công việc được kết nối mọi Trong khái niệm mới này nhà ở, trường học, nhà máy, doanh nghiệp
Trang 1BÁO CÁO TẠI TỈNH AN GIANG
THÁNG 7 2017
PGS.TS HỒ THANH PHONG
HIỆU TRƯỞNG TRƯỜNG ĐHQT (ĐHQG-HCM)
Trang 2sản xuất hàng loạt lớn, khái niệm phân công lao động, sử dụng năng lượng điện
Cách mạng công nghiệp thứ 3
Trên cơ sở sử dụng kỹ thuật điện tử, CNTT và sản xuất tự động
Cách mạng công nghiệp thứ 4
Trên cơ sở sử dụng các Không gian điều khiển.
Mức độ phức tạp
Thời gian
Bộ Điều khiển lập trình đầu tiên,1969
Máy dệt cơ đầu tiên trên thế giới 1784
Băng chuyền
tự động đầu tiên trong lò sát sinh, Cincinati, 1870
?
Hình 1 Giới thiệu về mốc thời gian và mốc đánh dấu các cuộc Cách mạng
Trang 3CMCN 1.0
Hình 2: Nhà may dệt hơi nước đầu tiên ở Anh
Trang 4CMCN 2.0
Hình 3: Dây chuyền lắp ráp Auto đầu tiên trên thế giới (hãng Ford, model T )
Trang 5CMCN 3.0
Trang 6CMCN 4.0
Hình 5: Hệ thống Điều khiển học CPS Nguồn
(http://museodeelectronica.blogspot.com/p/sistemas-Giao thông thông minh
Không gian sống thông minh
Các loại cảm biến
Y tế thông minh
6
Trang 7Cách mạng Công nghiệp 4.0 (Industry 4.0)
Cách mạng Công nghiệp 4.0 liên quan đến
móc, thiết bị, công việc được kết nối mọi
Trong khái niệm mới này nhà ở, trường học, nhà máy, doanh nghiệp, hệ thống logistics, cơ quan công quyền truyền thống
Trang 8“Chúng ta đang tiến tới một cuộc cách
mạng công nghệ, công nghiệp làm thay đổi cơ bản lối sống, phong cách làm việc
và cách thức giao tiếp Xét về phạm vi, mức độ và tính phức tạp, sự dịch chuyển này không giống với bất kỳ điều gì mà
con người từng trãi qua”
GS Klaus Schwab
Trang 9Industry 4.0
KG ĐIỀU
KHIỂN
Điện toán đám mây
- Tự động hoàn toàn
- Các máy, thiết bị nối kết với nhau
- Máy giao tiếp với nhau
- Khách hàng & Nhà cung cấp gần gũi
- Linh hoạt
- Đáp ứng cao nhất các yêu cầu khác nhau
- Sản xuất theo nhu cầu
INTERNET KẾT NỐI VẠN VẬT
MÁY IN 3D SẢN XUẤT LINH HOẠT.
CÔNG NGHỆ NANO
- Kỹ thuật tiên tiến
- Tạo ra những sản phẩm độc đáo
- Tự động hóa toàn diện
- Chi phí thấp
- Kết nối toàn diện
- Tăng sự an toàn
NHÀ MÁY TƯƠNG LAI
TÀI NGUYÊN TƯƠNG LAI
KHÁCH HÀNG
- Năng lượng xanh và tái sinh
- Năng lương thay thế
- NL thay thế
Trang 10Một số dự đoán vào 2025
– 10% người dân mặc các loại quần áo kết nối với internet
– 90% người dân có thể lưu trữ dữ liệu không giới hạn và miễn phí (có kèm quảng cáo)
– 1 nghìn tỷ cảm biến kết nối với internet
– Dược sĩ rô bốt đầu tiên ở Mỹ
– 10% kính đọc sách kết nối với internet
– 80% người dân hiện diện số trên internet
– Chiếc ô tô đầu tiên được sản xuất hoàn toàn bằng công nghệ in 3D – Chính phủ đầu tiên thay thế điều tra dân số bằng các nguồn dữ liệu lớn
– Chiếc điện thoại di động cấy ghép trên cơ thể người đầu tiên được thương mại hóa
– 5% sản phẩm tiêu dùng được in bằng công nghệ in 3D
– 90% dân số sử dụng điện thoại thông minh và thường xuyên truy cập internet
Trang 11• Tác động tới tất cả lãnh vực sản xuất, dịch vụ, giáo dục, y tế, nông nghiệp, du lịch, hành
Trang 12NHỮNG TÁC ĐỘNG CỦA CMCN 4.0
SẢN XUẤT THÔNG MINH
• Các dây chuyền sản xuất sẽ kết hợp với nhau để sản
