Chất thải rắn sinh hoạt CTRSH là những chất thải liên quan đến các hoạt động của con người, nguồn tạo thành chủ yếu từ các khu dân cư, các cơ quan, trường học, các trung tâm dịch vụ t
Trang 2I Đặt vấn đề
1 Môi trường là gì???
Môi trường bao gồm các yếu tố tự nhiên và vật
chất nhân tạo bao quanh con người, có ảnh hưởng đến đời sống, sản xuất, sự tồn tại, phát triển của
con người và sinh vật (Điều 3 Luật bảo vệ môi
trường 2005).
Trang 32 Chất thải, Chất thải rắn sinh hoạt???
Chất thải là vật chất ở thể rắn, lỏng, khí được thải ra từ
sản xuất, KD, dịch vụ, sinh hoạt hoặc hoạt động khác
Chất thải rắn sinh hoạt (CTRSH) là những chất thải liên
quan đến các hoạt động của con người, nguồn tạo thành chủ yếu từ các khu dân cư, các cơ quan, trường học, các trung tâm dịch vụ thương mại
- Thành phần bao gồm: thực phẩm dư thừa, xương động vật,
tre gỗ, vải giấy, rơm rạ, xác động vật, vỏ rau quả, vỏ hộp kim loại, thuỷ tinh, gạch ngói vỡ, đất đá, cao su, chất
dẻo…
Trang 4II Nhiệm vụ, quyền hạn BVMT của
UBND cấp xã, thị trấn
Tổ chức thực hiện việc bảo vệ rừng;
Phòng chống khắc phục hậu quả thiên tai bão lụt;
Ngăn chặn kịp thời các hành vi vi phạm pháp luật
về bảo vệ rừng tại địa phương;
Quản lý, kiểm tra, bảo vệ việc sử dụng nguồn nước trên địa bàn theo quy định pháp luật;
Tổ chức, vận động nhân dân giữ gìn vệ sinh phòng chống dịch bệnh.
Trang 52.1 Trách nhiệm quản lý nhà nước về
BVMT của UBND cấp xã
Chỉ đạo, xây dựng kế hoạch và thực hiện nhiệm vụ BVMT trên địa bàn thuộc phạm vi quản lý của mình;
Tổ chức vận động nhân dân xây dựng nội dung BVMT
trong hương ước, tiêu chí môi trường trong xây dựng
Trang 62.2 Trách nhiệm của cán bộ MT cấp xã
toàn bộ công việc liên quan đến môi trường như: Điều tra
những khu vực môi trường bị ô nhiễm, lập danh sách các
nguồn gây ô nhiễm môi trường phối hợp với các cơ quan liên quan tìm cách xử lý, hòa giải, giải quyết tranh chấp, khiếu nại,
tố cáo về lĩnh vực tài nguyên và môi trường theo quy định của Pháp luật;
Phối hợp với các cơ quan có liên quan xây dựng, tổ chức thực hiện kế hoạch huy động các nguồn nhân lực nhằm ứng phó, khắc phục ô nhiễm môi trường do các sự cố sau thiên tai theo phân công của UBND huyện;
Tổ chức thực hiện các hoạt động truyền thông BVMT thuộc phạm vi chức năng của xã;
Thực hiện đăng ký và kiểm tra các tổ chức, cá nhân trên địa bàn thực hiện cam kết BVMT theo ủy quyền của UBND cấp huyện
Trang 7III Một số vấn đề quản lý MT cấp xã
Quyết định số 04/2010/QĐ-UBND ngày 07 tháng 7 năm
2010 của Uỷ ban nhân dân Huyện về việc ban hành Quy định bảo vệ môi trường trên địa bàn huyện Đức Thọ
Quy định bảo vệ môi trường gồm: 4 Chương, 40 Điều và 8 Phụ lục, ban hành kèm theo QĐ 04
UBND các xã, thị trấn căn cứ để ban hành quy định cụ
thể về BVMT của địa phương mình đưa vào hương ước, quy ước thôn xóm, làng xã
Trang 83.1 Đề án BVMT nông thôn mới
Tiêu chí số 17 về Môi trường trong xây dựng NTM
bao gồm 5 tiêu chí:
1 Tỷ lệ hộ được sử dụng nước sạch hợp vệ sinh theo tiêu chuẩn Quốc gia
2 Các cơ sở sản xuất KD đạt tiêu chuẩn về môi trường
3 Không có các hoạt động gây suy giảm môi trường và có các hoạt động phát triển môi trường xanh - sạch - đẹp
