1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Kinh tế Việt Nam năm 2012 và vấn đề của năm 2013

81 214 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 81
Dung lượng 2,73 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

• Những nguyên nhân cơ bản– Bối cảnh kinh tế quốc tế bất lợi: • Tăng trưởng tất cả các khu vực đều sụt giảm: • Bế tắc trong giải quyết khủng hoảng nợ công ở EU • Sụt giảm thương mại toàn

Trang 2

1 Khái quát tình hình kinh tế 2012

2 Một số vấn đề của năm 2013

Trang 3

1 Tăng trưởng kinh tế

2 Kiềm chế lạm phát

3 Cán cân thương mại

4 Hai khó khăn nổi bật:

a Hàng tồn kho

b Nợ xấu ngân hàng

5 Triển khai tái cơ cấu kinh tế

Trang 4

1 Kết quả tăng trưởng GDP

2 Phân tích và đánh giá

Trang 5

• Tăng trưởng các quý và cả năm (%)

Trang 6

• Tăng trưởng các ngành kinh tế (%)

Trang 7

• Tăng trưởng 1998 – 2012

Trang 9

• Tăng trưởng một số nước 2012

Trang 10

• Những nguyên nhân cơ bản

– Bối cảnh kinh tế quốc tế bất lợi:

• Tăng trưởng tất cả các khu vực đều sụt giảm:

• Bế tắc trong giải quyết khủng hoảng nợ công ở EU

• Sụt giảm thương mại toàn cầu và gia tăng xu hướng bảo hộ

Trang 11

• Nguyên nhân trong nước:

– Sự nỗ lực của Chính phủ và cộng đồng doanh nghiệp

Trang 12

• Đầu tư/GDP và tốc độ tăng GDP

Trang 13

• Tốc độ tăng trưởng tín dụng và GDP

Trang 14

WEF: thứ hạng và điểm số năng lực cạnh tranh của Việt Nam

Trang 16

1 Diễn biến CPI

2 Phân tích tình hình

3 Một số nhận xét

Trang 17

Diễn biến CPI các tháng 2010 – 2012

Trang 19

• Những yếu tố bất thường

– Diễn biến theo tháng:

• “Tính quy luật”: tăng cao trong hai tháng đầu năm và hai

tháng cuối năm; tăng thấp trong các tháng giữa năm

• 2012:

Tăng cao trong tháng 1 – 2  Tết Âm lịch.

Tăng đột biến trong tháng 9  điều chỉnh tăng giá dịch vụ y

tế và giáo dục.

– Tăng trưởng âm ( - ) trong tháng 6 – 7.

– Tăng thấp trong các tháng cuối năm.

Trang 21

• 2012/2011:

– Hàng ăn và dịch vụ ăn uống tăng thấp

• Hàng ăn và dịch vụ ăn uống tăng 1,01%

Trang 22

• Ảnh hưởng của “sự bất thường” này:

– Hình thức: đời sống được “cải thiện” (phần lớn chi tiêu cho ăn

uống).

– Thực chất: mức sống “giảm sút” vì:

• 70% dân cư sống ở nông thôn, thu nhập từ nông sản thực

phẩm.

• Chi cho y tế và giáo dục tăng; chất lượng và các tiêu cực

không được cải thiện.

Trang 23

• Ảnh hưởng…: tăng trưởng GDP và CPI (%)

Trang 24

• Nguy cơ “CPI: một năm thấp, hai năm cao”

Trang 25

• Chưa tạo nền tảng vững chắc để kiềm chế lạm phát

• Kiềm chế lạm phát vẫn là nhiệm vụ trọng yếu trong điều

hành kinh tế vĩ mô

Trang 26

1 Tình hình xuất khẩu

2 Tình hình nhập khẩu

3 Cân đối xuất khẩu nhập khẩu

4 Một số nhận xét

Trang 27

Khái quát tình hình xuất khẩu

2012/2011

Giá trị (tỉ USD) % (tỉ USD) Giá trị %

Tổng số 96,905 100,00 114,631 100,0 118,3 Khu vực trong nước 41,791 43,13 42,333 36,93 101,3 Khu vực FDI 55,114 56,87 72,298 63,07 131,2