xuất tự động hóa đơn chiếc với mức giá thấp hơn
• Chúng ta gọi đây là thời đại sản xuất hàng loạt sản phẩm
đơn chiếc theo nhu cầu của khách hàng (Mass
customization) Thí dụ: hàng tốt hơn, giá rẽ hơn, đẹp
hơn, phù hợp hơn, sạch hơn, phân phối nhanh hơn …
• Tự động hóa gần như hoàn toàn với máy tính kết nối,
điều khiển và Robot
• Các máy móc thiết bị đều kết nối với nhau thông qua
Internet-of-things (Internet kết nối vạn vật)
• Việc cung ứng nguyên liệu và phân phối sản phẩm cũng
thông minh hơn (Smart logistics)
• https://www.youtube.com/watch?v=1Wth74hNS8o
Trang 13DU LỊCH THÔNG MINH
VỚI KHÁI NIỆM SHARING ECONOMY
Trang 14KINH TẾ CHIA SẺ
Trang 15Một số thí dụ: https://turo.com/ ; https://www.airbnb.com/ https://www.vizeat.com/
Trang 16NÔNG NGHIỆP THÔNG MINH
• Nông nghiệp 4.0
• Đầu vào: Trồng và nuôi gì thích hợp với thị trường ngày càng khó tính? Môi trường thay đổi ? Sản lượng bao
nhiêu ? Chủng loại thế nào ?
• Đầu ra: thị trường mới, nhiều thách thức, nhiều cạnh
tranh
Trang 17NÔNG NGHIỆP THÔNG MINH
Các cảm biến có thể nhận biết và kiểm soát mọi sự thay đổi của độ ẩm, nhiệt độ,
ánh sáng
Trang 18Thí dụ về trồng Lan Hồ điệp
• https://www.facebook.com/maivuduy/videos
/788646804628035/
Trang 19NÔNG NGHIỆP THÔNG MINH
Trang 20• “Được mùa mất giá ! Được giá mất mùa!”: thể hiện sự
lệch pha giữa cung và cầu
• Tại sao lệch pha này càng ngày càng diễn ra rộng, sâu,
cường độ cao hơn, tần suất cao hơn? Và chúng ta phải
giải cứu !
• Tại sao trong chuỗi giá trị sản phẩm, người nông dân lại nhận được giá trị thấp nhất ?
• Nhu cầu sản phẩm nông nghiệp là gì ?
• Có cách gì để giảm thiểu thiệt hại và chấm dứt tình trạng trên không?
NÔNG NGHIỆP THÔNG MINH và BÀI TOÁN
ĐƯỢC MÙA MẤT GIÁ
Trang 21Thí dụ về lệch pha
(Source: Statistics in 2014)
Trang 22Một chuỗi giá trị sản phẩm Nông nghiệp điển hình
Trang 23NÔNG NGHIỆP THÔNG MINH
LỜI GIẢI ĐỀ NGHỊ
- Xây dựng chuỗi cung ứng cho loại sản phẩm trên cơ sở phân tích chuỗi giá trị
- Kết nối (liên kết) dọc và ngang trong chuỗi giá trị
- Thiết kế hệ thống nối kết và thông minh hơn.
Trang 24Y TẾ THÔNG MINH
Trang 25GIÁO DỤC THÔNG MINH
• Ảnh hưởng gì ?
• Chuẩn bị ra sao ?
Trang 26- CMCN 4.0 Giáo dục 4.0 ?
- Xã hội đòi hỏi mọi thứ phải rẽ hơn, nhanh hơn,
tốt hơn, hiệu quả hơn, lịch sự hơn …
- Hệ thống Kết nối thông minh hơn
- Giáo dục: kết nối sáng tạo công nghệ và khởi
nghiệp
ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN GIÁO DỤC
TRONG CMCN 4.0
Trang 27Đặc tính Trước-1980
Giáo dục 1.0
1980s Giáo dục 2.0
1990s Giáo dục 3.0
2000s Giáo dục 4.0
Trọng tâm Giáo dục Có việc làm Tạo ra kiến thức Sáng tạo và Kiến tạo
giá trị
Chương trình
đào tạo
Đơn ngành Liên Ngành Đa ngành “Biến ngành”
Công nghệ Giấy & viết Máy tính & máy
tính xách tay Internet & Điện
thoại
Internet of Things
Mức độ hiểu biết
về Kỹ thuật số
« Người tị nạn» «Người nhập cư» «Người bản xứ» «Công dân KTS»
Giảng dạy Một chiều Hai chiều Đa chiều Không giới hạn
Trường học Lớp học trực tiếp Lớp học trực tiếp
Người tạo ra kiến thức
Nhà sáng tạo và Người khởi nghiệp
GIÁO DỤC 4.0
(nguồn trích dẫn: Johnson O C – NUS)
Trang 28Kỹ năng cần có ?
