y % V.Lực và mômen thủy động tác dụng lên bánh lái 1.Tàu chạy tiến... 5.Kiểm tra bền trục lái Bánh lái được coi là đủ bền nếu mômen chống uốn của xương đúng thay thế cho trục lái và mép
Trang 1BÀI TẬP LỚN MÔN HỌC THIẾT BỊ VÀ HỆ THỐNG TÀU THỦY
I.Các thông số chính của tàu
Thiết kế bánh lái tàu chạy biển không hạn chế với các thông số chính sau
Hệ số béo sườn giữa CW = 0,98
Hệ số béo đường nước CWP = 0,83
Tỉ số XB/L= -0,2%
Dạng mũi chữ U
II.Tính toán sức cản và đường kính chong chóng
Ta xét các đặc trưng của tàu
396 , 3
8,5 B/T = 2,13 ÷
3,92 Công suất kéo của tàu được xác định bằng công thức
2.Tính toán lực cản và công suất kéo của tàu:
Trang 2L V
L
δ
ψ
0
Ψ
=4,9 xác định trên đồ thị hình 1.14từ CB
T B R
TK R
B C a
)(
)(
( Tra hình 1.16 )2.2 Tính hệ số ma sát của tấm phẳng :
CFo =
2
)2Re(lg
075,0
Trang 3Chọn KT =0,6
-WT:Hệ số dòng theo tính toán WT= 0,5δ-0,05=0,5×
0.65-0,05= 0,275
Trang 4=
4
11,8 119, 49200
= 2,759 (m)Chọn D=3 (m)
III.Lựa chọn dạng bánh lái
Ta lựa chọn dạng bánh lái cân bằng,đơn giản
- Bánh lái có dạng hình chữ nhật
- Profin bánh lái là profin NASA 0015
IV.Các đặc trưng hình học của bánh lái
1.Diện tích bánh lái
1.1.Theo công thức thống kê
Diện tích bánh lái được tính bằng công thức
FP = LT/100 ,m2
trong đó
= 1,5 ÷ 2,5 là hệ số diện tích bánh lái cho tàu đi biển 1 bánh lái
L = 89 m là chiều dài giữa 2 đường vuông góc của tàu
T = 4,8 m là chiều chìm trung bình của tàu ở trạng thái toàn tải
Thay số vào ta có
FP = 6,048÷ 10,680 (m2)
Ta chọn diện tích bánh lái FP = 8,4 m2
1.2.Kiểm tra theo điều kiện diện tích tối thiểu
Diện tích của bánh lái phải không nhỏ hơn trị số tính theo công thức sau
FPmin =
)75
15075
,0(
100 + L+
LT pq
(m2)trong đó
p = 1 vì bánh lái đặt trực tiếp sau chân vịt
q = 1 đối với tàu hàng
L,T lần lượt là chiều dài và chiều chìm tàu
Trang 5FPmin =
)7589
15075
,0(100
8,489
++
×
= 7,11 (m2) Vậy diện tích bánh lái đã chọn FP = 8,4 m2 thoả mãn không nhỏ hơn diện tích tối thiểu
FPmin = 7,11 m2
2.Kích thước bánh lái
Các kích thước đặc trưng cho bánh lái hình chữ nhật gồm có chiều cao và chiều rộng bánh lái
Dựa vào điều kiện bố trí trong khung giá lái mà ta chọn
- Chiều cao bánh lái hP = 3,5 m
4.Chiều dày lớn nhất của profin bánh lái
Với prôfin NASA 0015 thì chiều dày tương đối
Trang 66.Hệ số cân đối của bánh lái
- Hệ số cân đối của bánh lái được tính theo công thức R = P
P
F F'
Trong đó
FP’ = 0,646.3,5 = 2,261 m2 là diện tích phần đối của bánh lái
FP = 8,4 m2 là diện tích của toàn bộ bánh lái
R =
2, 261
8, 4
= 0,27 trong khoảng(0,25-0,35)
7.Xây dựng tuyến hình prôfin lý thuyết
Toạ độ thực của prôfin tính theo công thức
Trang 7y
(%)