4 Nghĩa trang được xây dựng theo quy hoạch
5 Chất thải, nước thải được thu gom và xử lý theo quy định
Trang 93.1 Đề án BVMT nông thôn mới
1 Nước hợp vệ sinh và nước sạch theo quy chuẩn QG:
- Nước sạch theo quy chuẩn quốc gia là nước đáp ứng các chỉ tiêu theo quy định của Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia về chất lượng nước sinh hoạt - QCVN 02:2009/BYT do Bộ Y
tế ban hành ngày 17/6/2009
- Nước hợp vệ sinh là nước sử dụng trực tiếp hoặc sau lọc thoả mãn các yêu cầu chất lượng: không màu, không mùi, không vị lạ, không chứa thành phần có thể gây ảnh hưởng đến sức khoẻ con người, có thể dùng để ăn uống sau khi đun sôi
- Bắc trung Bộ: 85% số hộ, trong đó 50% số hộ sử dụng
nước sạch đáp ứng quy chuẩn quốc gia
Trang 10TT Tên chỉ tiêu Đơn vị tính Giới hạn
tối đa cho phép Phương pháp thử Mức độ giám sát
1 Màu sắc(*) TCU 15 15 TCVN 6185 - 1996
(ISO 7887 - 1985) hoặc SMEWW 2120 A
2 Mùi vị(*) - Không có mùi vị lạ Không có mùi vị
lạ Cảm quan, hoặc SMEWW 2150 B và 2160 B A
3 Độ đục(*) NTU 5 5 TCVN 6184 - 1996
(ISO 7027 - 1990) hoặc SMEWW 2130 B
A
4 Clo dư mg/l Trong khoảng
0,3-0,5 - SMEWW 4500Cl hoặc US EPA 300.1 A
mg/l 0,5 0,5 TCVN 6177 - 1996 (ISO 6332 - 1988) hoặc
SMEWW 3500 - Fe B
8 Chỉ số
Pecmangan at
mg/l 4 4 TCVN 6186:1996 hoặc ISO 8467:1993 (E) A
Vi khuẩn/ 100ml 0 20 TCVN6187 - 1,2:1996
(ISO 9308 - 1,2 - 1990) hoặc SMEWW 9222 A
Trang 113.1 Đề án BVMT nông thôn mới
2 Các cơ sở sản xuất KD đạt tiêu chuẩn về môi trường:
- Cơ sở SX-KD bao gồm: Các cơ sở SX ( trồng trọt, chăn nuôi, nuôi trồng thuỷ sản, tiểu thủ công
nghiệp ), chế biến nông, lâm, thuỷ sản của hộ cá thể, tổ hợp tác, HTX hoặc các doanh nghiệp đóng trên địa bàn.
- Các cơ sở SX-KD đạt tiêu chuẩn môi trường nếu trong quá trình sản xuất, chế biến có xả nước thải, chất thải rắn, mùi, khói bụi, tiếng ồn nằm trong
giới hạn cho phép theo quy định
Trang 123.1 Đề án BVMT nông thôn mới
3 Không có các hoạt động gây suy giảm môi trường và
có các hoạt động phát triển môi trường xanh - sạch - đẹp:
- Không có cơ sở SX-KD hoạt động gây ô nhiễm môi
trường
- Trong mỗi thôn xóm đều có tổ dọn vệ sinh, khơi thông
cống rãnh, phát quang dọn cỏ ở đường thu gom về nơi quy định để xử lý
- Định kỳ tổ chức tổng vệ sinh với sự tham gia của mọi
người dân
- Tổ chức trồng cây xanh ở nơi công cộng, đường giao
thông và các trục giao thông chính nội đồng
- Tôn tạo các hồ nước tạo cảnh quan đẹp và điều hoà sinh thái
Trang 133.1 Đề án BVMT nông thôn mới
4 Nghĩa trang được xây dựng theo quy hoạch
- Mỗi thôn hoặc liên thôn cần quy hoạch đất làm nghĩa
trang lâu dài
- Có quy chế về quản lý nghĩa trang quy định cụ thể khu nghĩa trang phải có khu hung táng, cát táng, tâm linh, nơi trồng cây xanh, có lối đi thuận lợi cho việc thăm viếng
Mộ phải đặt theo hàng, xây dựng đúng diện tích và chiều cao quy định
- Cùng với việc quy hoạch và xây dựng quy chế quản lý
nghĩa trang cần vận động người dân:
+ Thực hiện hoả táng thay cho chôn cất ở những nơi có điều kiện;
+ Thực hiện chôn cất tại nghĩa trang thay cho chôn cất tại
vườn (ở những nơi còn phong tục này).
