1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Một Số Điểm Mới Trong Chính Sách BHYT Cho Người Thuộc Hộ Gia Đình Cận Nghèo

16 242 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 16
Dung lượng 1,22 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

MỘT SỐ ĐIỂM MỚI TRONG CHÍNH SÁCH BHYT CHO NGƯỜI THUỘC HỘ GIA ĐÌNH CẬN NGHÈO MỘT SỐ ĐIỂM MỚI TRONG CHÍNH SÁCH BHYT CHO NGƯỜI THUỘC HỘ GIA ĐÌNH CẬN NGHÈO Thừa Thiên Huế, ngày 22/5/2015..

Trang 1

MỘT SỐ ĐIỂM MỚI TRONG CHÍNH SÁCH BHYT CHO NGƯỜI

THUỘC HỘ GIA ĐÌNH CẬN NGHÈO

MỘT SỐ ĐIỂM MỚI TRONG CHÍNH SÁCH BHYT CHO NGƯỜI

THUỘC HỘ GIA ĐÌNH CẬN NGHÈO

Thừa Thiên Huế, ngày 22/5/2015

Trang 2

Các căn cứ

1

- Luật Bảo hiểm y tế (BHYT) 2008 và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật BHYT 2014;

- Nghị định số 105/2014/NĐ-CP ngày 15/11/2014 quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật BHYT;

- Thông tư liên tịch số 41/2014/BYT-BTC ngày 24/11/2014 Hướng dẫn thực hiện BHYT;

- Quyết định số 09/2011/QĐ-TTg ngày 30/01/2011 của Thủ tướng CP ban hành chuẩn nghèo giai đoạn 2011- 2015 ;

Trang 3

Các căn cứ

- Quyết định số 797/QĐ-TTg ngày 26/6/2012 của Thủ tướng CP về việc nâng mức hỗ trợ đóng BHYT cho người thuộc HCN;

- Quyết định số 705/QĐ-TTg ngày 08/5/2013 của TTg CP về nâng mức hỗ trợ đóng BHYT cho một số đối tượng thuộc HCN;

- Công văn số 777/BHXH-BT ngày 12/3/2015 của BHXH Việt Nam về việc hướng dẫn một số nội dung thu BHYT;

2

Trang 4

1 Mức thu nhập HGĐ cận nghèo (QĐ số: 09/2011/QĐ-TTg của TTCP)

- Mức thu thập bình quân Hộ, người nghèo:

+ Thành thị: Dưới 500.000đ/tháng/người

+ Nông thôn: Dưới 400.000đ/tháng/người

- Mức thu thập bình quân Hộ, NCN = 130% của hộ/NN:

+ TT: Từ 501.000đ đến dưới 650.000đ/tháng/người

+ NT: Từ 401.000đ đến dưới 520.000đ/tháng/người

3

Trang 5

2 Đối tượng và mệnh giá BHYT

2.1 Đối tượng tham gia BHYT là Hộ/Người cận nghèo.

- Hộ/Người cận nghèo thuộc nhóm đối tượng 4 của Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật BHYT.

- Nhóm này được Nhà nước hỗ trợ mức đóng BHYT nên không áp dụng mức giảm trừ (Tại điểm g, mục 1 Điều 2 của Nghị định 105 CP) khi tham gia BHYT theo HGĐ.

2.2 Mệnh giá thẻ BHYT/năm (năm 2015).

4,5% x 12 tháng x 1.150.000đ/tháng = 621.000 đ

2.3 Hình thức tham gia: theo thành viên hoặc cả HGĐ

( không bắt buộc cả hộ tham gia ), từ năm 2016 tham gia theo HGĐ.

4

Trang 6

3 Mức hỗ trợ

3.1 Trừ đối tượng HCN theo QĐ số 705/QĐ-TTg

được Nhà nước đóng 100% mức đóng, đối tượng HCN

theo QĐ số 797/QĐ-TTg được hỗ trợ như sau:

+ Nhà nước hỗ trợ tối thiểu 70% mệnh giá thẻ BHYT (Quyết định 797)

+ DA Hỗ trợ:

- 10% mệnh giá nếu 100% thành viên HGĐ mua BHYT,

- 5% mệnh giá thẻ với cá nhân NCN mua BHYT

5

Trang 7

3 Mức hỗ trợ

3.2 Ngoài ra H/NCN mua thẻ BHYT còn được NS

địa phương hỗ trợ (Hà Tĩnh 20%, TT-Huế 15% )

3.3 Như vậy người thuộc HCN tại tỉnh Thừa Thiên

Huế chỉ đóng 62.100đ (nếu tham gia theo cá nhân) và đóng 31.050đ (nếu tham gia theo HGĐ)

6

Trang 8

4 Đối với HSSV

CV 777 ngày 12/3/2015 của BHXHVN

HSSV đã đóng BHYT trước 01/01/2015 theo mức 3% lương cơ sở cho năm 2015 thì không truy thu phần chênh lệch theo mức đóng BHYT từ 3% lên

4,5%.

