SME sẽ được tự xây dựng hệ thống chứng từ và SKT để đáp ứng yêu cầu quản trị, điều hành phù hợp với đặc thù hoạt động của mình miễn là đáp ứng được các yêu cầu của Luật kế toán; – CĐKT c
Trang 2TƯ TƯỞNG ĐỔI MỚI
1- Đổi mới cách tiếp cận chính sách: ưu tiên tạo điều kiện thuận lợi tối đa cho những DN kinh doanh đúng pháp luật hơn là dựng lên những quy định mang tính trói buộc để phòng ngừa những đối tượng cố ý lợi dụng chính sách để gian lận;
Trang 3TƯ TƯỞNG ĐỔI MỚI
2- Đề cao tính khả thi áp dụng trong thực tế DN: CĐKT SME lần này mang tính cởi mở, linh hoạt cao, đưa ra nhiều lựa chọn cho DN, như:
– CĐKT chủ yếu quy định đến TK cấp 1, chỉ một số ít TK chi tiết đến cấp
2, mỗi tài khoản chỉ phản ánh một nội dung chứ không có riêng TK ngắn hạn, dài hạn DN được tự chi tiết và theo dõi ngắn hạn, dài hạn hoặc mở các tài khoản chi tiết theo yêu cầu quản lý của mình;
– Dỡ bỏ toàn bộ sự bắt buộc đối với chứng từ và SKT SME sẽ được tự xây dựng hệ thống chứng từ và SKT để đáp ứng yêu cầu quản trị, điều hành phù hợp với đặc thù hoạt động của mình miễn là đáp ứng được các yêu cầu của Luật kế toán;
– CĐKT chỉ quy định về nguyên tắc kế toán mà không quy định chi tiết các bút toán Bằng cách vận dụng nguyên tắc kế toán, SME sẽ được tự quyết định các bút toán ghi sổ sao cho phù hợp nhất với quy trình luân chuyển chứng từ và thói quen của mình miễn là trình bày BCTC đúng quy định Đối với các SME không thể tự vận dụng nguyên tắc kế toán để ghi
sổ (lập bút toán định khoản) thì có thể tham khảo các sách hướng dẫn nghiệp vụ;
Trang 4TƯ TƯỞNG ĐỔI MỚI
3- Tách biệt kế toán và thuế, hướng đến phục vụ nhu cầu quản trị, điều hành doanh nghiệp: Lần đầu tiền Chế độ kế toán SME có những tuyên ngôn mạnh mẽ về sự khác biệt giữa doanh thu, chi phí, lợi nhuận kế toán so với doanh thu tính thuế (GTGT, TNDN), chi phí được trừ và thu nhập chịu thuế
4- Tách biệt kỹ thuật ghi chép trên sổ kế toán và kỹ thuật trình bày BCTC: Mấu chốt là các thông tin trên BCTC phải trung thực, minh bạch và được trình bày nhất quán chứ không phải việc ghi Nợ hay Có trên các bút toán
Trang 5TƯ TƯỞNG ĐỔI MỚI
3- Coi trọng bản chất hơn hình thức và tên gọi giao dịch: SME lần này sẽ hướng người làm công tác kế toán đến việc nhận biết giao dịch trước khi áp dụng phương pháp
kế toán và cách làm này sẽ giúp chúng ta dễ tiếp cận Chế độ kế toán hơn.