Trang 28

Các thị trường xuất khẩu chính

Trang 29

• Nhận xét:

– Mặt tích cực:

• Đạt tốc độ tăng cao (KH: 13%; TH: 18,1%)

• Nhiều nhóm hàng đạt >1 tỷ USD

• Kết quả của nỗ lực duy trì thị trường hiện có, mở thị

trường mới và các biện pháp hỗ trợ xuất khẩu…

• …

Trang 30

• Vấn đề:

– Tăng trưởng chủ yếu từ khu vực FDI:

• Tốc độ tăng: FDI đạt 31,2%; trong nước đạt 1,3%.

• Cơ cấu: FDI chiếm 63,97%; trong nước chiếm 36,93%.

– Cơ cấu hàng xuất khẩu kém hiệu quả:

Khai thác lợi thế về tài nguyên  sản phẩm thô:

– Cà phê: lượng tăng 37,9%; giá trị tăng 33,9%

– Gạo: lượng tăng 13,1%; giá trị tăng 0,9%

– Sắn và chế phẩm: lượng tăng 55,2%, giá trị tăng 38,9% – Hạt điều: lượng tăng 25,6%, giá trị tăng 0,5%

– Cao su: lượng tăng 23,8%, giá trị giảm 12,6%

Trang 31

– Cơ cấu hàng xuất khẩu :

Khai thác lợi thế về sức lao động  gia công xuất khẩu:

– Hàng dệt may: 15,035 tỷ USD, tăng 7,1%, chiếm 13% tổng

kim ngạch.

– Điện thoại và linh kiện: 12,644 tỷ USD, tăng 7,7%, chiếm

11%.

– Điện tử và máy tính: 7,882 tỷ USD, tăng 69,1%

– Dây điện và cáp điện: tăng 41,2%

Trang 32

Khái quát tình hình nhập khẩu

2012/2011

Giá trị (tỉ USD) % (tỉ USD) Giá trị %

Tổng số 106,750 100,00 114,347 100,0 107,1 Khu vực trong nước 57,913 54,30 54,009 47,24 93,3 Khu vực FDI 48,837 45,70 60,338 52,76 123,5

Trang 33

Các thị trường nhập khẩu chính

Lượng (tỉ USD) 2012/2011 (%) Tỷ trọng

Trang 34

• Nhận xét:

– Nhập khẩu của khu vực trong nước giảm (6,7% so

với 2011)  tình trạng đình trệ sản xuất.

– Nhập khẩu của khu vực FDI (tăng 23,5% so với 2011)

chủ yếu phục vụ gia công sản xuất hàng xuất

khẩu.

• Ví dụ:

– Điện tử, máy tính, linh kiện: 13,1 tỷ USD, tăng 66,8%

– Điện thoại và linh kiện: 4,977 tỷ USD, tăng 82,9%

Trang 35

Cân đối xuất – nhập khẩu

Xuất khẩu Nhập khẩu +

Trong nước 42,333 54,009 - 11,676

Trang 36

Nhập siêu 2001 - 2012

Trang 37

• Thành tựu: xuất siêu sau 19 năm liên tục nhập siêu.

• Vấn đề:

– «Đóng góp» của khu vực FDI.

– Cơ cấu hàng hóa xuất, nhập khẩu phản ánh tình trạng kém của

cơ cấu kinh tế.

– Nhập siêu tập trung quá mức từ thị trường Trung Quốc.

Trang 38

Xuất khẩu, nhập khẩu và nhập siêu

từ Trung Quốc (tỉ USD)

Trang 40

•Hàng tồn kho, trong đó có bất động sản

•Nợ xấu ngân hàng

“Hai cục máu đông” cản trở lưu thông hệ thống mạch máu kinh tế

Trang 41

Chỉ số hàng tồn kho các tháng 2012

(tăng so với cùng kỳ 2011)

Trang 42

Hệ lụy: vòng luẩn quẩn

Lao động mất việc làm

Thu nhập và đời sống giảm sút

Thu nhập và đời sống giảm sút Sức mua giảm

Trang 43

• Nguyên nhân cơ bản:

Cầu của nền kinh tế giảm  sụt giảm kinh tế.