Trang 143.1 Đề án BVMT nông thôn mới
5 Chất thải, nước thải được thu gom và xử lý
theo quy định
Liệt kê tình trạng chất thải, loại chất thải và hiện trạng thu gom xử lý;
Liệt kê hiện trạng hệ thống thu gom xử lý nước
thải, hệ thống ao hồ, thoát úng trong khu dân cư và toàn xã (theo từng địa bàn xã).
Trang 153.2 Hướng dẫn thành lập Hợp tác xã
1 Thành lập Ban vận động xây dựng HTX
Vận động bà con nhân dân đề cử những người có trình độ
năng lực tổ chức, điều hành vào Ban vận động xây dựng HTX,
có nhiệm vụ:
- UBND xã phân công cán bộ Nông nghiệp - Môi trường phối hợp với các cơ quan chức năng hướng dẫn, phổ biến các chủ trương, chính sách của Đảng và Nhà nước có liên quan về
trách nhiệm và nghĩa vụ của mọi người, mọi nhà, mọi tổ chức trong công tác BVMT
- Hỗ trợ sáng lập viên trong việc vận động nhân dân tham gia HTX;
- Hỗ trợ sáng lập viên về các thủ tục và cùng tháo gỡ những
vướng mắc trong quá trình thành lập HTX
Trang 172 Trình tự thành lập Hợp tác xã
Bước 1 Xác định nhu cầu hợp tác :
- Đối tượng cần hợp tác: Là tổ chức, hộ GĐ, cá nhân, các loại hình SX-KD có phát sinh chất thải và cần có công tác BVMT, thu gom xử lý;
- Tình hình phát sinh chất thải và phương pháp thu gom ở địa phương;
- Những thuận lợi, khó khăn trong quá trình hoạt động của HTX liên quan;
- Trách nhiệm của địa phương về công tác BVMT, thu gom
xử lý rác thải
Trang 19- Sáng lập viên tiến hành tham mưu đề xuất với UBND xã
tuyên truyền, vận động cá nhân, hộ GĐ…có nhu cầu tham gia HTX
- Xây dựng phương hướng hoạt động dịch vụ thu gom xử lý rác thải, BVMT
- Dự thảo Điều lệ HTX và xúc tiến các công việc cần thiết khác
để tổ chức hội nghị thành lập HTX
- Chuẩn bị thu thập những tài liệu pháp lý, quản lý nhà nước
liên quan đến hoạt động của HTX
Trang 213.2 Hướng dẫn thành lập Hợp tác xã
Nhiệm vụ 4: Xây dựng dự thảo phương hướng SX-KD-DV của
HTX:
4.1 Nêu rõ các lĩnh vực hoạt động của HTX
+ Dự kiến đầu vào: KL rác cần thu gom, vận chuyển; nguồn vốn;
bộ máy HTX; phương tiện…
+ Dự kiến đầu ra: Các chi phí; thu nhập xã viên; đóng góp xử lý tại bãi rác tập trung của huyện…
+ Biện pháp xử lý môi trường: Chất thải rắn, lỏng, khí, nguy hại; biện pháp khắc phục
4.2 Mục tiêu và các giải pháp để đạt được mục tiêu
4.3 Dự kiến hướng phát triển HTX trong các năm tới
Trang 223.2 Hướng dẫn thành lập Hợp tác xã
Nhiệm vụ 5 Xác lập danh sách những người có
nhu cầu tham gia HTX.
Nhiệm vụ 6 Lấy ý kiến đóng góp của dân (những
người sẽ là xã viên) về dự thảo Điều lệ HTX và dự thảo phương hướng sản xuất KD-dịch vụ của
HTX.
Trang 23Các chức danh của HTX được xã viên bầu trực tiếp gồm:
Ban Quản trị, Chủ nhiệm và Trưởng Ban quản trị (trong số thành viên của Ban quản trị)
Ban kiểm soát và Trưởng Ban kiểm soát (trong
thành viên của Ban kiểm soát)
Thông qua biên bản hội nghị thành lập HTX
(Sau khi hội nghị, vai trò của sáng lập viên kết
thúc Việc điều hành HTX do Ban quản trị và Ban Chủ nhiệm đảm trách).
