1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Tổng quan nhiễm trùng cơ hội trong HIV/AIDS

39 283 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 39
Dung lượng 1,24 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Mục tiêu học tậpKết thúc bài này, học viên sẽ có khả năng: Giải thích được mối liên quan giữa số lượng tế bào CD4 và tỷ lệ mới mắc các nhiễm trùng cơ hội NTCH cụ thể Mô tả được các

Trang 2

Mục tiêu học tập

Kết thúc bài này, học viên sẽ có khả năng:

Giải thích được mối liên quan giữa số

lượng tế bào CD4 và tỷ lệ mới mắc các

nhiễm trùng cơ hội (NTCH) cụ thể

Mô tả được các NTCH thường gặp nhất ở Việt Nam bao gồm:

• Biểu hiện lâm sàng

• Chẩn đoán

• Khuyến cáo điều trị của Bộ Y tế

Trang 4

Mối liên quan giữa số lượng tế bào

 Mức CD4 quyết định nguy cơ mắc các loại

NTCH nào

Trang 5

Ví dụ NTCH theo số CD4

> 500/mm3 Viêm âm đạo do Candida

Hạch to toàn thân dai dẳng

200-500/mm3 Viêm phổi phế cầu, Lao phổi, Herpes zoster,

bệnh do Candida miệng (tưa miệng)

< 200/mm3 Viêm phổi do Pneumocystis jiroveci

Lao kê, lao ngoài phổi

< 100/mm3

Viêm thực quản do Candida, bệnh do Penicillium marneffei, bệnh do Toxoplasma, bệnh do Cryptococcus neoformans

< 50/mm3 Phức hợp Mycobacterium avium (MAC)

Cytomegalovirus lan tỏa (CMV)

Trang 6

Những nguyên tắc chính về

chẩn đoán và điều trị NTCH

 Để chẩn đoán chính xác NTCH, cần phải xem xét:

• Biểu hiện lâm sàng

• Mức độ suy giảm miễn dịch

• Kết quả các xét nghiệm đặc hiệu

 Bệnh nhân thường có nhiều NTCH cùng một

lúc

 Tương tác thuốc là một lưu ý quan trọng trong

xử trí NTCH

Trang 7

Biểu hiện lâm sàng, chẩn đoán

và điều trị các nhiễm trùng cơ

hội chủ yếu tại Việt Nam

Trang 8

 Phức hợp Mycobacterium avium(MAC)

 Bệnh do Cryptosporidium

 Bệnh do Isospora và Cyclospora

Trang 9

Bệnh do Candida ở miệng

 Phần lớn bệnh nhân không có triệu chứng

 Có mảng trắng ở vòm miệng, lợi

Trang 10

Viêm thực quản do Candida

Bệnh nhân phàn nàn:

 Đau họng hoặc ngực khi nuốt

Trang 11

Bệnh Lao (1)

 Lao là NTCH thường gặp nhất ở Việt Nam, và

cũng là nguyên nhân thường gặp nhất gây tử vong ở bệnh nhân HIV

 Triệu chứng lâm sàng của lao phổi bao gồm

sốt, ho, mồ hôi đêm, sút cân và đờm máu

 Lao ngoài phổi thường gặp ở BN có HIV hơn là ở

BN không có HIV

Trang 12

Bệnh Lao (2)

Chẩn đoán:

 Triệu chứng lâm sàng

 XQ phổi

 Soi AFB đờm

 Nội soi phế quản nếu

có điều kiện

 Sinh thiết mô (hạch)

Thâm nhiễm thùy trên bên phải

Trang 13

 Phổi có thể không có ran hoặc ít ran

 Thường có giảm oxy huyết

 Thường có tăng LDH nhưng không đặc

hiệu

 CD4 <200 (mặc dù đôi khi cao hơn)

Trang 14

Viêm phổi do Pneumocystis jiroveci

Trang 15

Chẩn đoán viêm phổi PCP (1)

 Có thể chẩn đoán

bằng lâm sàng

 Nên khởi động điều trị

theo kinh nghiệm nếu

Trang 16

• 40 mg 2 lần/ngày x 5 ngày, tiếp:

• 40 mg/ngày x 5 ngày, tiếp:

Trang 17

Nghiên cứu trường hợp: Đức (1)

 Đức, nam, 30 tuổi, nhiễm HIV, đến

Trang 18

Nghiên cứu trường hợp: Đức (2)

Trang 19

Bệnh do nấm Penicillium (1)

Tác nhân là Penicillium marneffei

• Phân lập đầu tiên năm 1956 ở Việt Nam từ dúi

 Trường hợp đầu tiên ở BN AIDS được báo cáo tại Việt Nam là vào năm 1996

 Phần lớn các trường hợp xảy ra ở bệnh nhân có CD4 < 100

Nguồn: Hien TV và cs CID 80.

