SỞ Y TẾ TỈNH HÀ NAM BỆNH VIỆN ĐA KHOA TỈNH HÀ NAM TƯ DUY DỰA TRÊN RỦI RO – GIẢM THIỂU SỰ CỐ Y KHOA HƯỚNG TỚI AN TOÀN NGƯỜI BỆNH TẠI BỆNH VIỆN ĐA KHOA TỈNH HÀ NAM GIẢNG VIÊN: LÊ ANH HƯNG
Trang 1
SỞ Y TẾ TỈNH HÀ NAM BỆNH VIỆN ĐA KHOA TỈNH HÀ NAM
TƯ DUY DỰA TRÊN RỦI RO – GIẢM THIỂU SỰ CỐ Y KHOA
HƯỚNG TỚI AN TOÀN NGƯỜI BỆNH TẠI BỆNH VIỆN ĐA KHOA TỈNH HÀ NAM
GIẢNG VIÊN: LÊ ANH HƯNG
HÀ NAM, NGÀY 06/06/2017
Trang 41.1 DịCH Vụ Y Tế LĨNH VựC RủI RO CAO
Trang 5Kê đơn nhiều thuốc Quá nhiều y lệnh
Quá tải bệnh nhân
Cấp cứu với tốc độ cao
Nhân viên quá tải chịu nhiều áp lực
Người bệnh thiếu kiên nhẫn và hợp tác
Trang 61.1 DịCH Vụ Y Tế LĨNH VựC RủI RO CAO
Thuốc có tác dụng mạnh Thuốc, hóa chất, dung
Trang 71.1 DịCH Vụ Y Tế LĨNH VựC RủI RO CAO
Đồng nghiệp
tiết kiệm lời
Người bệnh không giao tiếp được
Tài liệu không hoàn chỉnh, sai lỗi
Chuyển giao nhiều thầy thuốc
MANAGER MANAGER
ADMINISTRATOR
MANAGER MANAGER MED DIRECTOR
Văn hóa thứ bậc
Prof Rene T Domingo www.rtdonline.com
Trang 81.2 Sự Cố Y KHOA CÓ XU HƯớNG TĂNG VÀ NGÀY CÀNG NGHIÊM
TRọNG
Sự Cố Y KHOA TạI Mỹ VÀ CÁC NƯớC PHÁT TRIểN
Trang 91.2 Sự Cố Y KHOA CÓ XU HƯớNG TĂNG VÀ NGÀY CÀNG NGHIÊM
TRọNG
Sự Cố Y KHOA TRONG PHẫU TạI BANG MINNESOTA – Mỹ
Loại sự cố Số lượng Tỷ lệ (%)
5 Từ vong trong và ngay sau khi phẫu
Trang 101.2 Sự Cố Y KHOA CÓ XU HƯớNG TĂNG VÀ NGÀY CÀNG NGHIÊM
TRọNG NHIễM TRÙNG BệNH VIệN TạI MộT Số BÊNH VIệN ở VIệT NAM
2 Nguyễn Thanh Hà và Cộng sự (6 BV phía
Nam)
4 Trần Hữu Luyện, Giám sát NKVM của
1000 NB có phẫu thuật tại BVTW Huế.
5 Lê Thị Anh Thư, BV Chợ Rẫy giám sát
NGUồN: BÁO CÁO KSNK Bộ Y Tế/ BệNH VIệN BạCH MAI Tổ CHứC NĂM 2005, 2008, 2012.
Trang 111.3 Sự Cố Y KHOA NGÀY CÀNG ĐƯợC NHIềU BÊN QUAN TÂM
Sự cố y khoa đang là mối quan tâm của toàn xã hội và là thách thức lớn đối với thầy thuốc và các bệnh viện:
Gây mất trật tự xã hội (đưa quan tài vào BV, UBND huyện).
Gây áp lực bồi thường tài chính (đưa quan tài diễu phố, đập phá tài sản BV & cá nhân)
Hành hung CBYT.
Người bệnh ngày càng khắt khe và thận trọng với việc tiếp nhận các dịch vụ y tế Xu hướng tranh chấp, khiếu kiện y tế dự báo sẽ gia tăng!
Trang 121.4 PHÁP LUậT LIÊN QUAN ĐếN Sự Cố Y KHOA NGÀY CÀNG
An toàn trong sử dụng trang thiết bị y tế; Thiết lập hệ thống cảnh báo sự cố y khoa; xây dựng khoa điểm ATNB/KSNK/CSNB.