4- Tiếp cận gần hơn thông lệ và Chuẩn mực quốc tế: Chế độ kế toán SME đã đưa vào một số nội dung mang tính thông lệ thế giới như ghi nhận doanh thu tương ứng với nghĩa vụ thực hiện, đánh giá tổn thất khoản cho vay
và bất động sản đầu tư, phân loại chứng khoán kinh doanh và đầu tư nắm giữ đến ngày đáo hạn…
Trang 6ĐỐI TƯỢNG & PHẠM VI ÁP DỤNGĐối tượng áp dụng:
- DN nhỏ và vừa (bao gồm cả DN siêu nhỏ) thuộc mọi lĩnh vực, mọi thành phần kinh tế theo quy định của PL về hỗ trợ
DN nhỏ và vừa, trừ DNNN, DN do NN sở hữu trên 50% vốn điều lệ, công ty đại chúng theo quy định của PL về chứng khoán, các HTX, liên hiệp HTX theo quy định tại Luật HTX
- DN có quy mô nhỏ và vừa thuộc lĩnh vực đặc thù như điện lực, dầu khí, bảo hiểm, chứng khoán đã được BTC ban hành hoặc chấp thuận áp dụng CĐKT đặc thù
Phạm vi điều chỉnh
- Ghi SKT
- Lập và trình bày BCTC DN nhỏ& vừa
- Không áp dụng cho việc xác định nghĩa vụ thuế
Trang 7DN NHỎ & VỪA
NĐ 56/2009/NĐ-CP ngày 30/06/2009 của CP về trợ giúp phát
triển DN nhỏ và vừa :” DN nhỏ và vừa là CSKD đã đăng ký
kinh doanh theo quy định pháp luật, đáp ứng một trong hai
điều kiện: Tổng nguồn vốn (tổng nguồn vốn tương đương tổng tài sản được xác định trong bảng cân đối kế toán của
DN) không quá 100 tỷ đồng (đối với khu vực nông, lâm nghiệp và thuỷ sản; công nghiệp và xây dựng), không quá 50
tỷ đồng (đối với khu vực thương mại và dịch vụ); hoặc số lao
động bình quân năm không quá 300 người (đối với khu vực
nông, lâm nghiệp và thuỷ sản; công nghiệp và xây dựng),
không quá 100 người (đối với khu vực thương mại và dịch
vụ)”
Trang 8DN VỪA - NHỎ - SIÊU NHỎ
Quy mô
Khu vực
Doanh nghiệp siêu nhỏ
Doanh nghiệp nhỏ Doanh nghiệp vừa
Số lao động
Tổng nguồn vốn
Số lao động
Tổng nguồn vốn
Số lao động
I Nông, lâm
nghiệp và thủy
sản
10 người trở xuống
20 tỷ đồng trở xuống
từ trên 10 người đến
200 người
từ trên 20
tỷ đồng đến 100 tỷ đồng
từ trên
200 người đến 300 người
II Công nghiệp
và xây dựng 10 người trở
xuống
20 tỷ đồng trở xuống
từ trên 10 người đến
200 người
từ trên 20
tỷ đồng đến 100 tỷ đồng
từ trên
200 người đến 300 người
III Thương mại
và dịch vụ
10 người trở xuống
10 tỷ đồng trở xuống
từ trên 10 người đến
50 người
từ trên 10
tỷ đồng đến 50 tỷ đồng
từ trên 50 người đến
100 người
Trang 9NGUYÊN TẮC CHUNG
1 DN nhỏ và vừa có thể lựa chọn áp dụng CĐKT theo TT 200/2014/TT-BTC và các văn bản sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế nhưng phải thông báo cho CQT QL DN và phải thực hiện nhất quán
trong năm tài chính Trường hợp chuyển đổi trở lại thì phải thực hiện từ đầu năm tài chính và phải thông báo lại cho CQT
2 DN vừa và nhỏ căn cứ vào nguyên tắc kế toán, nội dung và kết cấu của các TK KT quy định tại TT 133/2016-TT-BTC để phản ánh
và hạch toán các giao dịch kinh tế phát sinh phù hợp với đặc điểm hoạt động và yêu cầu quản lý của đơn.
3 Trường hợp trong năm tài chính DN có những thay đổi dẫn đến không còn thuộc đối tượng áp dụng theo quy định tại Điểm 2 nêu trên thì được áp dụng TT 133/2016-TT-BTC cho đến hết năm tài chính hiện tại và phải áp dụng CĐKT phù hợp với quy định của PL
kể từ năm tài chính kế tiếp.