– Về phía doanh nghiệp:

• Đầu tư theo phong trào (xi măng, thép xây dựng…).

• Chi phí đầu vào tăng (tiền lương, điện, nguyên liệu, xăng

dầu…)  yếu cạnh tranh về giá.

• Chất lượng.

• Mẫu mã.

• Kênh phân phối…

Trang 44

– Dư nợ liên quan đến BĐS (kinh doanh BĐS, đầu tư

sản xuất - kinh doanh, thế chấp…): 1 triệu tỷ VND, 57% tổng dư nợ tín dụng.

Trang 45

– Với nhà đầu tư.

– Với các doanh nghiệp liên quan (xây dựng và sản

xuất vật liệu xây dựng).

– Với ngân hàng thương mại.

– Với xã hội.

Trang 46

• Nguyên nhân khác biệt về số liệu nợ xấu:

Tiêu chí xác định nợ xấu (493/2005/QĐ-NHNN)  định lượng

và định tính.

– Thông tin khách hàng: thiếu và không chính xác.

– Vòng luẩn quẩn của đồng tiền/sở hữu chéo.

– Ngân hàng và khách hàng: cố tình che dấu thông tin.

Trang 47

• Mức nợ xấu là bao nhiêu?

Trang 48

• Những nguyên nhân cơ bản:

– Khách quan: Tác động tiêu cực của khủng hoảng và suy thoái

kinh tế toàn cầu  các doanh nghiệp gặp khó khăn (hàng tồn kho…).

– Chủ quan:

Tăng trưởng GDP từ tăng trưởng tín dụng  chất lượng tín dụng thấp.

• Chất lượng quản trị ngân hàng thấp.

• Chất lượng thanh tra, giám sát nội bộ và của NHNN.

• …

Trang 49

• Hệ lụy:

– Với doanh nghiệp

– Với ngân hàng thương mại – Với nền kinh tế

Trang 50

Nợ xấu  “cục máu đông”

Doanh nghiệp Khó khăn tiêu thụ Không hoàn trả vốn vay

ngân hàng

Nợ xấu tăng

Rủi ro, mất vốn

Ngân hàng

thương mại

Trang 51

• Tính cấp thiết:

– Sự bất cập với điều kiện phát triển mới:

• Cơ cấu kinh tế: tính kém hiệu quả và dễ bị tổn thương

• Mô hình tăng trưởng: theo chiều rộng trên cơ sở tăng vốn

và khai thác lợi thế tĩnh.

– Tái cơ cấu kinh tế gắn với chuyển đổi mô hình tăng trưởng

theo hướng nâng cao chất lượng, hiệu quả và năng lực cạnh tranh.

Trang 52

•Các trọng tâm:

1 Tái cơ cấu đầu tư công.

2 Tái cơ cấu các ngân hàng thương mại và tổ chức tài chính.

3 Tái cơ cấu tập đoàn kinh tế và tổng công ty nhà nước.

Trang 53

Một số đánh giá 1.Tái cơ cấu đầu tư công:

– Kết quả tích cực:

• Tỷ trọng đầu tư công và đầu tư từ ngân sách giảm:

– Đầu tư phát triển trong chi ngân sách: 2001 là 31%; 2012 là

Trang 54

– Hạn chế:

• Chuyển dịch cơ cấu đầu tư công theo nguồn vốn chưa vững

chắc: vốn đầu tư từ NSNN vẫn cao; tín dụng đầu tư đạt

thấp.

• Chuyển dịch cơ cấu đầu tư công theo lĩnh vực: chưa khắc

phục xu hướng dàn trải.

• Cơ chế phân cấp quyết định đầu tư còn bất cập.

• Đầu tư từ ngân sách chưa cân đối với nguồn thu.

Trang 55

2 Tái cơ cấu hệ thống NHTM và các tổ chức tài chính:

– Kết quả tích cực:

• Phân loại các NHTM

• Bước đầu thực hiện sáp nhập, hợp nhất một số NHTM.