QĐ số 56/QĐ-K2ĐT về ban hành trình đào tạo ATNB.
Trang 131.4 PHÁP LUậT LIÊN QUAN ĐếN Sự Cố Y KHOA NGÀY CÀNG
NGHIÊM NGặT
Luật Khám bệnh, chữa bệnh 2009
Nghị định 102/2011/NĐ-CP ngày 14/11/2011 của Chính phủ về bảo hiểm trách nhiệm trong KBCB
Quy chế truyền máu
Quy chế bệnh viện 1985/1997/QĐ-BYT
Thông tư số 18/2009/TT-BYT về kiểm soát nhiễm khuẩn bệnh viện
Thông tư số 07/2011/TT-BYT hướng dẫn công tác điều dưỡng về chăm sóc người bệnh trong bệnh viện
Thông tư số 23/2011/TT-BYT hướng dẫn sử dụng thuốc trong bệnh viện
Dự thảo Thông tư hướng dẫn về quản lý chất lượng dịch vụ
Khám bệnh, chữa bệnh
Trang 142 TƯ DUY DỰA TRÊN RỦI RO TRONG QUẢN LÝ CHẤT
Trang 152.1 MộT Số KHÁI NIệM
Rủi ro (Risk)
Tác động của sự không chắc chắn lên mục tiêu
CHÚ THÍCH 1: Tác động là một sai lệch so với dự kiến − tích cực và/hoặc tiêu cực
CHÚ THÍCH 2: Mục tiêu có thể có những khía cạnh khác nhau (như mục tiêu tài chính, sức khỏe, an toàn và môi trường) và có thể áp dụng ở các cấp độ khác nhau (như chiến lược, toàn bộ tổ chức, dự án, sản phẩm và quá trình)
CHÚ THÍCH 3: Rủi ro thường đặc trưng bởi sự dẫn chiếu đến các sự kiện (2,17) và hệ quả (2.18) tiềm ẩn, hoặc sự kết hợp giữa chúng.
CHÚ THÍCH 4: Rủi ro thường thể hiện bằng sự kết nối giữa các hệ quả của
một sự kiện (bao gồm cả những thay đổi về hoàn cảnh) và khả năng xảy ra
(2.19) kèm theo
CHÚ THÍCH 5: Sự không chắc chắn là tình trạng, thậm chí là một phần, sự thiếu hụt thông tin liên quan tới việc hiểu biết hoặc nhận thức về một sự kiện,
hệ quả, hoặc khả năng xảy ra của nó
[ISO Guide 73:2009, định nghĩa 1.1]
Trang 162.1 MộT Số KHÁI NIệM
Quản lý rủi ro (Risk management) Các hoạt động điều phối để định hướng và kiểm soát một tổ chức về mặt rủi ro
(2.1).
[ISO Guide 73:2009, định nghĩa 2.1].
Kế hoạch quản lý rủi ro (Risk management plan) Chương trình trong phạm vi khuôn khổ quản lý rủi ro (2.3) quy định phương pháp tiếp cận, các yếu tố của quản lý và nguồn lực sử dụng cho việc quản lý
rủi ro (2.1).
CHÚ THÍCH 1: Các yếu tố quản lý thường bao gồm các thủ tục, hoạt động thực tiễn, phân công trách nhiệm, trình tự và thời gian của các hoạt động CHÚ THÍCH 2: Kế hoạch quản lý rủi ro có thể áp dụng cho một sản phẩm, quá trình và dự án cụ thể, cho một phần hoặc toàn bộ tổ chức.
[ISO Guide 73:2009, định nghĩa 2.3.1]
Trang 172.1 MộT Số KHÁI NIệM
Thiết lập bối cảnh (Establishing the context) Xác định các tham số bên ngoài và nội bộ cần tính đến khi quản lý rủi ro và thiết lập phạm vi và tiêu chí rủi ro (2.22) cho chính sách quản lý rủi ro (2.4).
Nhận diện rủi ro (Risk identification) Quá trình tìm kiếm, nhận biết và mô tả rủi ro (2.1).
CHÚ THÍCH 1: Việc xác định rủi ro đòi hỏi phải xác định các nguồn rủi ro (2.16), sự kiện (2.17), nguyên nhân và hệ quả (2.18) tiềm ẩn của chúng.
CHÚ THÍCH 2: Xác định rủi ro có thể cần phân tích dữ liệu quá khứ, lý thuyết, ý kiến chuyên môn có hiểu biết và nhu cầu của các bên liên quan (2.13).