Trang 10ÁP DỤNG CHUẢN MỰC KẾ TOÁN
DN nhỏ và vừa thực hiện CĐKT ban hành theo Thông tư TT 133/2016-TT-BTC & các Chuẩn mực kế toán VN có liên quan, ngoại trừ các Chuẩn mực kế toán VN sau:
1 CM số 11 - Hợp nhất kinh doanh
2 CM số 19 - Hợp đồng bảo hiểm
3 CM số 22 - Trình bày bổ sung báo cáo tài chính
của các ngân hàng và tổ chức tài chính tương tự
4 CM số 25 - Báo cáo tài chính hợp nhất và kế toán
khoản đầu tư vào công ty con
5 CM số 27 - Báo cáo tài chính giữa niên độ
6 CM số 28 - Báo cáo bộ phận
7 CM số 30 - Lãi trên cổ phiếu
Trang 11ĐƠN VỊ TIỀN TỆ
- Đơn vị tiền tệ trong kế toán” là Đồng Việt Nam (ký hiệu quốc gia là “đ”;
ký hiệu quốc tế là “VND”) được dùng để ghi SKT, lập và trình bày Báo cáo tài chính của DN.
- DN có nghiệp vụ thu, chi chủ yếu bằng ngoại tệ căn cứ vào quy định của Luật KT, để xem xét, quyết định lựa chọn đơn vị tiền tệ trong kế toán và chịu trách nhiệm về quyết định đó trước PL Khi lựa chọn đơn vị tiền tệ trong kế toán, DN phải thông báo cho CQT quản lý trực tiếp
+ DN sử dụng đồng tiền khác với Đồng Việt Nam làm đơn vị tiền tệ
trong kế toán thì BCTC mang tính pháp lý để công bố ra công chúng và nộp cho các cơ quan có thẩm quyền tại VN được trình bày bằng Đồng Việt Nam Trường hợp DN thuộc đối tượng bắt buộc phải kiểm toán thì BCTC nộp cho cơ quan quản lý NN và công bố ra công chúng phải được kiểm toán
+ Khi chuyển đổi BCTC sang Đồng Việt Nam, DN phải trình bày rõ trên Bản thuyết minh BCTC những ảnh hưởng (nếu có) đối với Báo cáo tài chính do việc chuyển đổi BCTC sang Đồng Việt Nam
Trang 12Các đối tượng bắt buộc phải kiểm toán BCTC gồm: (1) DN có vốn đầu tư nước ngoài; (2) TCTD được thành lập và hoạt động theo Luật các tổ chức tín dụng, bao gồm cả CN NH NN tại VN; (3)
Tổ chức tài chính, DN bảo hiểm, DN tái bảo hiểm,
DN môi giới bảo hiểm, CN DN bảo hiểm phi nhân thọ nước ngoài; (4) Công ty đại chúng, tổ chức phát hành và tổ chức kinh doanh chứng khoán; (5) Các DN, tổ chức khác bắt buộc phải kiểm toán theo quy định của PL có liên quan và các DN, tổ chức phải được DN kiểm toán, CN DN kiểm toán nước ngoài tại VN kiểm toán phải nộp BCTC được kiểm toan cho CQT.
BÁO CÁO TÀI CHÍNH KIỂM TOÁN
Trang 13ĐƠN VỊ TIỀN TỆ LẬP BCTC
- BCTC được sử dụng để công bố ra công chúng và nộp các cơ quan chức năng quản lý NN tại VN phải được trình bày bằng Đồng Việt Nam Trường hợp
DN lập BCTC bằng đồng ngoại tệ thì phải chuyển đổi ra Đồng Việt Nam và khi công bố ra công chúng
và nộp các cơ quan chức năng QLNN tại VN thì BCTC bằng Đồng Việt Nam phải được đính kèm BCTC bằng đồng ngoại tệ BCTC dùng để xác định nghĩa vụ thuế của DN được thực hiện theo quy định của PL về thuế.
