1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Báo Cáo Ca Bệnh Không Còn Phát Hiện KTBT Ở Bệnh Nhân Được Truyền Máu Hòa Hợp Kháng Nguyên Nhóm Máu

16 182 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 16
Dung lượng 2,6 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Câu hỏi: Nguyên nhân chính của một phản ứng tan máu muộn do truyền máu có phải là do các KTBT đã xuất hiện trước đó trở nên không thể phát hiện được?. KTBT xuất hiện trước đó trở nên khô

Trang 1

Khoa Huyết thanh học nhóm máu

1/14

Trang 2

Câu hỏi: Nguyên nhân chính của một phản ứng tan máu

muộn do truyền máu có phải là do các KTBT đã xuất hiện

trước đó trở nên không thể phát hiện được?

KTBT xuất hiện trước đó trở nên không còn phát hiện

được có thể là nguyên nhân chính của các phản ứng tan

máu muộn do truyền máu Nếu không có phân tích thống

kê với một số lượng lớn, rất khó để xác định loại KTBT

không thể phát hiện nào là nguyên nhân quan trọng nhất

gây phản ứng tan máu muộn do truyền máu: 1 KTBT mà

đã xuất hiện trước đó trở nên không thể phát hiện được;

2 KTBT chưa phát hiện được; 3 KTBT không phát hiện

được vì hồng cầu sàng lọc không có kháng nguyên tương

ứng (ví dụ kháng thể đồng loài chống lại kháng nguyên có

Trang 3

- Nghiên cứu ở 64 BN beta thalassemia thể nặng

truyền máu nhiều lần, phát hiện 6 BN (9,4%) sinh KTBT

- Sau đó 6 bệnh nhân này được truyền khối hồng

cầu có kháng nguyên âm tính với KTBT tương ứng của bệnh nhân Tác giả thấy rằng sau 1 năm

những kháng thể này không còn phát hiện được

mặc dù không có điều trị gì bổ sung để loại bỏ

các kháng thể này.

3/14

Trang 4

Một nghiên cứu hồi cứu kéo dài 20 năm (từ 1978 đến

1997) tại bệnh viện Leyenburg, Hà Lan với 480 hồ sơ

bệnh nhân cho thấy :

- 153 kháng thể bất thường không còn phát hiện được

sau một thời gian theo dõi (26%)

- 312 kháng thể mới được sinh thêm sau khi KTBT đầu

tiên được phát hiện

- Tuổi, giới và loại kháng thể của bệnh nhân không ảnh

hưởng đến thời gian kháng thể còn phát hiện được mà kỹ

thuật sàng lọc KTBT mới là yếu tố quyết định

- Các kháng thể này có thể gây phản ứng tan máu cấp

khi tái tiếp xúc với kháng nguyên Hồ sơ của bệnh nhân

về KTBT là rất quan trọng để tránh truyền máu không

phù hợp ở những lần truyền máu tiếp theo 4/14

Trang 5

Bệnh nhân: Nguyễn Khắc Lợi, sinh năm 1983

Chẩn đoán: Beta thalassemia;

Tiền sử: BN được chẩn đoán beta thalassemia tại Viện Huyết học – Truyền máu TW năm 2010.

BN có kết quả sàng lọc KTBT âm tính

Từ 2010 đến 2015 BN đã được truyền 9 đơn

vị KHC (kết quả PƯHH giữa huyết thanh BN và hồng cầu của 9 đơn vị KHC người cho đều âm tính).

Ngày 23/4/2015 BN được sàng lọc KTBT, kết quả sàng lọc KTBT: dương tính

Trang 6

Kết quả xét nghiệm sàng lọc KTBT

ngày 23/4/2015

Nhận xét:

 Huyết thanh bệnh nhân dương tính với hồng cầu O1, O2, chỉ ở điều kiện AHG.

 BN có kháng thể bất thường loại IgG.

 Bệnh nhân có thể có 1 loại KTBT: anti-E hoặc phối hợp: anti-c và anti-E ….