[ISO Guide 73:2009, định nghĩa 3.5.1]
Trang 182.1 MộT Số KHÁI NIệM
Đánh giá rủi ro (Risk assessment) Quá trình tổng thể nhận diện rủi ro (2.15), phân tích rủi ro (2.21) và xác định
mức độ rủi ro (2.24).
[ISO Guide 73:2009, định nghĩa 3.4.1]
Phân tích rủi ro (Risk analysis) Quá trình tìm hiểu bản chất của rủi ro (2.1) và xác định mức độ rủi ro (2.23) CHÚ THÍCH 1: Phân tích rủi ro cung cấp cơ sở để xác định mức độ rủi ro
(2.24) và quyết định về xử lý rủi ro (2.25).
CHÚ THÍCH 2: Phân tích rủi ro bao gồm cả ước lượng rủi ro.
[ISO Guide 73:2009, định nghĩa 3.6.1]
Trang 192.1 MộT Số KHÁI NIệM
Mức rủi ro (Level of risk) Mức độ của một rủi ro (2.1) hay một tập hợp các rủi ro, thể hiện bằng sự kết
hợp các hệ quả (2.18) và khả năng xảy ra (2.19) của chúng.
[ISO Guide 73:2009, định nghĩa 3.6.1.8]
Xác định mức độ rủi ro (Risk evaluation) Quá trình so sánh kết quả phân tích rủi ro (2.21) với các tiêu chí rủi ro (2.22)
để xác định xem rủi ro (2.1) và/hoặc mức độ của nó có chấp nhận hay chịu
đựng được hay không.
CHÚ THÍCH: Xác định mức độ rủi ro hỗ trợ trong quyết định về xử lý rủi ro (2.25).
[ISO Guide 73:2009, định nghĩa 3.7.1]
Trang 202.1 MộT Số KHÁI NIệM
Xử lý rủi ro (Risk treatment) Quá trình thay đổi rủi ro (2.1).
CHÚ THÍCH 1: Xử lý rủi ro có thể liên quan đến:
tránh rủi ro bằng cách quyết định không bắt đầu hoặc tiếp tục hoạt động làm phát sinh rủi ro;
đối mặt hoặc làm tăng rủi ro để theo đuổi một cơ hội;
loại bỏ nguồn rủi ro (2.16);
thay đổi khả năng xảy ra (2.19);
thay đổi hệ quả (2.18);
chia sẻ rủi ro với một bên hoặc nhiều bên khác (bao gồm hợp đồng và tài trợ rủi ro); và
kiềm chế rủi ro bằng quyết định đúng đắn.
CHÚ THÍCH 2: Xử lý rủi ro đối với những hệ quả tiêu cực đôi khi được gọi là "giảm nhẹ rủi ro",
"loại bỏ rủi ro", "ngăn ngừa rủi ro" và "giảm bớt rủi ro".
CHÚ THÍCH 3: Xử lý rủi ro có thể tạo ra những rủi ro mới hoặc làm thay đổi những rủi ro hiện có.
[ISO Guide 73:2009, định nghĩa 3.8.1]
Trang 212.2 QUảN LÝ RủI RO TRONG BệNH VIệN TIếP CậN THEO ISO
31000
Trang 222.2 QUảN LÝ RủI RO TRONG BệNH VIệN TIếP CậN THEO ISO
31000
Nhận diện rủi ro: Nhận diện rủi ro phải bắt đầu từ mục tiêu (ở tất cả các cấp từ bệnh viện đến các khoa/phòng), cần xác định nguồn rủi ro, đối tượng/ khu vực chịu tác động, nguyên nhân và hệ quả tiềm ẩn của sự kiện Mục đích của bước này nhằm tạo ra một danh mục các rủi ro có thể xảy ra.
Các phương pháp nhận diện rủi ro thông dụng:
Kỹ thuật thu thập thông tin: thu thập các sự không phù hợp, sự cố y khoa tại các khoa/phòng; Phỏng vấn, khảo sát; Than phiền, khiếu nại từ người bệnh; Thực hiện kiểm tra khoa/phòng, kiểm định, kiểm tra hồ sơ, thanh tra hiện trường; Bình bệnh án, bình toa thuốc.
Phân tích SWOT;
Brainstorming;
Ý kiến chuyên gia, kiểm toán.
Trang 232.2 QUảN LÝ RủI RO TRONG BệNH VIệN TIếP CậN THEO ISO
31000
Đánh giá rủi ro:
Đánh giá rủi ro dựa trên hậu quả mà rủi ro đó mang lại cho tổ chức (Consequence) và tần suất mà rủi ro đó xảy ra (likelihood).
