Quy trình cấp mới thị thực cho khách của TCPCP Thời gian tối đa 10 ngày làm việc Đối với các Trưởng Đại diện, Trưởng Văn phòng dự án và người chịu trách nhiệm về hoạt động tại Việt Nam c
Trang 1HƯỚNG DẪN
Quy trình và thủ tục cấp thị thực nhập,
xuất cảnh đối với các TCPCPNN
LIÊN HIỆP CÁC TỔ CHỨC HỮU NGHỊ VIỆT NAM
BAN ĐIỀU PHỐI VIỆN TRỢ NHÂN DÂN
Trang 2chiếu, thị thực, giấy tờ về nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh
và cư trú tại Việt Nam;
Trang 3Căn cứ pháp lý
Nghị định số 34/2008/NĐ-CP về Quy định về tuyển dụng
và quản lý người nước ngoài làm việc tại Việt Nam;
Nghị định 46/2011/NĐ-CP ngày 17/6/2011 của Chính
phủ Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số
34/2008/NĐ-CP ngày 25/03/2008 của Chính phủ quy định
về tuyển dụng và quản lý người nước ngoài làm việc tại Việt Nam;
Nghị định 102/2013/NĐ-CP ngày 05/9/2013 của Chính phủ Quy định chi tiết thi hành một số điều của Bộ luật lao động về lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam (có hiệu lực kể từ ngày ngày 01 tháng 11 năm 2013, thay thế Nghị định 34/2008/NĐ-CP và Nghị định 46/2011/NĐ-
Trang 4Đối tượng áp dụng:
Các tổ chức phi chính phủ nước ngoài (TCPCPNN) đã
nộp hồ sơ đề nghị cấp hoặc đã được cấp Giấy đăng ký phù hợp theo Nghị định 12/2012/NĐ-CP và Thông tư
Trang 5Lệ phí
1 Cấp thị thực có giá trị một lần: 45 USD
2 Cấp thị thực có giá trị nhiều lần:
A Có giá trị dưới 01 tháng: 65 USD
B Có giá trị dưới 06 tháng: 95 USD
C Có giá trị từ 6 tháng trở lên: 135 USD
3 Chuyển ngang giá trị thị thực, tạm trú từ hộ chiếu cũ đã hết hạn sử dụng sang hộ chiếu mới: 15 USD
4 Cấp thẻ tạm trú
A Có giá trị đến 1 năm: 80 USD
B Có giá trị trên 1 năm đến 2 năm: 100 USD
C Có giá trị trên 2 năm đến 3 năm : 120 USD
Trang 6Kết quả của thủ tục
Thị thực nhập xuất cảnh hoặc thẻ tạm trú
Trang 7Quy trình cấp mới thị thực cho khách của TCPCP (Thời
gian tối đa 10 ngày làm việc)
Đối với các Trưởng Đại diện, Trưởng Văn phòng dự án và người chịu trách nhiệm về hoạt động tại Việt Nam của
TCPCP (có tên trong Giấy đăng ký được cấp):
1 Thư đề nghị do người có thẩm quyền ký đề nghị bao gồm các
thông tin cơ bản sau:
+ Chi tiết cá nhân đối tượng xin thị thực, chi tiết hộ chiếu, mục
đích nhập cảnh, nơi nhận thị thực (nêu rõ tên Cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài/ cửa khẩu quốc tế), loại thị thực (một lần/nhiều lần), thời gian nhập cảnh, thời hạn thị thực;
+ Thông tin chi tiết về thân nhân đi kèm (nếu có) và các thông
tin liên quan (như trên)
Trang 8Quy trình cấp mới thị thực cho khách của TCPCP (Thời
gian tối đa 10 ngày làm việc)
Đối với các Trưởng Đại diện, Trưởng Văn phòng dự án và người chịu trách nhiệm về hoạt động tại Việt Nam của
TCPCP (có tên trong Giấy đăng ký được cấp):
2 Bản sao 02 trang đầu của hộ chiếu (hộ chiếu phải còn thời hạn ít
6 Giấy tờ chứng minh quan hệ của cá nhân xin thị thực với người
đi cùng được dịch công chứng hợp lệ
Trang 9Đối với cán bộ, nhân viên văn phòng làm việc dài hạn
trong TCPCPNN có giấy phép lập Văn phòng Đại diện và Văn phòng Dự án (06 tháng trở lên)
1 Thư đề nghị do người có thẩm quyền ký đề nghị bao gồm các thông tin cơ bản sau:
+ Chi tiết cá nhân đối tượng xin thị thực, chi tiết hộ chiếu mục đích nhập cảnh, nơi nhận thị thực (nêu rõ tên Cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài/ cửa khẩu quốc tế), loại thị thực (một lần/nhiều lần), thời gian nhập cảnh, thời hạn thị thực;
+ Thông tin chi tiết về thân nhân đi kèm (nếu có) và các thông tin liên quan (như trên) và mục đích nhập cảnh, giấy tờ chứng minh quan hệ với người đi cùng được dịch công chứng hợp lệ
Quy trình cấp mới thị thực cho khách của TCPCP (Thời
gian tối đa 10 ngày làm việc)
Trang 10Đối với cán bộ, nhân viên văn phòng làm việc dài hạn trong TCPCPNN có giấy phép lập Văn phòng Đại diện và Văn phòng Dự án (06 tháng trở lên)
2 Bản sao 02 trang đầu của hộ chiếu (hộ chiếu phải còn thời hạn ít nhất 06 tháng tính từ thời điểm nhập cảnh)
3 Bản sao hợp đồng lao động/ (Bản mô tả công việc-(TOR)