Trang 21

Tổn thương da điển hình

của P marneffei

Sẩn da có lõm hoại tử trung tâm Có thể nhầm với u mềm lây

hoặc cryptococus lan toả

Trang 23

Điều trị P marneffei

Phác đồ điều trị quốc gia

Tình trạng Phác đồ điều trị

Nặng • Amphotericin B 0,7mg/kg/ngày truyền TM trong 2 tuần

• Sau đó: itraconazole 200mg 2x/ngày trong 8-10 tuần tiếp theo

Nhẹ và vừa • Itraconazole 200mg 2x/ngày x 8 tuần

Điều trị duy

trì • Itraconazole 200 mg/ngày• Dừng khi bệnh nhân điều trị ARV có

CD4 > 200 tế bào/mm3 ≥ 6 tháng

Trang 24

Viêm màng não do Cryptococcus neoformans (1)

Biểu hiện lâm sàng:

Đau đầu, sốt, cứng gáy, mệt mỏi, rối loạn tâm thần

Có thể diễn biến mạn tính (nhiều tháng)

Dấu hiệu màng não có thể không có ở những

trường hợp AIDS tiến triển

CD4<100

Trang 25

Viêm màng não do Cryptococcus neoformans (2)

Trang 26

Điều trị Viêm màng não do Cryptococcus neoformans

Phác đồ ưu tiên • Amphotericin B 0.7mg/kg/ngày TM trong 2 tuần

• Sau đó Fluconazole 800- 900 mg/ngày trong 8 tuần.

Trang 27

• Tổn thương thần kinh khu trú

• Co giật, sững sờ, hôn mê

Trang 28

Chẩn đoán Toxoplasma não (1)

 Hình ảnh MRI của Toxoplasma não biểu hiện 2 vòng nhẫn

tăng tín hiệu “sáng lên” khi tiêm thuốc tăng tương phản

Trang 29

Chẩn đoán Toxoplasma não (2)

 Điều trị theo kinh nghiệm có đáp ứng

lâm sàng tốt

• (+/-) cải thiện trên hình ảnh não

Huyết thanh dương tính (IgG) với T

gondii

• Chỉ điểm nhiễm từ trước

• Huyết thanh âm tính thì ít có khả năng là

Toxoplasma não

 Sinh thiết mô hoặc não

• Thể nhân nhanh hình liềm/ quả chuối

Trang 30

Toxoplasma não: Điều trị

giờ trong 3-6 tuần

Điều trị

duy trì

Pyrimethamine: 25-50 mg/ngày + Sulfadiazine: 1g x mỗi 6 giờ

HOẶC:

Cotrimoxazole 960 mg (SMX 800mg / TMP 160mg) uống ngày 1 lần

Ngừng khi bệnh nhân đã được điều trị ARV và có CD4> 100

tế bào/mm 3 trong ≥ 6 tháng

Trang 31

Nghiên cứu trường hợp: Hương

 Hương, nữ 31 tuổi ở Hà nội, HIV dương

tính, có biểu hiện yếu nửa người trái đã

5 ngày nay

• Có sốt, đau đầu nhiều và nôn trong 2 tuần

• Chưa điều trị gì

• Khám thấy có biểu hiện lú lẫn, yếu nửa

người trái, nhưng không có dấu hiệu màng não

 Những chẩn đoán phân biệt nào dành

cho Hương?

Trang 33

 Ganciclovir tiêm nội nhãn* hoặc truyền tĩnh mạch

 Điều trị ARV

* Ganciclovir tiêm nội nhãn hiện có ở tuyến tuyến

trung ương ở cả miền bắc và miền nam

Trang 35

Buồn nôn và/hoặc nôn

Đau quặn bụng dưới

Trang 36

Bệnh do Isospora và Cyclospora

 Lây truyền do ăn phải thức ăn và nước

nhiễm bẩn

 Biểu hiện lâm sàng

• Tiêu chảy nhiều nước mạn tính

• Đau quặn bụng, buồn nôn/nôn

Trang 37

Nghiên cứu trường hợp

 Một người tiêm chích ma túy 32 tuổi

đến PK vì tiêu chảy kéo dài bắt đầu từ 5 tháng trước.

 Anh/chị làm CD4 và soi phân

Trang 38

Những điểm chính

 NTCH do mầm bệnh vốn thường không gây bệnh ở vật chủ khỏe mạnh

 Biết số lượng tế bào CD4 của người

nhiễm HIV có thể giúp bác sỹ chẩn đoán tốt hơn NTCH

 Chẩn đoán chính xác NTCH cần lưu ý:

• Biểu hiện lâm sàng

• Mức độ suy giảm miễn dịch

• Kết quả của các XN đặc hiệu

Trang 39

Cảm ơn!

Câu hỏi?

Ngày đăng: 25/08/2017, 09:15

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w