6/14

HC

Rh Lewis Kell Kidd Luthera n MNS Duffy P 1 Pk Kết quả

D C c E e Le a Le b K k Jk a Jk b Lu a Lu b M N S s Mi a Fy a Fy b P 1 22 0 C 37 0 C AHG

O 1 + 0 + + 0 0 + 0 + + + 0 + + + 0 + 0 + 0 + 0 0 2+

O 2 + + 0 + + + 0 0 + + + 0 + + + + + 0 + + 0 0 0 2+

O 3 + + 0 0 + + + 0 + + + 0 + + + 0 + + + 0 0 0 0 0

Trang 7

Kết quả định danh KTBT

ngày 23/4/2015

HC Rh Lewis Kell Kidd Luthera n MNS Duffy

P 1 P

k Kết quả

D C c E e Le a Le b K k Jk a Jk b Lu a Lu b M N S s Mi a Fy a Fy b P 1 22 0 C 37 0 C AH

G

O 1 + 0 + + 0 0 + 0 + + + 0 + + + 0 + 0 + 0 + 0 0 2+

O 2 + + 0 + + + 0 0 + + + 0 + + + + + 0 + + 0 0 0 2+

O 3 + + 0 0 + + + 0 + + + 0 + + + 0 + + + 0 0 0 0 0

O 4 + + 0 0 + + + 0 + + 0 0 + + + + + 0 + 0 0 0 0 0

O 5 + 0 + + 0 + + 0 + + 0 0 + + + 0 + + + 0 0 0 0 2+

O 6 + + + 0 + 0 + 0 + + + 0 + 0 0 0 + 0 + 0 + 0 0 2+

O 7 + + + + + 0 0 0 + 0 + 0 + + 0 0 + 0 + + 0 0 0 2+

O 8 + + 0 0 + 0 + 0 + 0 + 0 + + + 0 + + + 0 0 0 0 0

O 9 + + + 0 + + + 0 + + + 0 + 0 + 0 + 0 + 0 0 0 0 2+

O 10 + + 0 + + 0 0 0 + + + 0 + + + 0 + 0 + 0 0 0 0 2+

Auto 0 0 0

7/14

Nhận xét: BN có thể có KTBT là c và

anti-E

Trang 8

 

Rh Lewis Kell Kidd Lutheral MNS Duffy P1Pk

D C c E e Lea Leb K k Jka Jkb Lua Lub M N S s Mia Fya Fyb P1

HC

BN     0 0                              

Kết luận: BN có KTBT là anti-c và anti-E

8/14

Kết quả định nhóm kháng nguyên hồng

cầu của bệnh nhân

Trang 9

Đợt điều trị 23/4: BN đã được lựa chọn được 02 đơn vị KHC không mang KN c và E để truyền, kết quả PƯHH giữa huyết thanh của BN và HC của người cho ở 3 điều kiện (220C,

370C và AHG): âm tính

Lần vào viện tiếp theo: ngày 9/7/2015:

Kết quả định danh KTBT: Anti-c và anti-E.

BN được truyền 04 đơn vị KHC không có KN c và E, kết quả PƯHH giữa huyết thanh của BN và hồng cầu của người cho ở 3 điều kiện (22 0 C, 37 0 C và AHG): âm tính.

Lần vào viện tiếp theo: ngày 20/11/2015:

Kết quả định danh KTBT: Anti-c và anti-E

BN được truyền 2 đơn vị KHC không có KN c và E trên bề mặt hồng cầu, kết quả PƯHH giữa huyết thanh của BN và HC của người cho ở 3 điều kiện (220C, 370C và AHG): âm tính

9/14

Trang 10

Kết quả xét nghiệm sàng lọc KTBT

ngày 13/5/2016

10/14

HC

Rh Lewis Kell Kidd Luthera n MNS Duffy P 1 Pk Kết quả

D C c E e Le a Le b K k Jk a Jk b Lu a Lu b M N S s Mi a Fy a Fy b P 1 22 0 C 37 0 C AHG