Mức độ rủi ro (level Risk):
Bằng tích số giữa hậu quả (Consequence) và tần suất xảy ra (likelihood)
Ứng phó với rủi ro:
Có bốn chiến lược ứng phó với rủi ro bao gồm:
-Chấp nhận rủi ro;
-Né tránh rủi ro;
-Giảm thiểu (giảm thiểu khả năng xảy ra, giảm mức độ ảnh hưởng);
-Chuyển giao rủi ro.
Trang 242.3 QUY TRÌNH QUảN LÝ RủI RO TạI BệNH VIệN
Trang 252.4 BÀI TậP ÁP DụNG QUY TRÌNH QUảN LÝ RủI RO VÀO CÁC KHOA PHÒNG TRONG BệNH VIệN ĐA KHOA TỉNH HÀ NAM
Sử dụng biểu mẫu BM01/QT03HT Bảng nhận diện mối nguy và
BM02/QT03/HT Bảng đánh giá rủi ro và biện pháp kiểm soát vào
xác định các mối nguy/ rủi ro và cơ hội cho phòng/khoa mình.
Trang 263 SỰ CỐ Y KHOA TRONG CUNG CẤP DỊCH VỤ KHÁM VÀ
CHỮA BỆNH
khoa tỉnh Hà Nam
Trang 273.1 MộT Số KHÁI NIệM
An toàn người bệnh ˝Patient safety˝
Sai sót y khoa ˝ Medical error ˝
Sự cố y khoa không mong muốn ˝Medical Adverse Events˝ là sự cố đã xảy ra với người bệnh, có thể phòng ngừa bằng các kiến thức y học hiện nay.
Tai biến trong khám chữa bệnh:Là hậu quả gây tổn hại đến sức khỏe, tính mạng của người bệnh do sai sót chuyên môn kỹ thuật hoặc rủi ro xảy ra ngoài ý muốn trong khám chữa bệnh (khoản 13 Điều 2 Luật khám bệnh, chữa bệnh)
Trang 283.2 PHÂN LOạI CÁC Sự Cố Y KHOA THEO NGUYÊN
NHÂN
Trang 293.2 PHÂN LOạI CÁC Sự Cố Y KHOA THEO MứC Độ
hại cho NB
1 Nhận dạng các tình huống/hoàn cảnh có thể xảy
ra sự cố
nguy hại cho NB
3 Sự cố đã xảy ra – không gây hại
4 Sự cố đã xảy ra – NB phải theo dõi
cho NB
6 Sự cố xảy ra – Cấp cứu/kéo dài ngày điều trị
7 Sự cố xảy ra – NB tàn tật vĩnh viễn
8 Sự cố xảy ra – NB tử vong
Trang 303.3 NGUYÊN NHÂN CủA Sự Cố Y KHOA
MÔN
DÂY TRUYỀN KCB
-Do thói quen
Trang 313.4 QUY TRÌNH QUảN LÝ Sự Cố Y KHOA TạI BệNH VIệN
ĐA KHOA TỉNH HÀ NAM
Trang 323.4 QUY TRÌNH QUảN LÝ Sự Cố Y KHOA TạI BệNH VIệN
ĐA KHOA TỉNH HÀ NAM
Trang 334 MỘT SỐ GIẢI PHÁP CHO BỆNH VIỆN ĐA KHOA TỈNH
4.4 ÁP DỤNG CÁC CÔNG CỤ CẢI TIẾN CHẤT LƯỢNG TẠI BỆNH VIỆN
Trang 344.4 ÁP DụNG CÁC CÔNG Cụ CảI TIếN CHấT LƯợNG TạI BệNH
VIệN PHÂN TÍCH NGUYÊN NHÂN BIỂU ĐỒ XƯƠNG CÁ
Con người Phương tiện
Trang 354.4 ÁP DụNG CÁC CÔNG Cụ CảI TIếN CHấT LƯợNG TạI BệNH
VIệN PHÂN TÍCH NGUYÊN NHÂN GốC THEO PHƯƠNG PHÁP 5W
James Reason - Human Error 1990
ĐDV đưa nhầm thuốc cho NB
Khoa Dược cấp nhầm thuốc
BS viết chữ xấu
NB uống
nhầm
thuốc
ĐDHC sao
nhầm thuốc
Vì sao? Vì sao? Vì sao? Vì sao? Vì sao?
Trang 365 TRAO ĐỔI VÀ GIẢI ĐÁP
Trang 37THAY CHO LỜI KẾT