Sự cần thiết điều tra về sử dụng thuốc kháng sinh tại bệnh viện • Sự ra đời của KS đã đánh dấu một kỷ nguyên mới của Y học về điều trị các bệnh nhiễm khuẩn, đã cứu sống hàng triệu triệu
Trang 1Khảo sát tình hình sử dụng kháng sinh điều trị nội trú BHYT tại
bệnh viện HN Việt Nam Cu Ba
từ 01/2016 – 05/2016
Ths Phạm Thị Phương Nga
Trang 2-1928: Phát hiện trong đĩa petri 1 loại nấm (penicillin notatum) có màu xanh
nhạt có khả năng ức chế sự sinh trưởng của vi khuẩn (Penicilline)
-1940-1945: đưa vào thử nghiệm lâm
sàng và cứu sống các thương binh trong thế chiến thứ II, (75 triệu người)
-12/1945: Ông được nhận giải Nobel Y
học
Nguồn:http://www.bacteriainphotos.com/Alexander_Fleming_and_penicillin.html
Trang 4Khái niệm kháng sinh
Kháng sinh (antibiotics):
-Là những chất kháng khuẩn (antibacterial substances)
- Có nguồn gốc từ các chủng vi sinh vật (vi khuẩn, nấm, Actinomycetes), bán tổng hợp hoặc tổng hợp
-Có tác dụng ức chế sự phát triển của các vi sinh vật khác
Trang 5Sự cần thiết điều tra về sử dụng thuốc kháng sinh
tại bệnh viện
• Sự ra đời của KS đã đánh dấu một kỷ nguyên mới của Y học về điều trị các bệnh nhiễm khuẩn, đã cứu sống hàng triệu triệu người khỏi các bệnh nhiễm khuẩn nguy hiểm KS còn được sử dụng rộng rãi trong trồng trọt, chăn nuôi gia súc, gia cầm và thủy sản,…
• Do việc sử dụng rộng rãi, kéo dài và lạm dụng, chưa hợp lý, an toàn nên tình trạng kháng KS ngày một gia tăng Mức độ kháng thuốc ngày càng trầm trọng làm ảnh hưởng đến hiệu quả điều trị, tiên lượng xấu, nguy cơ tử vong cao, thời gian điều trị kéo dài, chi phí điều trị tăng cao, ảnh hưởng đến sức khỏe người bệnh và cộng đồng
Trang 6Sự cần thiết điều tra về sử dụng thuốc kháng sinh
tại bệnh viện
• Việt Nam đã tích cực hưởng ứng lời kêu gọi của WHO: “Không hành động hôm nay, ngày mai không có thuốc chữa” và “Kế hoạch hành động quốc gia về chống kháng thuốc giai đoạn từ năm 2013-2020”
• Ngày 02/3/2015, BYT ban hành QĐ số 708/QĐ-BYT v/v ban hành tài liệu chuyên môn “Hướng dẫn sử dụng kháng sinh”
• Ngày 04/3/2016, BYT ban hành tài liệu “Hướng dẫn thực hiện quản lý
sử dụng kháng sinh trong bệnh viện”
Tăng cường sử dụng KS hợp lý
Giảm hậu quả không mong muốn
Nâng cao chất lượng chăm sóc người bệnh
Ngăn ngừa vi khuẩn đề kháng KS
Giảm chi phí y tế cho người bệnh
Trang 7Một số khái niệm cơ bản liên quan đến sử dụng thuốc
• Mã ATC (Anatomical – Therapeutic – Chemical Code): Hệ thống phân
loại thuốc theo Giải phẫu – Điều trị - Hóa học do WHO xây dựng từ năm 1981
– Cấu trúc của hệ thống phân loại ATC thuốc chia thành nhiều nhóm tùy theo:
Các bộ phận cơ thể mà thuốc tác động
Tác dụng đồng trị của thuốc
Các đặc trưng hóa học của thuốc
– Ví dụ: Mã ATC của Cefuroxim là J01DA06: J là hệ kháng khuẩn tác dụng toàn thân; 01 là nhóm thuốc ức chế bacterials toàn thân; D
là thuộc nhóm beta-lactam; A là thuộc nhóm Cephalosporin; 06 là thuốc có tên Cefuroxim
Trang 8Một số khái niệm cơ bản liên quan đến sử dụng thuốc
Hậu quả của sử dụng kháng sinh không hợp lý:
Đối với tác nhân gây bệnh:
Gia tăng các tác nhân gây bệnh, các chủng vi khuẩn kháng kháng sinh
Xuất hiện nhanh các chủng đề kháng mới
Lan truyền các chủng vi khuẩn kháng thuốc từ động vật sang người
Đối với điều trị:
Kéo dài hoặc thất bại
Phải tìm các kháng sinh mới thay thế cho các loại kháng sinh đã bị đề kháng
Phải tăng liều hoặc phối hợp nhiều loại kháng sinh nếu gặp vi khuẩn đề
Trang 9Mô hình bệnh tật tại bệnh viện
• Khoa Nội: bệnh hệ hô hấp cao nhất (46%), cao thứ hai là
bệnh nhiễm trùng và ký sinh vật (20,8%)
• Khoa TMH: bệnh hệ hô hấp cao nhất (66,6%), thứ hai là
bệnh về tai và xương chũm (24,3%) hay gặp là viêm tai giữa xuất tiết mạn (13,9%)
• Khoa Nhi: bệnh hô hấp chiếm tỷ lệ cao nhất (90,8%)
• Khoa THHM: bệnh dị tật bẩm sinh (13,6%)
Nguyễn Quỳnh Hoa, Phạm Thị Phương Nga (2012), “Tình hình bệnh tật, sử dụng thuốc và chi phí thuốc của bệnh nhân điều trị nội trú tại BV HN VNCB”
Trang 10Mô hình bệnh tật tại bệnh viện
Nguyễn Quỳnh Hoa, Phạm Thị Phương Nga (2012), “Tình hình bệnh tật, sử dụng thuốc và chi phí thuốc của bệnh nhân điều trị nội trú tại BV HN VNCB”
Trang 11Đối tượng và Phương pháp nghiên cứu
Đối tượng và thời gian nghiên cứu:
Đối tượng nghiên cứu: thuốc kháng sinh điều trị nội trú cho bệnh nhân có thẻ BHYT tại Bệnh viện HN Việt Nam Cu Ba
Thời gian nghiên cứu: Từ 01/2016 đến 05/2016
Phương pháp nghiên cứu:
Phương pháp nghiên cứu mô tả cắt ngang
Cỡ mẫu: Toàn bộ các thuốc kháng sinh điều trị nội trú cho bệnh nhân có thẻ BHYT tại Bệnh viện
Phương pháp thu thập và xử lý số liệu:
Số liệu thu thập được kết xuất từ phần mềm nội trú bệnh viện
Xử lý số liệu: phần mềm Excell
Trang 12Kháng sinh sử dụng tại bệnh viện
(đường uống)
Nhóm KS Tên KS Mã ATC Hàm lượng Nồng độ, Số lượng sử dụng
Trang 13Kháng sinh sử dụng tại bệnh viện
đường uốngNhóm KS Tên KS Mã ATC Hàm lượng Nồng độ, Số lượng sử dụng Macrolid Azithromycin J01FA10 250mg/5ml 219
Trang 14Kháng sinh sử dụng tại bệnh viện
(đường tiêm)Nhóm KS Tên KS Mã ATC Hàm lượng Nồng độ,
Số lượng
sử dụng Penicillin
Trang 15Chi phí điều trị kháng sinh theo khoa phòng
Trang 16Tỉ lệ sử dụng Cefuroxim 250mg và Cefuroxim
500mg theo khoa
Trang 17Tỉ lệ sử dụng Ceftriaxon 1g và Cefotaxim 1g
theo khoa
Trang 18Nhận xét
Kháng sinh đường uống được sử dụng nhiều nhất là
KS nhóm CG2: Cefuroxim 250mg và Cefuroxim 500mg;
Tỉ lệ sử dụng Cefuroxim ở 2 khoa: Nội và TMH là cao nhất;
Các loại kháng sinh nhóm Macrolid, Quinolon chỉ được sử dụng khi cần thiết, có số lượng sử dụng thấp;
Trang 19Nhận xét
Ceftriaxon 1g và Cefotaxim 1g;
Mục và cộng sự (2008) điều tra tại 19 bệnh viện cho thấy, loại KS được sử dụng nhiều nhất là: Cephalosporin thế hệ III: 68,5%
Trang 20Bàn luận
• Không có hiện tượng lạm dụng kháng sinh phổ rộng trong điều trị;
• KQ nghiên cứu cho thấy hiệu quả công tác giám sát
sử dụng thuốc hợp lý của bệnh viện cũng như vai trò tích cực của Hội đồng thuốc và điều trị đã hạn chế việc lạm dụng thuốc, hạn chế những chi phí không cần thiết cho người bệnh
Trang 21TRÂN TRỌNG CẢM ƠN!