V.Lực và mômen thủy động tác dụng lên bánh lái
1.Tàu chạy tiến
Trang 8vep = 0,515vS(1-wr)c ,m/s
Trong đó
vS = 12.5 ,hl/h là là vận tốc khai thác của tàu
wr là giá trị trung bình của hệ số dòng theo tại vị trí đặt bánh lái
wr = 0,8w0 với w0 là giá trị trung bình của hệ số dòng theo tại vị trí đĩa chong chóng Theo Papmiel,với tàu biển ta có
CB = 0,65 là hệ số béo thể tích của tàu
V = CB LBT = 4526,184,m3 là thể tích chiếm nước của tàu
DB = 3 m là đường kính chong chóng
∆w là phần kể đến sự tạo sóng
Vì Fr =
12.5 0.51449.81 89
T
π
ρ
trong đó
Trang 9T = t
T E
−
1
là lực đẩy của chong chóng
TE = R/x = 99,773 kN=10170,513 kG là lực đẩy có ích của chong chóng
B
k k
Trang 10VCP = 0,515×
12.5(1-0,199)1,343 = 6,928 (m/s) Lực và mômen thuỷ động tác dụng lên bánh lái được thể hiện dưới dạng bảng sau
402
-3
523.61
511.44
-5
407.1
-8 5525.8
1
0 Mσ=ko*M/σ kGm
54.01
482
-8
628.34
613.73
-5
488.6
-2 6631
2.Tàu chạy lùi
Tốc độ tàu chạy lùi
T
T §¹i lîng tÝnhto¸n §¬nvÞ
Gãc bÎ l¸i αPo
6.84 13.78 20.62 27.37 33.545 34.61
Trang 11-4
307.72
300.56
-6
239.2
-9 3247.4
1
0 Mσ=ko*M/σ kGm
31.74
283
-7
369.26
360.67
-9
287.1
-5 3896.9
Từ kết quả ta vẽ đồ thị lực và mômen thủy động tác dụng lên bánh lái
So sánh 2 trường hợp tàu chạy tiến và chạy lùi ta có kết luận
Pnmax = 61346,652 kG tại aP = 33,54 o
Mδmax = 6631 kGm tại aP = 34,61 o
VI.Kết cấu của bánh lái
1.Vật liệu chế tạo bánh lái
- Chọn vật liệu chế tạo là thép CT 3C có
δch = 2400 kG/cm2
- Vật liệu chế tạo trục là thép CT45 có
δch = 3000 kG/cm2
2.Xương gia cường
Khoảng cách giữa các xương gia cường tính theo công thức:
a0 =
4 , 0 100
Khoảng cách giữa các xương gia cường đứng : 500 (mm)
Trang 12600 2400
360 520 550 550
3.Chiều dày tôn bao
Chiều dày tôn bao không nhỏ hơn trị số tối thiểu
d0 = 8 mm
Chiều dày tôn mặt trên và tôn mặt dưới
Được lấy không nhỏ hơn 1,2d0 = 1,2.8 = 9,6 mm
Chọn chiều dày tôn mặt trên và dưới
dt = dd = 10 mm
Trên tấm tôn mặt trên và mặt dưới có khoét lỗ để thử áp lực,sau đó được làm kín bằng vít đồng có đường kính 50 mm,phía ngoài được hàn tấm ốp có đường kính 100 mmChiều dày tôn bao vùng thay thế cho trục lái
Trang 135.Kiểm tra bền trục lái
Bánh lái được coi là đủ bền nếu mômen chống uốn của xương đúng thay thế cho trục lái
và mép kèm của nó lớn hơn mômen chống uốn cho phép
Trang 14⇒ Vậy bánh lái đủ bền
6.Khối lượng & toạ độ trọng tâm bánh lái
Xc=100,9(cm)
Diện tích prôfin bánh lái S = 5894 cm2
Việc tính toán trọng tâm của bánh lái được thực hiện theo bảng
(mốc tính trọng tâm là mép trước của bánh lái)
STT Tên chi tiết Diện tích (cm) Thể tíchV
V
x
V
= 127,94 cm Khối lượng bánh lái
G = γVi =1653,1 (kG)
Với γ = 7850 (kG/)
