Nội dung của chương Cung cấp ví dụ cho bài toán định vị Giới thiệu các loại bài toán định vị Các mô hình phủ Các mô hình khoảng cách trung bình theo trọng số Mô hình đa muc t
Trang 1Vietnam National University, Hanoi (VNU)
College of Technology (COLTECH)
Page 1 > Presentation > SSME - 2009
dịch vụ (Location and districting problems in services)
PGS TS Hà Quang Thụy
Trang 2Nội dung chương
Trang 3KHDV 2015 – Chương 2 - Trang 3
Bài toán định vị và phân bố
Thường gặp trong cung cấp dịch vụ
Quyết định mở rộng phạm vi: Thuyết phục về độ hiệu quả
Ràng buộc: trong một tài nguyên hạn chế.
Có bổ sung ngân sách ?
Nội dung của chương
Cung cấp ví dụ cho bài toán định vị
Giới thiệu các loại bài toán định vị
Các mô hình phủ
Các mô hình khoảng cách trung bình theo trọng số
Mô hình đa muc tiêu: kết hợp hai dòng mô hình
Mô hình phân bố
Mô hình nhượng quyền thương mại
1 Giới thiệu
Trang 4KHDV 2015 – Chương 2 - Trang 4
Dịch vụ xe cấp cứu tại Austin
Thành phố Austin, bang Texas, Mỹ
Là dịch vụ thứ ba: sau DV cảnh sát và DV cứu hỏa
Hiện trạng
Đội xe cấp cứu thường trực 24 giờ và nghỉ 24 giờ
Cần căn hộ có thể ăn, ngủ, thư giãn
Xe cấp cứu: trang bị y tế đắt tiền, phải đưa lên căn hộ
Thời gian đưa trang bị mất 1-2 phút
Loại mức xe hoạt động tại mỗi cơ sở ? Hai loại: Thường và cao cấp.
Mục tiêu: Như đã nói trước đây
2 Ví dụ: định vị xe cấp cứu
Trang 5KHDV 2015 – Chương 2 - Trang 5
Yêu cầu của Cơ quan quản lý thảm họa (The Federal Emergency Management Agency: FEMA)
Mỗi quận cần thành lập Trạm phục hồi thảm họa
Diện tích 2000 feet vuông, hệ thống sưởi, điều hòa, điện thoại và fax, không bị ngập lụt, + các tiêu chuẩn khác
FEMA yêu cầu quận Alachua đặt ít nhất 3 trạm
Cực tiểu khoảng cách trung bình cư dân phải đi tới trạm gần nhất
Cực tiểu khoảng cách cực đại mà mọi cư dân phải đi tới trạm gần nhất
Cực tiểu số trung tâm cần thiết đảm bảo mọi cư dân nằm trong khoảng cách cho trước tới trạm gần nhất
Cực đại xác suất có một trạm làm việc khi có thảm họa xảy ra
Ví dụ: Định vị trạm phục hồi thảm họa
Trang 6KHDV 2015 – Chương 2 - Trang 6
Một số nội dung
Quận được chia thành 6600 lô với 3900 lô đáp ứng yêu cầu FEMA
Giao cho nhóm sinh viên: Vượt quá khả năng
Hướng giải quyết sơ bộ
Sử dụng phần mềm thương mại
Tạo thành 198 điểm yêu cầu với 162 định vị ứng viên
Chia hai giai đoạn
Giai đoạn 1: Mô hình toán học tìm ra ba điểm mà hầu như dân cư ở khoảng cách 20 dặm
Giai đoạn 2: Tìm kiếm nghiệm thực sự yêu cầu FEMA
Ví dụ: Định vị trạm phục hồi thảm họa
Trang 7KHDV 2015 – Chương 2 - Trang 7
Công ty Shlumberger cung cấp công tơ mét khí đốt, điện, nước tự động toàn cầu
Bài toàn cốt lõi: Định vị bộ thu công tơ mét (automated meter readers: AMR)
Bộ thu thường đặt ở cột điện thoại
Phạm vi bộ thu là hàm theo: chiều cao cột, môi trường
Mỗi bộ thu quản lý nhiều nhất khoảng cách 540 m, tuy nhiên, thực tiễn nhỏ hơn đáng kể
Mục tiêu: Cực tiểu số bộ thu cần thiết để đọc được mọi công tơ mét trong một vùng lãnh thổ và đảm bảo giới hạn bộ thu
Công ty làm việc với HTTT địa lý Rất chậm
Phát triển 116.000 địa điểm khách hàng và hơn 20.000 cột điện thoại
1 Công tơ mét tự động
Trang 8KHDV 2015 – Chương 2 - Trang 8
Giới thiệu
Ung thư tiền liệt tuyến 225.000 ở Mỹ và nửa triệu thế giới
Brachytherapy thủ tục điều trị phổ biến mà đặt khoảng 60-150 hạt phóng xạ nhỏ ở
tuyến liệt để tấn công khối u
Bài toàn: bao nhiêu mồi và nơi đặt chúng ?