Trang 24Bước 4: Đăng ký hoạt động kinh doanh
Hồ sơ đăng ký KD gồm các loại sau:
1 Đơn đăng ký KD;
2 Điều lệ HTX;
3 Số lượng xã viên, danh sách Ban quản trị, Ban kiểm soát của HTX;
4 Biên bản đã thông qua tại Hội nghị thành lập HTX
HTX đăng ký KD tại cấp huyện (nơi HTX dự định đặt trụ sở
chính)
Người đại diện theo pháp luật của HTX nộp hồ sơ tại cơ quan
đăng ký KD cấp huyện và phải chịu trách nhiệm về tính chính xác, trung thực của hồ sơ đăng ký KD
HTX có tư cách pháp nhân và có quyền hoạt động kể từ ngày được cấp giấy chứng nhận đăng ký KD.
Trang 25Cơ chế chính sách
Chính sách hỗ trợ bằng tiền (theo quy định tại Đề án phát triển
kinh tế tập thể giai đoạn 2010-2015 ban hành kèm theo Nghị
quyết số 122/2010/NQ-HĐND ngày 30/7/2010 của HĐND tỉnh)
2 Ngân sách tỉnh hỗ trợ 100 triệu đồng, ngân sách huyện tối thiểu
50 triệu đồng, số còn lại do HTX huy động để mua 01 xe ô tô vận chuyển rác thải
Tùy điều kiện ngân sách hàng năm UBND huyện có cơ chế
chính sách hỗ trợ thêm khi HTX đầu tư mua xe vận chuyển rác thải
Trang 26Mức thu phí vệ sinh môi trường được quy định như sau:
TT Đối tượng Đơn vị tính Thị trấn Các xã
I Hộ gia đình (Nơi có tổ chức thu gom)
1 Không KD đ/hộ/tháng 10.000 7.000
2 Có sản xuất, KD, buôn bán nhỏ- Có khối lượng rác ≤ 1m 3 /tháng
- Có khối lượng rác > 1m 3 /tháng
đ/hộ/tháng đ/m 3 25.000
Rác thải các công trình xây dựng, cơ sở sản xuất nhôm
kính, dày da, nệm mút, sữa chữa điện máy, ô tô; cơ sở giết mổ gia súc, gia cầm… (không kể rác thải nguy hại)
đ/m 3 120.000 100.000
Trang 27Mức thu phí vệ sinh môi trường được quy định như sau:
TT Đối tượng Đơn vị tính trấn Thị Các xã III Cơ quan, đơn vị, HCSN, văn phòng
1 Trường Tiểu học, THCS, Mẫu giáo, Mầm Non đ/đvị/tháng 50.000 40.000
2 Trường Trung học phổ thông đ/đvị/tháng 60.000 50.000
3 Trường Đại học, Cao đẳng, THCN, dạy nghề đ/m 3 70.000 60.000
100.000
60.000 70.000 80.000
5 Bệnh viện (không kể chất thải y tế) đ/m 3 60.000 50.000
6 Trạm y tế (không kể rác thải nguy hại) đ/đvị/tháng 25.000 20.000
7 Cơ sở sản xuất KD, bến xe đ/m 3 60.000 50.000
8 - Rác thải tại các chợ (thu qua BQL chợ)- Phí thu gom RT đ.với hộ KD trong đình chợ
- Phí thu gom RT đ.với hộ KD ngoài đình chợ
đ/m 3
đ/đvị/tháng đ/đvị/tháng
60.000 20.000 12.000
50.000 15.000 10.000
Trang 283.3 Ủy quyền tổ chức thực hiện việc
- Dự án đầu tư nằm trên địa bàn 01 thôn xóm, không phát sinh chất thải trong quá trình triển khai thực hiện
Trang 293.3 Ủy quyền tổ chức thực hiện việc
đăng kí Bản cam kết BVMT
Nhiệm vụ:
- Tổ chức thực hiện việc đăng ký Bản cam kết BVMT cho
các đối tượng nêu trên ( Mẫu Phụ lục 5.3 ban hành kèm theo Thông tư số 26/2011/TT-BTNMT ngày
18/7/2011 )
- Sau khi hoàn thành việc đăng ký, gửi hồ sơ về UBND
huyện và các cơ quan liên quan (Điều 48 TT 26 và Điều
34 Nghị định số 29/2011/NĐ-CP ngày 18/4/2011)
- Giám sát, kiểm tra việc BVMT của dự án, phương án
29)
Trang 303.4 Tổ chức các hoạt động BVMT
hoạt động BVMT, ra quân làm vệ sinh môi trường, phát
quang đường làng ngõ xóm, khơi thông cống rãnh, trồng cây xanh thường xuyên và các dịp lễ trong năm: đầu Xuân, 26/3, 30/4, 5/6, 27/7, 20/10, 22/12…
Phối hợp Hội Phụ nữ, Nông dân, Cựu chiến binh, Đoàn thanh niên…hàng tháng tổ chức dọn VSMT trên địa bàn, khu dân cư
Thông qua đài truyền thanh của xã tuyên truyền, phát động phong trào thu gom, phân loại rác tại nguồn đến người dân
Vận động người dân vứt rác ở bãi tập kết gọn gàng và cẩn
thận: cho vào túi nilon dày hoặc bao tải buộc chặt…
Trang 313.5 Kiểm tra xử lý vi phạm
Đề nghị các cơ sở SX-KD-DV lập bản cam kết
BVMT => cơ sở xử lý vi phạm nếu không thực hiện đúng quy định.