• Nỗ lực giải quyết nợ xấu.

• Bảo đảm thanh khoản.

Trang 56

– Hạn chế:

• Thiếu minh bạch từ nhiều NHTM.

• Khó khăn trong xử lý nợ xấu.

• Chất lượng quản trị thấp.

• …

Trang 58

Những khó khăn cản trở 1.Chính sách chưa đồng bộ.

2.Nợ xấu và những khó khăn trước mắt của nền kinh tế 3.Chưa thật gắn với chuyển đổi mô hình tăng trưởng 4.Chi phối của lợi ích nhóm.

5.Quan điểm và nhận thức (?)

Trang 59

1.Bối cảnh

2.Các mục tiêu trọng tâm

3.Các giải pháp của Chính phủ 4.Hai vấn đề:

Tháo gỡ bất động sản.

Thúc đẩy tái cơ cấu kinh tế.

Trang 62

• Các chỉ tiêu kế hoạch kinh tế:

– Cao hơn thực hiện 2012:

Trang 63

Nghị quyết 01/NQ-CP (7/1/2013)

các giải pháp chủ yếu:

1.Tăng cường ổn định kinh tế vĩ mô, kiềm chế lạm phát:

– Thực hiện chính sách tiền tệ linh hoạt, thận trọng, hiệu

quả.

– Thực hiện chính sách tài khóa chặt chẽ, triệt để tiết kiệm – Đẩy mạnh phát triển thương mại, tăng cường thu hút

đầu tư.

– Tăng cường kiểm soát giá cả, thị trường.

– Nâng cao chất lượng công tác thống kê, dự báo.

Trang 64

Các giải pháp chủ yếu:

2 Tập trung tháo gỡ khó khăn, thúc đẩy phát triển sản xuất - kinh doanh:

• Hỗ trợ doanh nghiệp vay vốn, xử lý hiệu quả nợ xấu.

• Tập trung hỗ trợ thị trường, giải quyết hàng tồn kho.

• Tạo điều kiện, môi trường thuận lợi cho sản xuất- kinh

doanh

Trang 65

Các giải pháp chủ yếu:

3 Đẩy mạnh thực hiện các đột phá chiến lược gắn với tái

cơ cấu kinh tế, chuyển đổi mô hình tăng trưởng

– Đẩy mạnh thực hiện các đột phá chiến lược.

– Tăng cường chất lượng và bảo đảm thực hiện quy hoạch.

– Thực hiện quyết liệt các trọng tâm của tái cơ cấu kinh tế.

– Tăng cường chuyển dịch cơ cấu kinh tế và nâng cao hiệu quả

các vùng, các ngành kinh tế.

– Tập trung nguồn lực phát triển nông nghiệp và nông thôn.

– Bảo đảm cung ứng điện cho sản xuất và tiêu dùng.

– Tăng cường hiệu lực, hiệu quả của quản lý nhà nước và phân

cấp quản lý nhà nước.

Trang 66

– Thực hiện cải cách tiền lương, bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất

nghiệp, bảo đảm an toàn lao động.

– Thực hiện tốt chính sách với người nghèo, đối tượng chính

sách

– Tăng cường công tác phát triển thanh niên, chăm sóc trẻ em,

bảo đảm bình đẳng giới, chăm sóc và phát huy vai trò người cao tuổi.

Trang 67

Các giải pháp chủ yếu:

5 Phát triển giáo dục đào tạo, khoa học công nghệ,

chăm sóc sức khỏe nhân dân.

6 Tăng cường quản lý nhà nước về đất đai, tài

nguyên, bảo vệ môi trường, phòng chống thiên tai, ứng phó với biến đổi khí hậu.

Trang 68

8 Bảo đảm quốc phòng, an ninh và ổn định chính

trị, xã hội; nâng cao hiệu quả công tác đối ngoại.

9 Tăng cường công tác thông tin tuyên truyền, tạo

đồng thuận xã hội.