Phương pháp truyền thống xác định mồi: đòi hỏi siêu âm hoặc cắt lớp Bác sỹ xác định vị trí đặt hạt Nhiều điểm hạn chế.
Mục tiêu: 95% các điểm ảnh ba chiều (voxel) nhận được lượng phóng xạ cần thiết
Định vị các mồi để tối đa hóa các điểm đáp ứng yêu cầu quy định hoặc tối thiểu hóa sai lệch so với yêu cầu
PP mới cải thiện định vị hạt giống, làm giảm đáng kể thời gian lập kế hoạch phẫu thuật.
Trang 9KHDV 2015 – Chương 2 - Trang 9
Giới thiệu
Một số cách phân loại bài toán định vị
Theo giả định, nhu cầu nơi đặt v.v.
Một phân loại điển hình là theo “không gian”
Hình vẽ: các mô hình giải tích, liên tục, mạng và rời rạc
3 Phân loại các bài toán định vị
Trang 10KHDV 2015 – Chương 2 - Trang 10
Giới thiệu
Là mô hình đơn giản nhất: “phương pháp giải tích” !
Giả định mạnh: về bản chất nhu cầu và vị trí đặt
Ví dụ: Nhu cầu là đồng nhất lan trong toàn khu vực DV
Tính đồng nhất có hạn chế trong thực tiễn
Giải pháp
Mô hình định vị phân tích dễ giải
Giả sử khu vực: hình vuông cạnh a
Mỗi cơ sở dịch vụ: một hình thoi (vuông)
cung cấp dịch vụ tại cơ sở đó
Nếu có N cơ sở thì diện tích mỗi vùng là a/N và khoảng cách trung bình giữa một điểm yêu cầu tới tâm của vùng là
* Mô hình định vị giải tích
Trang 11KHDV 2015 – Chương 2 - Trang 11
Giải pháp
Giá mỗi cơ sở là f đơn vị tiền tệ
Chi phí nhu cầu cho mỗi dặm: c,
Mật độ nhu cầu là p theo tường dặm vuông,
Trang 12KHDV 2015 – Chương 2 - Trang 12
Nhận xét
Phương trình (4.2): Số lượng tối ưu các phương tiện phục vụ tăng tuyến tính theo diện tích khu vực phục vụ;
Số lượng tối ưu giảm theo chi phí đơn vị cơ sở
Phương trình (4.3): Tổng chi phí tối ưu tăng tuyến tính theo diện tích khu vực phục vụ; Tổng chi phí tăng theo mật độ nhu cầu dịch vụ
Hình 4.3
Mô hình định vị giải tích (3)
Trang 13KHDV 2015 – Chương 2 - Trang 13
Giới thiệu
Phân bố dịch vụ cho các bang nước Mỹ
Giả thiết phân bố đồng nhất nhu cầu không phù hợp
Trung bình 98 người/dặm vuông, 5 người ở Wyoming,
965 người ở New Jersey
Hình cho thấy tác động của giả định này
Mô hình định vị giải tích: Ví dụ
Trang 14KHDV 2015 – Chương 2 - Trang 14
Dòng đầu
Dòng đầu: Toàn nước Mỹ như một khu vực DV duy nhất
3,11 triệu dặm vuông với 280 triệu người
Mỗi cơ sở 1 triệu USD, giá nhu cẫu mỗi dặm là 0.1 USD
Mô hình toàn bộ: 514 cơ sở với chi phí 1,541 tỷ USD
Các dòng khác
Chia khu vực phục vụ ba vùng: thấp, trung bình, cao
kết quả gộp phân bổ không đúng phương tiện cho các khu vực khi mật độ không đồng đều Kết quả tổng hợp sử dụng quá nhiều nơi đặt và một tổng chi phí quá dự toán
Mô hình định vị giải tích chưa chính xác song cho hiểu biết quan trọng về định vị.