Kiểm tra, giám sát việc hoạt động của HTX Môi
Trường trên địa bàn => đánh giá hiệu quả thu gom, vận chuyển.
Quản lý việc xử lý chất thải của các hộ gia đình
chăn nuôi gia súc, gia cầm với số lượng lớn, vận
động xây dựng bể Biogas =>đảm bảo VSMT.
Trang 32 1 Đối với mỗi hành vi vi phạm hành chính trong lĩnh vực BVMT, cá nhân, tổ chức vi phạm phải chịu một trong các hình thức xử phạt chính sau đây:
a) Cảnh cáo;
b) Phạt tiền (Mức phạt tối đa là 500.000.000 đồng)
2 Tùy theo tính chất, mức độ vi phạm có thể bị áp dụng một hoặc các hình thức xử phạt bổ sung:
a) Tước quyền sử dụng đối với giấy phép, chứng chỉ hành nghề;
b) Tịch thu tang vật, phương tiện được sử dụng để vi phạm hành chính trong lĩnh vực BVMT
Trang 33Điều 40 Thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính của Chủ tịch Ủy ban nhân dân các cấp (117/2009/NĐ-CP)
1 Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã có quyền:
đ) Buộc phục hồi môi trường; buộc thực hiện biện pháp
khắc phục tình trạng ô nhiễm môi trường, lây lan dịch
bệnh do hành vi vi phạm hành chính gây ra;
Trang 34 e) Buộc tiêu hủy hàng hóa, vật phẩm gây ô nhiễm môi
trường;
g) Buộc trong thời hạn ấn định phải thực hiện đúng, đầy
đủ các nội dung ghi trong bản cam kết bảo vệ môi trường,
đề án bảo vệ môi trường có tính chất và quy mô tương ứng với đối tượng phải lập cam kết bảo vệ môi trường đã được xác nhận;
h) Buộc phải vận hành đúng quy trình đối với công trình
xử lý môi trường;
i) Buộc di dời cây trồng gây ảnh hưởng đến hành lang an toàn kỹ thuật của công trình bảo vệ môi trường
Trang 35CÁC VĂN BẢN MÔI TRƯỜNG
Nghị định 29/2011/NĐ-CP ngày 18 tháng 04 năm 2011 Quy định về
Đánh giá môi trường chiến lược, Đánh giá tác động môi trường,
Cam kết bảo vệ môi trường.
Nghị định 117/2009/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2009 Về xử
lý vi phạm pháp luật trong lĩnh vực bảo vệ môi trường.
Thông tư 01/2012/TT-BTNMT ngày 16 tháng 3 năm 2012 Quy
định về lập, thẩm định, phê duyệt và kiểm tra, xác nhận việc thực hiện đề án bảo vệ môi trường chi tiết; lập và đăng ký đề án bảo vệ môi trường đơn giản.
Thông tư 26/2011/TT-BTNMT ngày 18 tháng 7 năm 2011 Quy định
chi tiết một số điều của Nghị định số 29/2011/NĐ-CP ngày
18/4/2011 của Chính phủ quy định về Đánh giá môi trường chiến lược, Đánh giá tác động môi trường, Cam kết bảo vệ môi trường.
Trang 36LĨNH VỰC QUẢN LÝ THUỐC BVTV
Thông tư 10/2012/TT-BNNPTNT ngày 22/02/2012
Về việc ban hành Danh mục thuốc bảo vệ thực vật được phép sử dụng, hạn chế sử dụng, cấm sử dụng ở Việt Nam.
Thông tư 38/2010/TT-BNNPTNT ngày 28/6/2010
Quy định về Quản lý thuốc bảo vệ thực vật.