Trang 14- Trường hợp NNT có NV nộp bằng ngoại tệ nhưng được nộp thuế bằng VND thì tính theo TG mua vào
- Xác định doanh thu: TG mua vào của NNTM nơi mở tài khoản
- Xác định chi phí là tỷ: TG bán ra của NNTM nơi mở tài khoản.
- Các trường hợp cụ thể khác thực hiện theo hướng dẫn của BTC tại TT200/2014/TT-BTC và các VB sửa đổi TT200/2014/TT-BTC.”
Trang 15KẾ TOÁN ĐƠN VỊ PHỤ THUỘC
1 DN có trách nhiệm tổ chức bộ máy kế toán và phân cấp hạch toán ở các đơn vị HTPT phù hợp với đặc điểm hoạt động, yêu cầu quản lý của mình và không trái với quy định của PL.
2 DN quyết định việc kế toán tại đơn vị hạch toán phụ thuộc có tổ chức bộ máy kế toán riêng đối với:
a) Việc ghi nhận khoản vốn kinh doanh được DN cấp: DN quyết định đơn vị hạch toán phụ thuộc ghi nhận là nợ phải trả hoặc vốn chủ sở hữu;
b) Đối với các giao dịch mua, bán, điều chuyển sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ nội bộ, việc ghi nhận doanh thu, giá vốn tại từng đơn vị hạch toán phụ thuộc do
DN quyết định, không phụ thuộc vào hình thức của chứng từ kế toán (hóa đơn hay chứng từ luân chuyển nội bộ).
Trường hợp sự luân chuyển sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ giữa các khâu trong nội bộ về bản chất tạo ra giá trị gia tăng trong sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ thì
DN nên ghi nhận doanh thu, giá vốn tại các đơn vị hạch toán phụ thuộc.
c) Việc phân cấp kế toán tại đơn vị hạch toán phụ thuộc: Tùy thuộc mô hình tổ chức kế toán tập trung hay phân tán, DN có thể giao đơn vị hạch toán phụ thuộc phản ánh đến lợi nhuận sau thuế chưa phân phối hoặc chỉ phản ánh đến doanh thu, chi phí.
Trang 16ĐĂNG KÝ SỬA ĐỔI CĐKT
1 Đối với hệ thống tài khoản kế toán
a) Trường hợp cần bổ sung tài khoản cấp 1, cấp 2 hoặc sửa đổi tài khoản cấp 1, cấp 2 về tên, ký hiệu, nội dung
và phương pháp hạch toán các nghiệp vụ kinh tế phát sinh đặc thù phải được sự chấp thuận bằng văn bản của BTC trước khi thực hiện.
b) DN có thể mở thêm các tài khoản cấp 2 và các tài khoản cấp 3 đối với những tài khoản không có qui định tài khoản cấp 2, tài khoản cấp 3 nhằm phục vụ yêu cầu quản lý của DN mà không phải đề nghị BTC chấp thuận.
Trang 17ĐĂNG KÝ SỬA ĐỔI CĐKT
2 Đối với Báo cáo tài chính
a) DN căn cứ biểu mẫu và nội dung của các chỉ tiêu của BCTC theo quy định
để chi tiết các chỉ tiêu (có sẵn) của hệ thống BCTC phù hợp với đặc điểm sản xuất, kinh doanh, yêu cầu quản lý của từng đơn vị.
b) Trường hợp cần bổ sung mới hoặc sửa đổi biểu mẫu, tên và nội dung các chỉ tiêu của BCTC phải được sự chấp thuận bằng văn bản của BTC trước khi thực hiện.