Trang 29Những Kỹ năng quan trọng
Trang 30GIÁO DỤC THÔNG MINH
• Giải pháp:
– Chương trình đào tạo linh hoạt (Trans-disciplines) – Phương cách đào tạo linh hoạt (nhiều hình thức truyền thống kết hợp hiện đại; lớp học kết hợp
nghiên cứu tình huống … đào tạo trực tuyến …)
– Thúc đẩy Giảng viên nghiên cứu, chuyển giao
công nghệ và sáng tạo, khởi nghiệp
– Trường học Smart School
– Trường Đại học kết nối địa phương, công
nghiệp
Trang 31THÀNH PHỐ THÔNG MINH
Trang 32Hệ thống giao thông thông minh
Hệ thống điều khiển
Trang 34Camera
Trang 3535
Trang 36Phần mềm điều phối giao thông tuyến Võ Văn Kiệt
Nhận lưu lượng đếm xe và bộ phát hiện hành của chương trình đếm xe
Thực hiện chay chương trình mô phỏng, đánh giá và đề xuất bộ đèn tối ưu
Trang 37Hệ Thống Điều Khiển Đèn Giao Thông
Trang 38Chính phủ điện tử (CPĐT)
• Theo World Bank:
"CPĐT là việc các cơ quan Chính phủ sử dụng một
Thông để thực hiện quan hệ với công dân , doanh nghiệp , các tổ chức xã hội, người lao động Nhờ đó giao dịch của các cơ quan Chính phủ với công dân
và các tổ chức sẽ được cải thiện, nâng cao chất
lượng Lợi ích mong đợi thu được sẽ là giảm thiểu tham nhũng, tăng cường tính công khai, sự tiện lợi, góp phần vào sự tăng trưởng và giảm chi phí".
Trang 39Chính phủ Điện tử E-Government
CP – Công dân
-Thuế; Luật lệ -Giao thông -Du lịch …
CP – Kinh doanh
-Thuế ; -Hợp đồng ; -Hỗ trợ DN
-Thành tích;
-Cơ hội;
-Việc làm…
Trang 40
Đề xuất các bước chiến lược
Xác định năng lực cần có hoặc tư vấn
Thu thập và phân tích số liệu cao cấp
Chuyển đổi
Kỹ thuật Số
Chủ động lập
kế hoạch cho tiếp cận hệ thống và thực thi toàn hệ thống
Các bước cơ bản trong việc ứng phó với CMCN 4.0
Trang 411 Vạch ra chiến lược ứng phó CMCN 4.0 cho địa phương, ngành…
(Mình đang ở đâu? Cần làm gì? Độ ưu tiên thế nào ?) Thí dụ: Ưu tiên 1: Giáo dục, 2: Nông nghiệp …
2 Đưa ra các đề án thí điểm: xác định thời gian, mục tiêu, ràng buộc, và đề
án thí điểm.
3 Xác định năng lực cần có hoặc thuê đơn vị tư vấn
4 Thu thập và phân tích số liệu cao cấp: đây là bước khá quan trọng,
chú ý nguyên lý GIGO
5 Chuyển đổi Kỹ thuật Số : Bắt đầu số hóa các công việc, dữ kiện Thí dụ: trước
đây làm số liệu trên Excel, sao chép thủ công, giờ cần một chương trình máy tính, chuyển đổi số liệu tự động.
6 Chủ động lập kế hoạch cho tiếp cận hệ thống và thực thi toàn hệ thống:
Mở rộng ra đến đâu, mức độ nào … cần tính toán cụ thể và đây là bước
thực thi.
Đề xuất các bước chiến lược
Trang 42Đ I H C QU C GIA TP H CHÍ MINH ẠI HỌC QUỐC GIA TP HỒ CHÍ MINH ỌC QUỐC GIA TP HỒ CHÍ MINH ỐC GIA TP HỒ CHÍ MINH Ồ CHÍ MINH
TRƯỜNG ĐẠI HỌC QUỐC TẾ
Trang 43GIỚI THIỆU
Trang 44GIỚI THIỆU
• Tr ường thành lập vào tháng 12 năm 2003 ng thành l p vào tháng 12 năm 2003 ập vào tháng 12 năm 2003.