VII.Kết cấu trục lái
Tải trọng tác dụng lên trục lái gồm có:
- áp lực thuỷ động Pn của nước tác dụng vuông góc gây uốn trục
- Mômen thuỷ động Ms gây xoắn trục
-Lực tác dụng lên đầu sectơ lái
PC = MC/RC với RC là bán kính sectơ lái
- Trọng lượng bánh lái Gm và trọng lượng bản thân của trục lái
Mô hình hóa trục lái:
Trang 15R
2 EI
Ta giả thiết PC = 0 và ta áp dụng nguyên lý độc lập tác dụng
1.1.Trục lái dưới tác dụng của Pn và Mσ
Ta coi bánh lái và trục lái như 1 dầm tựa trên các đế cứng.Phản lực tại các đế là Ri.Độ cứng của bánh lái là EI1 ,của trục là EI2.Ta giả thiết là
1 1 2
2 1 1
1
63
'3
'
b
a EI
b a P EI
L M
1 1 1
Mtt =
1 1
1 1
1
L
a L
D1 ≥ 3 [ ]
2 2 1
1.0
'
σσ
M
(cm)
Trang 16R’0 = 1
1 1
L
M L
1
2 1 1
'
L
a P L
L
L L
++
D1 = 31 (cm)
D2 = 18 (cm)
1.2.Trục lái chịu tác dụng của trọng lượng bánh lái Gm
MG = Gm.r = 1342,096 ( kGm)
với Gm =1653,1 ( kG )- khối lượng bánh lái
r = 0,679 m Khoảng cách từ trọng tâm BL tới trục
Ta có phương trình góc xoay:
− 2
1
2 1 1
1
a EI
L
M G
2 1 1
1 1
3
''3
''
EI
L M EI
L M
−
→ M’’1 =- 1 2
1
2 1 1
2
312
1
L L
L
a L
Trang 17M’’tt = 1
1 1 1
1 ''
L
a M L
b
M G
−
= 765,9 (kGm) Phản lực tại các gối :
R’’0 = 1
1 1
''
L
M L
1 1
''''
L
M L
M L
M G
++
i msi
M
= 8470 (kGm) = 82,47 (kNm) Chọn máy lái điện thuỷ lực có xylanh lắc,mômen xoắn đưa ra đầu sectơ lái thoả mãn:
Mc≥ Mtp
với Mc là mômen xoắn đầu ra của máy lái
Chọn máy lái điện thuỷ lực có:
Mc = 100 (kNm)
Trang 18trong đó RC = 0,285 m là bán kính sectơ lái
Biểu đồ momen xoắn trục lái dưới tác dụng của Pn,
2.1.Trục lái dưới tác dụng của Ms,Pn và PC
Phương trình góc xoay viết cho gối 1:
2 2 2
2 1 1
1 1 1
1 1
1
1
6
'3
'3
'1
L M EI
L M EI
L M L
a EI
Trang 19P n
2
2
1 ''
L
M
= 24565 (kG) Đường kính trục trong lần tính thứ hai:
Di≥ [ ]σ
σ
1 , 0
Trang 20Mô men gối 1 M’’1=-117,1 kGm
Mô men tính toán M’t=668,7kg.m
Khi đó phản lực tại các gối: R’’o=
'' 1 1
i i
M
1
→ Mtp = 8137 (kGm)
Mtp = 79,82 kNm
Vậy máy lái đã chọn ở lần gần đúng thứ nhất là thoả mãn.Ta không cần chọn lại máy lái
Ta có biểu đồ momen xoắn như sau :
Trang 212 R
2 EI
1 M
Mg
1 EI R
3.Kiểm tra bền trục lái
Ta nên kiểm tra bền trục lái tại 3 tiết diện nguy hiểm
- Tiết diện 1-1 là tiết diện mà gót ki lái liên kết với trục lái
- Tiết diện 2-2 là tiết diện ổ trên trục lái
- Tiết diện 3-3 là là nới lắp vành chặn 2 nửa để đỡ toàn bộ trọng lượng của bánh lái và trục lái
l = 4,31 m
l ' = 0,175 m
1 I
1
I
l = 1,403 m l = 0,35 m
l ' = 0,15 m II
III
II III 3 3
2
+ Tại tiết diện 1-1 có mômen uốn tổng cộng :
M1-1 =
2 1
Trang 22M’’1 là mômen uốn tại tiết diện 1-1 do trọng lượng bánh lái Gm gây ra
xi ui
Trang 23Phải không nhỏ hơn trị số tính theo công thức sau