3 Đối với chứng từ và SKT
a) Các CTKT đều thuộc loại hướng dẫn (không bắt buộc), DN được tự thiết kế mẫu chứng từ kế toán phù hợp với đặc điểm hoạt động và yêu cầu quản lý của đơn vị nhưng phải đảm bảo các nội dung chủ yếu và phải đảm bảo cung cấp những thông tin theo quy định của PL về Kế toán.
b) Tất cả các biểu mẫu SKT (kể cả các loại Sổ Cái, sổ Nhật ký) đều thuộc loại hướng dẫn (không bắt buộc) DN phải tuân thủ quy định của PL về Kế toán
DN được tự thiết kế biểu mẫu sổ, thẻ kế toán phù hợp với đặc điểm hoạt động
và yêu cầu quản lý nhưng phải đảm bảo trình bày thông tin đầy đủ, rõ ràng, dễ kiểm tra, kiểm soát.
Trang 18CHỨNG TỪ KẾ TOÁN
Các chứng từ kế toán đều thuộc loại hướng dẫn (không bắt buộc), doanh nghiệp được tự thiết kế mẫu chứng từ kế toán phù hợp với đặc điểm hoạt động và yêu cầu quản lý của đơn vị nhưng phải đảm bảo các nội dung chủ yếu và phải đảm bảo cung cấp những thông tin theo quy định của Luật Kế toán và các văn bản hướng dẫn Luật Kế toán.
Trang 19CHỨNG TỪ KẾ TOÁN
Điều 16 luật kế toán:
1 Chứng từ kế toán phải có các nội dung chủ yếu sau đây:
a) Tên và số hiệu của chứng từ kế toán;
b) Ngày, tháng, năm lập chứng từ kế toán;
c) Tên, địa chỉ của CQ, tổ chức, đơn vị hoặc cá nhân lập chứng từ kế
toán;
d) Tên, địa chỉ của CQ, tổ chức, đơn vị hoặc cá nhân nhận chứng từ kế toán;
đ) Nội dung nghiệp vụ kinh tế, tài chính phát sinh;
e) Số lượng, đơn giá và số tiền của nghiệp vụ kinh tế, tài chính ghi bằng
số ; tổng số tiền của chứng từ kế toán dùng để thu, chi tiền ghi bằng số và
bằng chữ ;
g) Chữ ký, họ và tên của người lập , người duyệt và những người có liên qua n đến chứng từ kế toán.
2 Ngoài những nội dung chủ yếu của chứng từ kế toán quy định tại khoản
1 Điều này, chứng từ kế toán có thể có thêm những nội dung khác theo từng loại chứng từ.
Trang 20SỔ KẾ TOÁN
Tất cả các biểu mẫu sổ kế toán (kể cả các loại Sổ Cái, sổ Nhật ký) đều thuộc loại hướng dẫn (không bắt buộc) Doanh nghiệp phải tuân thủ quy định của Luật Kế toán và các văn bản hướng dẫn Luật Kế toán Doanh nghiệp được tự thiết kế biểu mẫu sổ, thẻ kế toán phù hợp với đặc điểm hoạt động và yêu cầu quản lý nhưng phải đảm bảo trình bày thông tin đầy
đủ, rõ ràng, dễ kiểm tra, kiểm soát
Sổ kế toán dùng để ghi chép, hệ thống và lưu giữ toàn bộ các nghiệp vụ kinh tế, tài chính đã phát sinh theo nội dung kinh tế và theo trình tự thời gian có liên quan đến doanh nghiệp Mỗi doanh nghiệp nhỏ và vừa chỉ có một hệ thống sổ
