II.Chẩn đoán:1/Hỏi bệnh sử cẩn thận và đầy đủ từ bệnh nhân, và người thânø là cần thiết để phát hiện các triệu chứng của sa sút trí tuệ: Các thay đổi nhận thức: Quên mới xuất hiện, khó
Trang 2I.Đặt Vấn đề
sống và sự tiến bộ vượt bậc của y học đã làm cho cuộc sống con người kéo dài hơn
Trang 3 Sa sút trí tuệ tăng dần theo tuổi Nhìn
chung, sau 65 tuổi, tỉ lệ sa sút trí tuệ tăng gấp đôi mỗi 5 năm
nhiều nhóm bệnh khác nhau tuỳ thuộc vào nguyên nhân, bệnh học, đặc điểm hoá-
thần kinh và điều trị
Trang 4Các nguyên nhân chính của hội chứng sa sút trí tuệ
Trang 5Tần suất các dạng sa sút trí tuệ thường gặp
Nguyên nhân Khởi bệnh trước 65
552020
5
Trang 6II.Chẩn đoán:
Trang 7II.Chẩn đoán:
1/Hỏi bệnh sử cẩn thận và đầy đủ từ bệnh nhân, và người thânø là cần thiết để phát hiện các triệu chứng của sa sút trí tuệ:
Các thay đổi nhận thức: Quên (mới xuất hiện), khó hiểu trong giao
tiếp bằng lời nói và chữ viết, khó khăn trong việc tìm từ để dùng, rối loạn định hướng, không biết các sự kiện phổ biến.
Các triệu chứng tâm thần: Chứng tự kỷ hoặc lãnh đạm, trầm cảm, nghi
ngờ, lo âu, mất ngủ, chứng sợ, hoang tưởng, ảo giác hoặc kích động
Thay đổi nhân cách: Các mối quan hệ không thích hợp, bàng quan,
tránh các sinh hoạt xã hội, bởn cợt tán tỉnh quá mức, dễ thất vọng, có các cơn giận dữ.
Có vấn đề về hành vi: Đi lang thang, kích động, làm ồn, đứng ngồi
không yên.
Thay đổi các hoạt động hàng ngày: Khó khăn trong chạy xe, bị lạc
đường, quên công thức nấu ăn, thờ ơ chăm sóc bản thân, gia đình, khó khăn trong quản lý tiền bạc, sai lầm trong công việc.
Trang 8- Khám tổng quát các cơ quan
đánh gía nhận thức hỗ trợ cho việc thăm khám này, nhưng hai test đơn giản nhất hiện nay đang thường được sử dụng là MMSE (Mini Mental Status Examination) và test vẽ đồng hồ (Clock Drawing Test)
2/Khám lâm sàng:
Trang 9Thang ñieåm MMSE
Trang 10Có 3 mức đôï gợi ý đánh giá tình trạng nhận thức:
Trang 11Test vẽ đồng hồ : yêu cầu bệnh nhân vẽ một mặt đồng hồ
có đầy đủ số và đặt kim để chỉ giờ (ví dụ như 2giờ 45 phút)
Trang 12Đánh giá theo thang điểm10 dưới đây
Từ 10-6: vẽ mặt đồng hồ hiønh tròn và
số nhìn chung còn đủ.
10 Kim đồng hồ chỉ đúng vị trí
(2h45’)
9 Hơi sai vị trí kim đồng hồ
8 Sai nhiều nhưng có ý nghĩa giữa
kim giờ và phút
7 Đặt kim sai giờ hoàn toàn
6 Dùng mặt đồng hồ không thích
hợp (số của đồng hồ kim nhưng
hiện giờ bằng số).
Từ 5-1: vẽ mặt đồng hồ và số không
trọn vẹn
5 Đổi vị trí số trên mặt đồng ho,
còn kim đồng hồà
4 Mặt đồng hồ không còn nguyên
vẹn, số vẫn còn trong đồng hồ nhưng vô trật tự.