• Là tr ường thành lập vào tháng 12 năm 2003 ng công l p đ u tiên t i Vi t Nam s ập vào tháng 12 năm 2003 ầu tiên tại Việt Nam sử ại Việt Nam sử ệt Nam sử ử
d ng ti ng Anh làm ngôn ng dùng trong ụng tiếng Anh làm ngôn ngữ dùng trong ếng Anh làm ngôn ngữ dùng trong ữ dùng trong
gi ng d y và nghiên c u ảng dạy và nghiên cứu ại Việt Nam sử ứu
Trang 45
T m nhìn: ầm nhìn:
Phát tri n thành trển thành trường Đại học chất lượng cao theo định ường thành lập vào tháng 12 năm 2003.ng Đ i h c ch t lại Việt Nam sử ọc chất lượng cao theo định ất lượng cao theo định ượng cao theo định ng cao theo đ nh ịnh
hướng nghiên cứu.ng nghiên c u.ứu
S m ng: ứ mạng: ạng:
Gi ng d y ch t lảng dạy và nghiên cứu ại Việt Nam sử ất lượng cao theo định ượng cao theo định ng cao b c đ i h c và sau đ i h c các lĩnh ập vào tháng 12 năm 2003 ại Việt Nam sử ọc chất lượng cao theo định ại Việt Nam sử ọc chất lượng cao theo định
v c Khoa h c, Kỹ thu t, Kinh t , Qu n lý và nh ng lĩnh v c ực Khoa học, Kỹ thuật, Kinh tế, Quản lý và những lĩnh vực ọc chất lượng cao theo định ập vào tháng 12 năm 2003 ếng Anh làm ngôn ngữ dùng trong ảng dạy và nghiên cứu ữ dùng trong ực Khoa học, Kỹ thuật, Kinh tế, Quản lý và những lĩnh vực
ph c v cho nhu c u phát tri n và công nghi p hóa c a Vi t ụng tiếng Anh làm ngôn ngữ dùng trong ụng tiếng Anh làm ngôn ngữ dùng trong ầu tiên tại Việt Nam sử ển thành trường Đại học chất lượng cao theo định ệt Nam sử ủa Việt ệt Nam sử Nam
Ti n hành vi c nghiên c u khoa h c bao g m c nghiên c u c ếng Anh làm ngôn ngữ dùng trong ệt Nam sử ứu ọc chất lượng cao theo định ồm cả nghiên cứu cơ ảng dạy và nghiên cứu ứu ơ
b n và nghiên c u ng d ng, chuy n giao công ngh cho công ảng dạy và nghiên cứu ứu ứu ụng tiếng Anh làm ngôn ngữ dùng trong ển thành trường Đại học chất lượng cao theo định ệt Nam sử nghi p và xã h i ệt Nam sử ội
S d ng trí tu và năng l c chuyên môn đ ph c v cho c ng ử ụng tiếng Anh làm ngôn ngữ dùng trong ệt Nam sử ực Khoa học, Kỹ thuật, Kinh tế, Quản lý và những lĩnh vực ển thành trường Đại học chất lượng cao theo định ụng tiếng Anh làm ngôn ngữ dùng trong ụng tiếng Anh làm ngôn ngữ dùng trong ội
đ ng và công nghi p Vi t Nam ồm cả nghiên cứu cơ ệt Nam sử ệt Nam sử
GIỚI THIỆU
Trang 46NGUỒN NHÂN LỰC KH&CN CỦA ĐHQT
(hướng đến ~70% đến năm 2020)
Yếu tố con người: then chốt!
Trang 47KINH PHÍ ĐỀ TÀI KH&CN 2006-2016
Trang 48ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN KH&CN
Giải pháp thông minh
Thành phố thông minh
• Giao thông thông minh (tại TP HCM)
• Thiết lập bản đồ nguy cơ sạt lở (tại TP HCM)
Doanh nghiệp thông minh
• Logistics thông minh (tại các doanh nghiệp, địa phương)
nghiệp, địa phương)
Trang 49ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN KH&CN
Nông nghiệp công nghệ cao
nhân bản (đề tài trọng điểm cấp quốc gia)
• Phát triển các chuỗi giá trị và choỗi cung ứng
sản phẩm địa phương (tỉnh Kontum, Vĩnh Long)
• Cảm biến, quan trắc môi trường (tỉnh Kontum)