kế toán cho một kỳ kế toán Doanh nghiệp nhỏ và vừa phải thực hiện các quy định về sổ kế toán trong Luật Kế toán, các văn bản hướng dẫn thi hành Luật Kế toán và các văn bản hướng dẫn, sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế
Trang 21SỔ KẾ TOÁN
Doanh nghiệp được tự xây dựng biểu mẫu sổ kế toán cho riêng mình nhưng phải đảm bảo cung cấp thông tin về giao dịch kinh tế một cách minh bạch, đầy đủ, dễ kiểm tra, dễ kiểm soát và dễ đối chiếu Trường hợp không tự xây dựng biểu mẫu sổ kế toán, doanh nghiệp có thể áp dụng biểu mẫu sổ kế toán theo hướng dẫn tại Phụ lục 4 ban hành kèm theo Thông
tư này nếu phù hợp với đặc điểm quản lý và hoạt động kinh doanh của mình
3 Tùy theo đặc điểm hoạt động và yêu cầu quản lý, doanh nghiệp được tự xây dựng hình thức ghi sổ kế toán cho riêng mình trên cơ sở đảm bảo thông tin về các giao dịch phải được phản ánh đầy đủ, kịp thời, dễ kiểm tra, kiểm soát và đối chiếu
Trang 22SỔ KẾ TOÁN
1 Mở sổ
Sổ kế toán phải mở vào đầu kỳ kế toán năm Đối với doanh nghiệp mới thành lập, sổ kế toán phải mở từ ngày thành lập Người đại diện theo pháp luật và kế toán trưởng của doanh nghiệp có trách nhiệm ký duyệt các sổ kế toán Sổ kế toán có thể đóng thành quyển hoặc để tờ rời Các
tờ sổ khi dùng xong phải đóng thành quyển để lưu trữ Trước khi dùng sổ
kế toán phải hoàn thiện các thủ tục sau:
- Đối với sổ kế toán dạng quyển: Trang đầu sổ phải ghi tõ tên doanh nghiệp, tên sổ, ngày mở sổ, niên độ kế toán và kỳ ghi sổ, họ tên, chữ ký của người giữ và ghi sổ, của kế toán trưởng và người đại diện theo pháp luật, ngày kết thúc ghi sổ hoặc ngày chuyển giao cho người khác Sổ kế toán phải đánh số trang từ trang đầu đến trang cuối, giữa hai trang sổ phải đóng dấu giáp lai của đơn vị kế toán.
- Đối với sổ tờ rời: Đầu mỗi sổ tờ rời phải ghi rõ tên doanh nghiệp, số thứ
tự của từng tờ sổ, tên sổ, tháng sử dụng, họ tên người giữ và ghi sổ Các
tờ rời trước khi dùng phải được giám đốc doanh nghiệp hoặc người được
uỷ quyền ký xác nhận, đóng dấu và ghi vào sổ đăng ký sử dụng sổ tờ rời Các sổ tờ rời phải được sắp xếp theo thứ tự các tài khoản kế toán và phải đảm bảo sự an toàn, dễ tìm.
Trang 23SỔ KẾ TOÁN
2 Ghi sổ: Việc ghi sổ kế toán phải căn cứ vào chứng từ kế toán đã được kiểm tra bảo đảm các quy định về chứng từ kế toán Mọi số liệu ghi trên sổ kế toán bắt buộc phải có chứng từ
kế toán hợp pháp, hợp lý chứng minh.
3 Khoá sổ: Cuối kỳ kế toán phải khoá sổ kế toán trước khi lập Báo cáo tài chính Ngoài ra phải khoá sổ kế toán trong các trường hợp
kiểm kê hoặc các trường hợp khác theo quy định của pháp luật.