Mô hình định vị giải tích: Ví dụ
Trang 15KHDV 2015 – Chương 2 - Trang 15
Tên “liên tục” song giả thiết nhu cầu được đặt “rời rạc”,
Mô hình làm nhẹ đi giả thiết mạnh của mô hình giải tích
Nhu cầu thường tập trung tại một số điểm
Giả thiết phù hợp thực tiễn
Các cơ sở đặt bất kỳ nơi nào: hạn chế khả năng ứng dụng thực tiễn
Giải pháp: kỹ thuật tối ưu phi tuyến liên tục Thủ tục số
Bài toán Weber là điển hình cho mô hình định vị liên tục
* Mô hình định vị liên tục
Trang 16KHDV 2015 – Chương 2 - Trang 16
Bài toán
Cho n điểm nhu cầu: 1, 2, …, j, …, n
Điểm j định vị tại (xj, yj), Nhu cầu tại điểm j là hj;
Trang 17KHDV 2015 – Chương 2 - Trang 17
Thủ tục
Giải bẳng thủ tục lặp Weiszfeld
Thủ tục tính toán một dãy lời giải
Thủ tục lặp là giá trị (X o , Y o ) tại bước k:
Hội tụ nhanh với hầu hết trường hợp
Giải bài toán Weber
Trang 18KHDV 2015 – Chương 2 - Trang 18
Giới thiệu
Yêu cầu tìm vị trí cơ sở mà cực tiểu hóa khoảng cách theo trọng số yêu cầu từ cơ sở tới 67 quận của bang Pennsylvania
Nhu cầu ở các điểm thoi, độ lớn nhu cầuđộ lớn thoi
Phương án xuất phát (80.5,42), hội tụ nhanh về (76,403, 40,355)
Nhạy cảm với phương án xuất phát
Giải bài toán Weber: ví dụ lời giải
Trang 19KHDV 2015 – Chương 2 - Trang 19
Giới thiệu
Giả thiết: Tồn tại mạng nền cho bài toán
Ví dụ: đường cao tốc, đường trục, đường cục bộ trong thành phố; Mạng hệ thống quốc lộ; Mạng cung cấp nước
Định vị mạng thường yêu cầu tìm lời giải đa thức theo kích thước bài toán
Phổ biến định vị mạng theo cấu trúc đặc biệt: Cây
Sơ đồ 10 t/phố lớn nhất Mỹ: nhu cầu/dân số nút (mầu xanh) và khoảng cách.
* Mô hình định vị mạng
732 103
278
159
163 101
96
94 340
111
Trang 20KHDV 2015 – Chương 2 - Trang 20
Trọng số nhu cầu
Tổng nhu cầu = 2188 Ma trận đường đi ngắn nhất
Bài toán: Tìm một thành phố trên cây để tổng khoảng cách với trọng số nhu cầu nhỏ nhất tích vô hướng vector trên bảng với vector trọng số.
Trang 22KHDV 2015 – Chương 2 - Trang 22
dụ, xe cứu thương: 358 tiểu vùng
số người già v.v.
chuyển, giá thành v.v.
* Mô hình định vị rời rạc
Trang 24KHDV 2015 – Chương 2 - Trang 24
Stephen Baker The Numerati Houghton Mifflin Harcourt, 2008
Ứng dụng toán học nhằm xác định đặc điểm người lao động, người tiêu dung, cử tri
Cá nhân gắn các đặc trưng: tuổi, giới tính, vị trí nhà, đi làm hay không, thu nhập, sở hữu/thuê nhà, số lượng xe ô-tô, khi đi du lịch nước ngoài.
“Khoảng cách”: độ khác biệt các đặc trưng nói trên.
Tìm 10 cá nhân “đại diện” cho toàn tiểu vùng.
Bài toán định vị
Định vị rời rạc: khoảng cách