3 Số và mặt đồng hồ tách biệt
nhau, không còn kim đồng hồ
2 Vẫn còn cấu trúc đồng hồ, nhưng
hình tượng rất mơ hồ
1 Không cố gắng để vẽ
Trang 13CẬN LÂM SÀNG:
Thường qui:
Công thức máu, sinh hóa
Vitamin B12 và folate
Sinh hoá (chức năng gan, thận, điện giải, đường huyết)
Chức năng tuyến giáp
Không thường quy:
Tốc độ lắng máu
Miễn dịch chẩn đoán giang mai
Phân tích nước tiểu
Gama glutamine transferase
HIV
Kim loại (ví dụ, Cu/nước tiểu), …
Hình ảnh học: CT, MRI, SPECT
Trang 14Chẩn đoán sa sút trí tuệ theo tiêu chuẩn DSM-IV
A.Khiếm khuyết nhận thức trong 2 nhóm sau:
1.Suy giảm trí nhớ (giảm khả năng học các thông tin mới hoặc nhớ lại
các thông tin đã học trước đây)
2.Rối loạn trong một (hoặc nhiều) nhận thức sau:
2.1.Rối loạn ngôn ngữ (Aphasia)
2.2.Giảm khả năng thức hiện các động tác vận động dù chức năng cảm
giác còn nguyên vẹn (Apraxia)
2.3.Không nhận biết hoặc xác định được đồ vật dù chức năng cảm giác
còn nguyên vẹn (Agnosia)
2.4.Rối loạn chức năng thực hiện các hoạt động kết hợp (như lên kế
hoạch, tổ chức, phân công theo trình tự, tóm tắt)
B.Các khiếm khuyết nhận thức trong tiêu chuẩn A1 và A2 gây ra sự suy
giảm đáng quan tâm về chức năng xã hội hoặc công việc khi so với khả năng bình thường trước đây
Trang 15Chẩn đoán nguyên nhân:
2.khởi phát bệnh từ từ với giảm nhận thức liên tục
3.khiếm khuyết chức năng nhận thức không phải do các nguyên nhân khác của sa sút trí tuệ
Trang 16 Là loại sa sút trí tuệ do sang thương mạch máu hoặc rối loạn hệ tuần hoàn gây
ra
VaD chiếm khoảng 10-20% trường hợp sa sút trí tuệ
Các đặc điểm gợi ý chẩn đoán VaD trên người có suy giảm nhận thức bao gồm:
Khởi phát bệnh đột ngột và diễn tiến suy giảm nhận thức từng bước.
Tiền sử tai biến mạch máu não hoặc cơn thoáng thiếu máu não.
Suy giảm nhận thức theo mảng (liên quan vị trí tổn thương).
Có dấu thần kinh khu trú (yếu liệt, giảm mất cảm giác nữa người, dấu
Babinski, …)
Có nguồn gây thuyên tắc mạch (như xơ vữa mạch cảnh, rung nhĩ)
Hiện diện xơ vữa động mạch và/ cao huyết áp.
Bằng chứng bệnh mạch máu não trên hình ảnh học.
Sa sút trí tuệ căn nguyên mạch máu (VaD):
Trang 17Tiêu chuẩn chẩn đoán VaD theo NINDS-AIREN
Sa sút trí tuệ
Bệnh lý mạch máu não
Có mối liên quan giữa hai rối loạn trên:
Khởi phát sa sút trí tuệ trong vòng 3 tháng sau khi tai biến mạch máu não được chẩn đoán
.Giảm chức năng nhận thức đột ngột và tiến triển từng bước.
Trang 181.Giảm nhận thức tiến triển ảnh hưởng đến chức năng xã hội hoặc nghề nghiệp.
2.Chẩn đoán Probable DLB khi có hai đặc điểm sau và Possible DLB khi có một đặc điểm:
- Nhận thức dao động theo sự thay đổi của sự chú ý và sự thức tỉnh
- Ảo thị tái phát (thường chi tiết, có hình dạng rõ)
- Các đặc điểm tự phát của hội chứng Parkinson
3.Các đặc điểm hổ trợ (không đòi hỏi)
- Hay bị té
- Ngất lặp lại
- Mất ý thức thoáng qua
- Nhạy cảm với thuốc chống loạn thần
- Hoang tưởng hệ thống
- Aûo giác (trong các thể thức khác)
- Xuất hiện các sóng chậm hoạt động trên EEG
Tiêu chuẩn chẩn đoán DLB
Trang 19III Điều trị
Điều trị sa sút trí tuệ bao gồm:
Điều trị sa sút trí tuệ bằng thuốc
Điều trị các rối loạn đi kèm:(Loạn thần,trầm cảm,rối loạn giấc ngủ…)
Điều trị dự phòng
Ngăn ngừa chuyển từ MCI sang sa sút trí tuệ
Sa sút trí tuệ căn nguyên mạch máu
Nhóm nguyên nhân có thể điều trị được
Điều trị hỗ trợ
Trang 20CÁC THUỐC ĐIỀU TRỊ SA SÚT TRÍ TUỆ
Các thuốc điều trị sa sút trí tuệ được chia làm các nhóm sau:
Nhóm thay thế acetylcholine:
Các tiền chất acetylcholine.