Trang 24HỆ THỐNG TÀI KHOẢN KẾ TOÁN
- 121 Chứng khoán kinh doanh
- 128 Đầu tư nắm giữ đến ngày đáo hạn
- 3338 Thuế bảo vệ môi trường và các loại thuế khác
Trang 25HỆ THỐNG TÀI KHOẢN KẾ TOÁN
Các TK được sắp xếp lại:
- TK 129, 229, 139, 159 TK 229 Dự phòng tổn thất tài sản
- TK 142, 242 TK 242 Chi phí trả trước
- TK 311, 315, 3411, 3412 342 TK 341 Vay và nợ thuê tài chính
Trang 26
NGUYÊN TẮC HẠCH TOÁN KẾ TOÁN
Trang 27KẾ TOÁN CÁC KHOẢN DOANH THU
Điều kiện ghi nhận DT bán hàng (đồng thời):
- DN đã chuyển giao phần lớn rủi ro và lợi ích gắn liền với QSH sản phẩm, hàng hóa cho người mua;
- DN không còn nắm giữ quyền quản lý hàng hóa như người
sở hữu hoặc quyền kiểm soát hàng hóa;
- DT được xác định tương đối chắc chắn Khi hợp đồng quy định người mua được quyền trả lại sản phẩm, hàng hoá, đã mua theo những điều kiện cụ thể, DN chỉ được ghi nhận DT khi những điều kiện cụ thể đó không còn tồn tại và người mua không được quyền trả lại sản phẩm, hàng hoá (trừ trường hợp khách hàng có quyền trả lại hàng hóa dưới hình thức đổi lại để lấy hàng hóa, dịch vụ khác);
- DN đã hoặc sẽ thu được lợi ích kinh tế từ giao dịch bán hàng;
- Xác định được các chi phí liên quan đến giao dịch bán hàng
Trang 28KẾ TOÁN CÁC KHOẢN DOANH THU
Điều kiện ghi nhận DT cung cấp dịch vụ (đồng thời):
- Doanh thu được xác định tương đối chắc chắn Khi hợp đồng quy định người mua được quyền trả lại dịch vụ đã mua theo những điều kiện cụ thể, DN chỉ được ghi nhận doanh thu khi những điều kiện cụ thể
đó không còn tồn tại và người mua không được quyền trả lại dịch vụ đã cung cấp;
- DN đã hoặc sẽ thu được lợi ích kinh tế từ giao dịch cung cấp dịch vụ đó;
- Xác định được phần công việc đã hoàn thành vào thời điểm báo cáo;
- Xác định được chi phí phát sinh cho giao dịch và chi phí để hoàn thành giao dịch cung cấp dịch vụ đó.
Trang 29 Doanh thu trên BCTC không nhất thiết phải bằng với
số đã ghi trên hóa đơn bán hàng
KẾ TOÁN CÁC KHOẢN DOANH THU
Trang 30./ Nếu trước thời điểm phát hành BCTC:
điều chỉnh giảm doanh thu trên BCTC của kỳ lập báo cáo
./ Nếu sau thời điểm phát hành
BCTC:Điều chỉnh giảm doanh thu của
ký phát sinh (chiết khấu, giảm giá)
KẾ TOÁN CÁC KHOẢN DOANH THU
Trang 31./ Giá trị hàng khuyến mại tính vào giá vốn hàng bán
Doanh thu bán BĐS của DN là chủ đầu tư được ghi nhận theo VAS 14 (như bán hàng hóa)
DN là chủ đầu tư, khách hàng có quyền hoàn thiện nội thất BĐS và DN thực hiện việc hoàn thiện nội thất BĐS thì ghi nhận doanh thu khi hoàn thành, bàn giao phần xây thô cho khách hàng.