Quy trình cấp mới thị thực cho khách của TCPCP (Thời
gian tối đa 10 ngày làm việc)
Trang 11Đối với chuyên gia tư vấn, khách thăm ngắn hạn, khách vào họp nội bộ (ít hơn 06 tháng)
Lưu ý: khách vào họp nội bộ, hội nghị, hội thảo sẽ giải quyết thị thực sau khi được phép tổ chức của cơ quan có thẩm quyền
1 Thư đề nghị do người có thẩm quyền ký đề nghị bao
gồm các thông tin cơ bản sau:
+ Chi tiết cá nhân đối tượng xin thị thực, chi tiết hộ chiếu, mục đích nhập cảnh, nơi nhận thị thực (nêu rõ tên Cơ
quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài/ cửa khẩu quốc tế), loại thị thực (một lần/nhiều lần), thời gian nhập cảnh, thời hạn thị thực;
+ Thông tin chi tiết về thân nhân đi kèm (nếu có) và các
Quy trình cấp mới thị thực cho khách của TCPCP (Thời
gian tối đa 10 ngày làm việc)
Trang 12Đối với chuyên gia tư vấn, khách thăm ngắn hạn, khách vào họp nội bộ (ít hơn 06 tháng)
Lưu ý: khách vào họp nội bộ, hội nghị, hội thảo sẽ giải quyết thị thực sau khi được phép tổ chức của cơ quan có thẩm quyền
2 Bản sao 02 trang đầu của hộ chiếu (hộ chiếu phải còn
thời hạn ít nhất 06 tháng tính đến thời điểm nhập cảnh)
3 Bản mô tả công việc sẽ làm (TOR) nếu có
4 Sơ yếu lý lịch (CV) (nếu có)
5 Chương trình làm việc dự kiến
6 Giấy tờ chứng minh quan hệ của cá nhân xin thị thực
với người đi cùng được dịch công chứng hợp lệ
Quy trình cấp mới thị thực cho khách của TCPCP (Thời
gian tối đa 10 ngày làm việc)
Trang 13Đối với chuyên gia vào làm việc trực tiếp với cơ quan đối tác dự án hoặc địa phương
1 Thư đề nghị do người có thẩm quyền ký đề nghị bao gồm các thông tin cơ bản sau:
+ Chi tiết cá nhân đối tượng xin thị thực, mục đích nhập cảnh, nơi nhận thị thực (nêu rõ tên Cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài/ cửa khẩu quốc tế), loại thị thực (một lần/nhiều lần), thời gian nhập cảnh;
+ Thông tin chi tiết về thân nhân đi kèm (nếu có) và mục đích nhập cảnh, giấy tờ chứng minh quan hệ với người đi cùng
Quy trình cấp mới thị thực cho khách của TCPCP (Thời gian
tối đa 10 ngày làm việc)
Trang 14Đối với chuyên gia vào làm việc trực tiếp với cơ quan đối tác dự án hoặc địa phương
2 Chi tiết hộ chiếu và bản sao 02 trang đầu của hộ chiếu (hộ
chiếu phải còn thời hạn ít nhất 06 tháng tính đến thời điểm nhập cảnh)
3 Công văn đề nghị của cơ quan đối tác Việt Nam (trong đó đề nghị PACCOM hỗ trợ thủ tục XNC và có cam kết như sau: Chịu trách nhiệm về tính chính xác của mọi thông tin cung cấp, đặc
biệt là thông tin về thân nhân của đối tượng xin thị thực và chịu trách nhiệm bảo đảm mục đích nhập cảnh, tài chính)
4 Bản sao hợp đồng lao động (kèm theo văn bản dự án đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt)
Quy trình cấp mới thị thực cho khách của TCPCP (Thời gian
tối đa 10 ngày làm việc)
Trang 15Đối với khách của các ban khác trong Liên Hiệp
1 Thư đề nghị do người có thẩm quyền ký đề nghị bao
gồm các thông tin cơ bản sau:
+ Chi tiết cá nhân đối tượng xin thị thực, chi tiết hộ chiếu, mục đích nhập cảnh, nơi nhận thị thực (nêu rõ tên Cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài/ cửa khẩu quốc tế), loại thị thực (một lần/nhiều lần), thời gian nhập cảnh, thời hạn thị thực;
+ Thông tin chi tiết về thân nhân đi kèm (nếu có) và các thông tin liên quan (như trên)
Quy trình cấp mới thị thực cho khách của TCPCP (Thời
gian tối đa 10 ngày làm việc)
Trang 16Đối với khách của các ban khác trong Liên Hiệp
2 Bản sao 02 trang đầu của hộ chiếu (hộ chiếu phải còn
thời hạn ít nhất 06 tháng tính đến thời điểm nhập cảnh)
3 Tờ trình của các Ban khu vực đề nghị hỗ trợ xin thị
thực (có ý kiến phê duyệt của Lãnh đạo Liên hiệp)
4 Bản sao hợp đồng lao động (kèm theo văn bản dự án đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt)
5 Chương trình làm việc dự kiến
6 Giấy tờ chứng minh quan hệ của cá nhân xin thị thực
với người đi cùng được dịch công chứng hợp lệ
Quy trình cấp mới thị thực cho khách của TCPCP (Thời
gian tối đa 10 ngày làm việc)
Trang 171 Thư đề nghị của tổ chức do người có thẩm quyền ký, nêu rõ yêu cầu và lý do xin gia hạn.