Ức chế men acetylcholinesterase.
Đồng vận cholinergic.
Gián tiếp nâng cao hoạt động cholinergic của não.
Điều hoà glutamate
Chất chống oxy hoá và chất ức chế men monoamin oxydase (MAO)
Chất ức chế MAO-B.
Vitamin E và selegiline.
Trang 211 Nhóm thay thế acetylcholine
Chất ức chế men Acetylcholinesterase (AChEI )
Có 3 loại thuốc treen thị trường hiện nay: donepezil
(Aricept 5mg 1-2v/ngày), rivastigmin (Exelon),
galantamin (Reminyl 4mg,8mg,12mg).
Tác dụng phụ chủ yếu trên hệ tiêu hóa:buồn nôn,nôn
ói,tiêu chảy,chán ăn,sụt cân…=>hấp thu tốt khi no.Mất ngủ và ác mộng cũng dươc5 ghi nhận
Hiẹân nay là nhóm thuốc chính được chấp nhận trong điều trị sa sút trí tuệ ở nhiều quốc gia dù tác dụng rất khiêm tốn
Trang 22Cơ chế tác dụng
Trang 232 Điều hoà glutamate
Memantine (Namenda)
Là chất ức chế thụ thể glutamate (NMDA receptor)
=>bảo vệ thần kinh nhờ chống lại tính độc tế bào thần kinh do hoạt động quá mức của thụ thể
glutamate, đồng thời có thể bảo tồn và phục hồi
chức năng hoạt hoá sinh lý của thụ thể này
T/d phụ ít gặp là hoang tưởng,buồn ngủ và đau đầu
Hiện đang được đánh gía trong điều trị bệnh
Alzheimer trung bình,nặng, VaD và sa sút trí tuệ
Trang 243 Nhóm chống oxy hóa
Selegiline có tác động chống oxy hoá và có thể làm tăng
mức catecholamine.
Vitamin E: đẩy gốc tự do làm gián đoạn chuổi phản ứng gây tổn thương têù bào
Ginkobiloba:
trạng thiếu oxy của tế bào thần kinh
Trang 25 Piracetam:Hiệu quả của nó trên bệnh nhân sa sút trí tuệ vẫn còn
đang bàn cãi; tuy nhiên piracetam đã được dùng rộng rãi trong điều trị suy giảm nhận thức và sa sút trí tuệ ở nhiều nước châu Aâu.
Cerebrolysin: có tác dụng lâm sàng quan trọng trên bệnh
alzheimer
Không có bằng chứng cho thấy hiệu quả điều trị của các thuốc
kháng viêm và artovastatin
Triệu chứng hành vi và tâm lý gây ra tình trạng nguy cấp cho bệnh nhân và gánh nặng cho người chăm sóc, nên ưu tiên điều trị như loạn thần dễ kích thích trầm cảm lo lắng mất ngủ
Điều chỉnh môi trương sống trong gia đình có vai trò quan trọng
Trang 26Lựa chọn thuốc theo các nhóm nguyên nhân
Bệnh Alzheimer: vừa và nhẹ dùng nhóm AChEI, nặng dùng Memantine và các nhóm khác.
VaD: Điều trị phòng ngừa tái phát về mạch máu hơn là điều trị về nhận thức, nhóm AChEI, các thuốc chống oxy hóa loại bỏ gốc tự do,
Celebrolysin,…
DLB: AChE, Levodopa đối với những bệnh
nhân có bất thường vận động (Chỉ nên bắt đầu từ liều thấp nhất và tăng liều chậm)
Trang 27Nhóm SSTT do các nguyên nhân có thể điều trị được cho kết quả tốt thậm chí phục hồi hoàn toàn