KẾ TOÁN CÁC KHOẢN DOANH
THU
Trang 32- DN không còn nắm giữ quyền quản lý BĐS như người sở hữu bất động sản hoặc quyền kiểm soát bất động sản;
- Doanh thu được xác định tương đối chắc chắn;
- DN đã thu được hoặc sẽ thu được lợi ích kinh
Trang 33Ghi nhận doanh thu của HĐ XD:
- Khi kết quả thực hiện HĐ XD được xác định một cách đáng tin cậy và được khách hàng xác nhận, thì DT và CP liên quan đến HĐ được ghi nhận tương ứng với phần công việc đã hoàn thành được khách hàng xác nhận trong
kỳ phản ánh trên hoá đơn đã lập
- Khi kết quả thực hiện HĐ XD không thể ước tính được một cách đáng tin cậy, thì:
+ DT chỉ được ghi nhận tương đương với chi phí của hợp đồng đã phát sinh mà việc được hoàn trả là tương đối chắc chắn;
+ CP của HĐ chỉ được ghi nhận là chi phí trong kỳ khi các chi phí này đã phát sinh
KẾ TOÁN CÁC KHOẢN DOANH THU
Trang 34CHUẨN MỰC 15
DT & CP của HĐXD được ghi nhận:
(a) Trường hợp HĐXD quy định nhà thầu được thanh toán
theo tiến độ kế hoạch, khi kết quả thực hiện HĐXD được
ước tính một cách đáng tin cậy, thì DT & CP liên quan đến hợp đồng được ghi nhận tương ứng với phần công việc đã
xác nhận, thì DT & CP liên quan đến hợp đồng được ghi nhận
tương ứng với phần công việc đã hoàn thành được khách hàng xác nhận trong kỳ được phản ánh trên hóa đơn
đã lập
Trang 35SỰ KHÁC BIỆT GIỮA THUẾ & KẾ TOÁN
DOANH THU - VAT
TK 511
KHUYẾN MÃI - QC CÓ ĐIỀU KIỆN:
PHÂN BỔ DOANH THU; CÓ 511 NỢ
131.
KHUYẾN MÃI - QC KHÔNG ĐIỀU
KIỆN: DOANH THU = 0
KHUYẾN MÃI ĐÚNG PL TM:
DOANH THU = 0 KHUYẾN MÃI KHÔNG ĐÚNG
PL TM: DOANH THU = BÁN HH,
DV
TK 131
Trang 36SỰ KHÁC BIỆT GIỮA THUẾ & KẾ TOÁN
NHẬN HÀNG KHUYẾN MÃI - QC:
GIÁ NHẬP KHO THEO GÍA TRỊ HỢP LÝ TÍNH VÀO TN KHÁC
NHẬN HÀNG KHUYẾN MÃI - QC KHÔNG ĐIỀU KIỆN: GIÁ NHẬP KHO THEO GÍA TRỊ HỢP LÝ NỢ 156 CÓ
711
THUẾ GTGT HÀNG NHẬN BIẾU TẶNG KHÔNG ĐƯỢC KHẤU TRỪ
Trang 37SỰ KHÁC BIỆT GIỮA THUẾ & KẾ TOÁN
Trang 38SỰ KHÁC BIỆT GIỮA THUẾ & KẾ TOÁN
Trang 39SỰ KHÁC BIỆT GIỮA THUẾ GTGT & KẾ TOÁN
TK 5111
NHẬN TRƯỚC TIỀN DỊCH VỤ LẬP HÓA ĐƠN KHAI THUẾ
VAT
CV 13765/BTC-CST: DV KẾ TOÁN, KIỂM TOÁN, TƯ VẤN TC, THẨM ĐỊNH GIÁ, KS TK KỸ THUẬT, TƯ VẤN
GIÁM SÁT LẬP DỰ ÁN
THU TIỀN BĐS THEO TIẾN
ĐỘ LẬP HÓA ĐƠN KHAI
THUẾ VAT
TK 131
GHI NHẬN THEO DỊCH VỤ HOÀN THÀNH, BĐS BÀN
GIAO
DOANH THU - VAT
NHẬN TRƯỚC TIỀN DỊCH
VỤ
Trang 40CÁC KHOẢN LIÊN QUAN ĐẾN DOANH THU
NĂM 2014:TRỪ TIỀN DV TRẢ TRƯỚC
NHIỀU NĂM; NĂM 2015: BỎ
LƯU Ý: XUẤT HĐ VÀ KHAI THUẾ GTGT
THU TIỀN BĐS THEO TIẾN ĐỘ
TẠM NỘP THUẾ TNDN (TỶ LỆ HOẶC DT – CP)
TK 131
GHI NHẬN THEO DỊCH VỤ HOÀN THÀNH, BĐS BÀN
GIAO
NHẬN TRƯỚC TIỀN DỊCH
VỤ