u
r n
M M
)4400(
54
,
5
2 2
+
+σ
σ
,cmtrong đó
Mσ = 663101 kGcm là mômen xoắn thuỷ động
Mu là mômen uốn tại vị trí đặt bích
1.3.Kiểm tra bền mối nối
Bulông trong mối nối gồm có 4 bulông thô và 2 bulông tinh
Bulông được chia thành 2 nhóm
-Nhóm bulông cách xa tâm là bulông ghép không khe hở
Trang 24T
2 1
φ60
-Nhóm bulông gần tâm là bulông ghép có khe hở
a)Bulông dưới tác dụng của Mσ
Lực siết trên mỗi bulông phải tạo ra được ma sát nhằm chống lại mômen xoắn thuỷ động
Gọi phản lực tại các nhóm bulông là T1 và T2.Chúng phải thoả mãn hệ phương trình
+Ta xét bulông ghép có khe hở
Lực xiết cần thiết của bulông
Trang 25Trong đó :
K1 =1,38 –hệ số kể đến mức độ quan trong của thiết bị
K2= 1,1 hệ số kể đến sái sót khi tính toán
Vậy bulông thoả mãn điều kiện kéo
b)Bulông dưới tác dụng của Pn
Dưới tác dụng của Pn thì mặt cắt ngang tại mối ghép bị uốn.Ta phải xác định lực xiết N
Wu =l.b2/6 =64000 cm3 là môđun chống uốn của mặt bích bỏ qua lỗ khoét
Mu = 448326 kGcm là mômen uốn do Pn gây ra tại gối 1
ứng suất tổng
u u
d
W
M F
Trang 26Để thiên về an toàn ta thêm hệ số an toàn k = 2
Kết luận : Các bulông trong mối ghép đủ bền
2.Trục lái với vỏ tàu
pmax là phản lực lớn nhất trên chốt do uốn pmax =46933,518 kG
= 0,25 ch
σ
= 750 (kG/cm2) Vậy dch = 23,73 cm
Chọn dch = 22 cm
Chiều dài đoạn hình trụ của chốt không nhỏ hơn đường kính chốt nhưng cũng không lớnhơn 1,3 đường kính chốt để thuận tiện cho công nghệ
Chọn chiều dài đoạn hình trụ là l =28,6cm
Chiều dài đoạn côn của chốt chọn lC = 1,5 dch =33 cm
5
1
15,4 cm Đường kính đoạn ren của chốt không nhỏ hơn 0,8dc = 12,32 cm
Chọn đường kính ren dg = 13 cm
Trang 27Chiều dày ống lót chốt lấy bằng 5% đường kính chốt và bằng 7 mm,vật liệu làm ống lót chốt là thép không gỉ
Chiều cao lỗ bản lề
18=dch < lbl < 1,3dch⇒ chọn lbl = 25 cm
Chọn vật liệu lót ổ là đồng thanh có chiều dày là 10 mm
Khe hở giữa hai ống lót = (0,5~1)%dch Chọn = 1mm
Chiều dày moayơ chốt = 1/2dch 11 cm
Kiểm tra áp lực riêng của chốt
Trang 28- Mômen đầu ra của máy Mc = 63 kNm
- Đường kính đầu trục lái d = 220 mm
- Thời gian quay của bánh lái,trục lái t = 28 s
- Khối lượng máy Gm = 925 kg
Trang 29l
M l
b
P n
4968 kG
Trang 30R’1 =
1
1 1
2 1
1
l
a P l
l l
−+
'' 'i R i
18,01
2,01,
22,015
Mtp = Ms+∑ Mmsi
= 2064+(57+33,1+75,8) = 2330 kGm = 22,86 kNmChọn máy lái dự trữ là máy lái, Mc = 25 kNm
3.Máy lái sự cố
vs’’ > 4 hl/h
Trang 31Vận tốc dòng nước chảy đến chong chóng
1 1 1
Trang 32l
M l
2 1
1
l
a P l
l l
−+
'' 'i R i
24,01,
34,01,
3,015,
0
4
Π
= 4.7 (kGm) Vậy mômen xoắn tổng cộng
Mtp = Ms+∑M msi
= 800.5+(4.34+4.35+4.7) = 813.4 kGm = 8.1 kNmChọn máy lái dự trữ là máy lái, Mc = 10 kNm