2 Tờ khai theo mẫu có ký tên của đương sự
3 Trường hợp cần xác nhận thị thực đang gia hạn (để đi công tác hoặc di chuyển ngoài địa phương cư trú), nộp 02 ảnh 3x4
4 Giấy phép lao động (nếu đã ở Việt Nam quá 90 ngày)
Quy trình gia hạn thị thực cho khách của TCPCP (Thời
gian tối đa 10 ngày làm việc)
Trang 185 Trường hợp gia hạn thị thực cho thân nhân của nhân
viên các TCPCP cần có:
- Giấy chứng nhận đăng ký kết hôn (nếu là vợ hoặc
chồng);
- Giấy khai sinh (nếu là con);
- Hoặc giấy xác nhận của Đại sứ quán của nước có quốc tịch chứng minh quan hệ thân nhân
(Các giấy tờ này phải dịch sang tiếng Việt và hợp pháp
hóa lãnh sự Thị thực sẽ được xem xét theo thời hạn thị thực của thân nhân đã được cấp)
Quy trình gia hạn thị thực cho khách của TCPCP (Thời
gian tối đa 10 ngày làm việc)
Trang 19HƯỚNG DẪN
Quy trình xử lý hàng hóa nhập khẩu của
các TCPCPNN
LIÊN HIỆP CÁC TỔ CHỨC HỮU NGHỊ VIỆT NAM
BAN ĐIỀU PHỐI VIỆN TRỢ NHÂN DÂN
Trang 201 Nhập khẩu hàng hóa, trang thiết bị của các dự án do TCPCPNN tài trợ
Lưu ý: Hàng hóa, trang thiết bị không thuộc danh mục
cấm nhập khẩu
Quy định về hồ sơ:
1 Thư đề nghị hỗ trợ thủ tục được Trưởng đại diện, Trưởng Văn phòng dự án hoặc người chịu trách nhiệm về hoạt động của TCPCPNN tại Việt Nam ký
2 Văn kiện dự án kèm theo Quyết định phê duyệt của cơ quan
có thẩm quyền theo Nghị định 93/NĐ-CP
3 Danh mục chi tiết hàng hóa (số lượng, trị giá…)
4 Hóa đơn, chứng từ, hợp đồng mua bán hàng hóa
5 Bản sao công chứng Giấy đăng ký và Bản Thỏa thuận ký giữa TCPCPNN và Ủy ban Công tác về các TCPCPNN (cơ
Trang 21Lưu ý: Hàng hóa, trang thiết bị không thuộc danh mục cấm nhập khẩu
1 Thư đề nghị hỗ trợ thủ tục được Trưởng đại diện,
Trưởng Văn phòng dự án hoặc người chịu trách nhiệm
về hoạt động của TCPCPNN tại Việt Nam ký
2 Danh mục chi tiết hàng hóa (số lượng, trị giá…)
3 Hóa đơn, chứng từ, hợp đồng mua bán hàng hóa (nếu
có vì sẽ phải nộp cho các cơ quan chức năng liên quan)
2 Nhập khẩu hàng hóa, trang thiết bị và vật dụng cần thiết cho Văn phòng và cá nhân làm việc cho các
TCPCPNN
Trang 22Lưu ý: Hàng hóa, trang thiết bị không thuộc danh mục cấm nhập khẩu
4 Bản sao công chứng Giấy đăng ký và Bản Thỏa
thuận ký giữa TCPCPNN và Ủy ban Công tác về các
TCPCPNN (cơ quan thường trực)
Đối với các cá nhân cụ thể cần bổ sung:
5 Thư bổ nhiệm chính thức, do người có thẩm quyền