Trang 69

Nghị quyết 02/NQ-CP (7/1/2013)

“Một số giải pháp tháo gỡ khó khăn cho sản xuất - kinh doanh, hỗ trợ thị trường, giải quyết nợ

xấu”

Trang 70

Nội dung

1.Giải quyết hàng tồn kho, hỗ trợ thị trường, tháo gỡ khó khăn cho doanh nghiệp, thúc đẩy sản xuất - kinh doanh phát triển:

– Giải quyết hàng tồn kho, hỗ trợ thị trường và đầu tư.

– Giảm chi phí sản xuất - kinh doanh, tạo điều kiện cho doanh

nghiệp hạ giá thành và tiêu thụ sản phẩm.

– Vốn tín dụng

Trang 71

– Tháo gỡ khó khăn cho thị trường BĐS:

• Hoàn thiện văn bản pháp quy về quản lý đô thị, kinh doanh

BĐS, quản lý quy hoạch.

• Khuyến khích phát triển nhà xã hội, ban hành chính sách tín

dụng mua nhà.

• Rà soát, phân loại dự án để có biện pháp xử lý thích hợp.

• Hỗ trợ doanh nghiệp BĐS điều chỉnh hoạt động kinh

doanh.

• Rút ngắn thời gian thẩm định điều chỉnh dự án, chuyển đổi

dự án thương mại sang nhà ở xã hội…

Trang 72

2 Giải quyết nợ xấu:

– Rà soát, đánh giá và phân loại nợ xấu.

– Hoàn thiện, bổ sung các quy định về an toàn hoạt động tín

dụng; tăng cường kiểm tra, giám sát.

– Chỉ đạo các NHTM chủ động giải quyết nợ xấu.

– Thành lập công ty mua bán nợ.

– …

Trang 73

1 Giải quyết hàng công nghiệp tồn kho.

2 Tháo gỡ khó khăn bất động sản.

3 Thúc đẩy tái cơ cấu kinh tế

Trang 74

1 Khuyến nghị với doanh nghiệp:

Điều chỉnh chiến lược: “sản xuất theo nhu cầu…”.

Đa dạng hóa kiểu cách, mẫu mã.

Nâng cao chất lượng.

Hoàn thiện kênh phân phối…

Trang 75

2 Giải pháp của Nhà nước:

•Kích cầu tiêu dùng:

– Nguyên tắc: “đúng lúc”, “trúng đích”, “vừa đủ”.

– Đối tượng:

Kích cầu tiêu dùng  cải cách tiền lương.

Kích cầu đầu tư  kích thích đầu tư.

•Hỗ trợ tháo gỡ khó khăn, cải thiện môi trường kinh

doanh

Trang 76

Alain Phan: “Để rơi tự do  thị trường tự điều

chỉnh về đúng giá thực”

• Nghị quyết 02/NQ-CP:

– Hỗ trợ doanh nghiệp BĐS về tín dụng và thuế.

– Hỗ trợ doanh nghiệp BĐS điều chỉnh dự án.

Trang 78

“Đề án tổng thể về tái cơ cấu kinh tế gắn với chuyển đổi mô hình tăng trưởng theo hướng nâng cao chất lượng, hiệu quả và năng lực

cạnh tranh giai đoạn 2013 – 2020”

(Quyết định 339/QĐ-TTg ngày 19/2/2013 phê duyệt đề án)

Trang 80

Khuyến nghị các điều kiện:

1.Tiếp tục đổi mới quản lý nhà nước về kinh tế.

2.Đổi mới quan điểm về vai trò của kinh tế nhà nước và doanh nghiệp nhà nước.

3.Nhận diện và ngăn chặn chi phối của các “Nhóm lợi ích” 4.Tổ chức thực hiện và giám sát thực hiện

Trang 81

Tham khảo thu hoạch:

– Phân tích diễn biến PCI năm 2012 và khuyến nghị cho năm

2013?

– Đánh giá mặt tích cực và hạn chế của xuất, nhập khẩu năm

2012 và triển vọng năm 2013?

– Các điều kiện thúc đẩy thực hiện các nội dung trọng tâm của

tái cơ cấu kinh tế năm 2013? (hoặc một trong ba nội dung trong tâm)

Ngày đăng: 25/08/2017, 09:13

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w