O 1 + 0 + + 0 + + 0 + + 0 0 + + + 0 + + + 0 0 0 0 2+

O 2 + + 0 0 + 0 + 0 + + + 0 + + + + + 0 + 0 0 0 0 0

O 3 + + 0 0 + 0 + 0 + + + 0 + + 0 0 + 0 + + + 0 0 0

Trang 11

Kết quả định danh KTBT

ngày 13/5/2016

HC Rh Lewis Kell Kidd Luthera n MNS Duffy

P 1 P

k Kết quả

D C c E e Le a Le b K k Jk a Jk b Lu a Lu b M N S s Mi a Fy a Fy b P 1 22 0 C 37 0 C AH

G

O 1 + 0 + + 0 + + 0 + + 0 0 + + + 0 + + + 0 0 0 0 2+

O 2 + + 0 0 + 0 + 0 + + + 0 + + + + + 0 + 0 0 0 0 0

O 3 + + 0 0 + 0 + 0 + + + 0 + + 0 0 + 0 + + + 0 0 0

O 4 + + 0 0 + 0 + 0 + + 0 0 + + + 0 + + + + 0 0 0 0

O 5 + + 0 0 + 0 0 0 + + 0 0 + + + 0 + + + 0 0 0 0 0

O 6 + + 0 + + + 0 0 + + + 0 + + + + + 0 + + 0 0 0 2+

O 7 + + + + + 0 0 0 + 0 + 0 + + 0 0 + 0 + + 0 0 0 2+

O 8 + + + + + 0 + 0 + 0 + 0 + 0 + 0 + 0 + 0 0 0 0 2+

O 9 + + + 0 + 0 + 0 + + + 0 + 0 0 0 + 0 + 0 + 0 0 0

O 10 + 0 + + 0 0 + 0 + + + 0 + + + 0 + 0 + 0 0 0 0 2+

Auto 0 0 0

11/14

Nhận xét: BN chỉ còn KTBT là anti-E,

Không phát hiện được KTBT là anti-c

Trang 12

Lựa chọn 2 đơn vị KHC không có KN c và

E trên bề mặt hồng cầu để truyền cho

BN:

Kết quả PƯHH giữa huyết thanh của BN và

hồng cầu của người cho ở 3 điều kiện (220C,

BN không có phản ứng truyền máu

12/14

Trang 13

Giải thích việc không phát hiện được

anti-c

Sau khi xác định có KTBT là anti-c và anti-E và BN được truyền những đơn vị máu không có KN c và E, do vậy không còn có sự tiếp xúc và kích thích của KN tương ứng nên các KT miễn dịch sẽ giảm dần hiệu giá và giảm xuống đến mức không còn phát hiện được mặc dù BN vẫn được

sử dụng kỹ thuật ngưng kết cột gel để làm XN sàng lọc và định danh KTBT ở tất cả các lần xét nghiệm;

Nếu BN này không được ghi nhận đã được phát hiện KTBT

là anti-c và nếu được truyền đơn vị máu có KN tương ứng (KN c) thì sẽ xảy ra hiện tượng đáp ứng miễn dịch thứ phát,

cơ thể BN sẽ sinh ra một lượng KT rất nhanh và nhiều, dẫn tới BN có thể có cơn tan máu cấp và gây hậu quả rất nghiêm trọng cho BN

13/14

Trang 14

NHỮNG ĐIỀU RÚT RA TỪ CA BỆNH TRÊN

BN truyền máu nhiều lần cần được làm XN sàng lọc và định danh KTBT thường quy theo quy định của Thông tư 26/ TT –BYT;

Thực hiện truyền máu hòa hợp kháng nguyên nhóm máu cho bệnh nhân có KTBT;

Bệnh nhân có KTBT cần được quản lý và tiếp tục được truyền máu hòa hợp kháng

Trang 15

XIN TRÂN TRỌNG CẢM ƠN:

- Ban lãnh đạo Viện

- Trung tâm Thalassemia

- Khoa Huyết thanh học nhóm máu

Ngày đăng: 25/08/2017, 09:11

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w