7

Trang 9

5 Thời gian sử dụng thẻ BHYT

Theo năm tài chính, hạn sử dụng đến 31/12 hàng năm

Muốn tăng tỷ lệ bao phủ BHYT-NCN năm 2015, Ban QLDA phối hợp với BHXH tỉnh tăng cường vận động, mở rộng đối tượng NCN mua BHYT ngay từ đầu năm 2015 (đặc biệt là NCN năm 2014 chưa mua BHYT) để NCN có thẻ BHYT được hưởng các dịch vụ

y tế trọn vẹn 01 năm Đồng thời đề nghị UBND các xã sớm xác định danh sách HGĐ cận nghèo ngay từ cuối năm 2015 để việc bán thẻ BHYT năm 2016 được thực hiện ngay từ tháng 12 năm 2015 và đầu năm 2016

8

Trang 10

5 Thời gian sử dụng thẻ BHYT

Người thuộc HGĐ cận nghèo được NSNN hỗ trợ 100% mức đóng: thời hạn sử dụng thẻ BHYT từ ngày

01/01 đến ngày 31/12 của năm đó Trường hợp, cơ quan BHXH nhận được danh sách đối tượng kèm theo Quyết định phê duyệt của cấp có thẩm quyền sau ngày 01/01 thì thời hạn sử dụng thẻ BHYT từ ngày Quyết định này có hiệu lực;

9

Trang 11

5 Thời gian sử dụng thẻ BHYT

Đối với người HGĐ cận nghèo được NSNN hỗ trợ một phần mức đóng: thời hạn sử dụng thẻ BHYT từ ngày người tham gia nộp tiền đóng BHYT tương ứng với thời hạn được hưởng theo Quyết định phê duyệt danh sách của cấp có thẩm quyền (không quá 31/12); trường hợp tham gia BHYT lần đầu hoặc gián đoạn quá

03 tháng trong năm tài chính thì thời hạn sử dụng thẻ BHYT sau 30 ngày kể từ ngày người tham gia nộp tiền đóng BHYT cho Đại lý thu;

10

Trang 12

6 Quyền lợi của NCN có thẻ BHYT

Được hướng dẫn trong TTLT số 41/2014/TTLT-BYT-BTC Đáng chú ý, từ 01/01/2015:

- NCN có thẻ BHYT khi đi KCB chỉ phải cùng chi trả 5% viện phí nhưng không được hưởng chi phí vận chuyển; không được hưởng chi phí KCB ngoại trú trong trường hợp KCB không đúng tuyến tại bệnh viện tuyến tỉnh, tuyến trung ương

- Năm 2014 cùng chi trả 20%, được hưởng chi phí vận chuyển

11

Trang 13

6 Quyền lợi của NCN có thẻ BHYT

Điểm bổ sung theo Luật sửa đổi bổ sung:

- Điều trị lác, cận thị và tật khúc xạ của mắt đối với trẻ em dưới 6 tuổi;

- KCB trong trường hợp tự tử, tự gây thương tích;

- KCB tổn thương về thể chất, tinh thần do hành vi

vi phạm pháp luật của người đó gây ra;

- KCB đối với bệnh nghề nghiệp, tai nạn lao động

12

Trang 14

6 Quyền lợi của NCN có thẻ BHYT

Quỹ BHYT thanh toán 100% chi phí KCB khi người bệnh có thời gian tham gia BHYT 5 năm liên tục trở lên và có số tiền cùng chi trả chi phí KCB trong năm lớn hơn 6 tháng lương cơ sở./

13

Trang 15

MỨC HƯỞNG KHI KCB KHÔNG ĐÚNG QUY

ĐỊNH

Thời gian (Chi phí KCB) BV Huyện

BV tỉnh (Chi phí điều trị nội trú)

BV trung ương (Chi phí điều trị nội

trú)

1/1/2015 -

1/1/2016 -

14

Trang 16

Xin trân trọng cám ơn !

Ngày đăng: 25/08/2017, 09:22

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w