DỰ PHÒNG BỆNH NHIỄM KHUẨN NGHỀ NGHIỆP QUA ĐƯỜNG HÔ HẤP VÀ MỘT SỐ BỆNH LÂY TRUYỀN KHÁC... Mô tả được một số bệnh nhiễm khuẩn qua đường hô hấp và một số bệnh nhiễm khuẩn khác thường gặp
Trang 1DỰ PHÒNG BỆNH NHIỄM KHUẨN NGHỀ NGHIỆP QUA ĐƯỜNG HÔ
HẤP VÀ MỘT SỐ BỆNH LÂY
TRUYỀN KHÁC
Trang 2Mục tiêu
1 Mô tả được một số bệnh nhiễm khuẩn qua đường hô
hấp và một số bệnh nhiễm khuẩn khác thường gặp trong NVYT.
2 Trình bày được các biện pháp dự phòng các bệnh
nhiễm khuẩn qua đường hô hấp và một số bệnh
nhiễm khuẩn thường gặp khác trong NVYT
Trang 3Một số bệnh nhiễm khuẩn hô hấp nghề
nghiệp trong NVYT
• Các bệnh do virus: sởi, thuỷ đậu, rubella,
quai bị, SARS, cúm, v.v…
• Các bệnh do vi khuẩn: lao, ho gà, bạch hầu,
não mô cầu, v.v
• Nguồn lây nhiễm: bệnh nhân, những người
trong thời kỳ ủ bệnh
Trang 4Bệnh Lao nghề nghiệp
• Vi khuẩn gây bệnh: Mycobacterium tuberculosis
• Nguồn lây truyền:
– Nguy cơ lây truyền cao: người bệnh lao phổi (thể hang/lao hở, AFB +)
– Nguy cơ lây truyền thấp: người bệnh lao ngoài phổi
• Phương thức lây truyền:
– Tiếp xúc trực tiếp qua giọt lỏng
– Tiếp xúc gián tiếp qua các giọt treo (tồn tại hàng giờ lơ lửng trong không khí)
• Các yếu tố nguy cơ khác:
– Phòng kín
– Người bệnh ho
– Thủ thuật soi phế quản
– Bệnh nhân có lao đa kháng
Trang 5Dự phòng lao – các biện pháp
quản lý
• Đánh giá nguy cơ phơi nhiễm với lao tại cơ sở y tế
• Xác định sớm bệnh nhân nghi lao (BN ho kéo dài)
• Cách ly BN nghi nhiễm lao/ Dự phòng chuẩn:
– nơi thăm khám riêng
– cho BN chờ ở những nơi thoáng gió
– Cung cấp khẩu trang che miệng cho BN
– Hạn chế vận chuyển BN
• Giáo dục BN được xác định lao:
– Che miệng bằng vải hoặc khăn giấy khi ho
– Khạc đờm vào những dụng cụ có nắp đậy, lấy đờm xét nghiệm ở những nơi thoáng khí
– Đeo khẩu trang khi ra khỏi phòng bệnh
Trang 6Dự phòng lao – các biện pháp kỹ thuật
• Có phòng cách ly BN lao
• Phòng cách ly BN lao:
– Có áp lực âm, nếu có thể
– Thoáng gió, có hệ thống thông khí một chiều
từ hành lang ra cửa sổ
– Không để không khí từ phòng BN lao quay trở lại hệ thống thông khí của bệnh viện
Trang 7Dự phòng lao – các biện pháp bảo
vệ cá nhân
• NVYT phải sử dụng khẩu trang N95 khi tiếp xúc với
BN lao
• NVYT phải được tập huấn và biết cách sử dụng khẩu
trang N95 đúng quy cách
• NVYT cần được đánh giá nhiễm lao đinh kỳ
(Mantoux test, chụp X-quang phổi)
• Điều trị dự phòng lao tiềm ẩn (?)
Trang 8Phßng l©y nhiÔm: sö dông khÈu trang N95
Trang 9Một số bệnh lây qua đường phân miệng
• Các bệnh do virus: enterovirus, bại liệt, viêm
gan A và E, v.v
• Các bệnh do vi khuẩn: tả, lỵ, thương hàn,
v.v…
• Các bệnh do ký sinh đơn bào: amíp, giardia,
cryptosporidium, v.v…
• Một số bệnh giun sán: giun kim, sán dây lợn
Trang 10• Nguồn lây:
– Người bệnh toàn phát hoặc trong thời kỳ ủ
bệnh
– Người nhiễm không triệu chứng
– Mầm bệnh thải theo phân ra môi trường bên ngoài
• Các phương thức lây truyền:
– Lây qua tiếp xúc trực tiếp
– Lây qua thức ăn
– Lây qua nước
Nguồn lây
và phương thức lây truyền
Trang 11Các biện pháp dự phòng
• Vệ sinh tay:
– Rửa tay hoặc sát khuẩn tay sau khi tiếp xúc với bệnh nhân;
– Dùng găng tay khi tiếp xúc với bệnh phẩm
phân hoặc thức ăn nhiễm bẩn
• Xử lý phân và chất thải chứa mầm bệnh từ
bệnh nhân
Trang 12BỆNH LÂY QUA TIẾP XÚC TRỰC TIẾP
• Các mầm bệnh:
– Virus: herpes, papilomavirus, u mềm lây, v.v…
– Vi khuẩn: tụ cầu vàng kháng thuốc, trực khuẩn mủ xanh, v.v…
– Ký sinh vật: ghẻ
• Nguy cơ đối với NVYT:
– Lây nhiễm bệnh: một số bệnh ngoài da
– Nhiễm vi khuẩn kháng thuốc
– Làm lây truyền các tác nhân này cho các bệnh nhân khác và cộng đồng