1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

QUẢN LÝ MÔI TRƯỜNG DẠY - HỌC Ở TRƯỜNG THPT - YẾU TỐ DẠY HỌC PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC

89 344 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 89
Dung lượng 5,67 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Vì vậy các tổ chức theo đuổi việc thiết lập cho các thành viên của nó những hành vi mong đợi  Những tổ chức thành công th ờng là những tổ chức độc đáo, bởi nó tạo ra những giá trị, chu

Trang 1

QUẢN LÝ MÔI TRƯỜNG DẠY - HỌC Ở TRƯỜNG THPT - YẾU TỐ DẠY HỌC PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC

GS TS Nguyễn Thị Mỹ Lộc

Trang 2

Sự phát triển tâm lý và môi trường – giáo dục

M«i tr êng X· héi loµi ng êi lµ ®iÒu kiÖn vµ lµ

nguån gèc cña sù h×nh thµnh vµ ph¸t triÓn

Trang 3

Kh¸i niÖm M«i tr êng

M«i tr êng: chÊt cã kh¶ n¨ng chuyÓn t¸c dông cña mét hiÖn t îng

N·o M«i tr êng:

XH & TN

Trang 4

Môi tr ờng tự nhiên: toàn thể hoàn cảnh tự nhiên tạo thành những điều kiện sống bên ngoài của một sinh thể

Môi tr ờng xã hội: toàn thể hoàn cảnh xã hội (phong tục, tín ng ỡng, văn hoá, nghề

nghiệp, gia đình…) xung quanh con ng ời, ảnh h ởng

đến đời sống và sự phát triển con ng ời.

Trang 5

Mỗi một cá nhân đều

chịu ảnh h ởng của hai

yếu tố môi tr ờng tự nhiên

và môi tr ờng xã hội và

chúng để lại những dấu

ấn tâm lý lên cá nhân ấy.

Trang 6

Môi tr ờng học tập là toàn thể những yếu tố (tự nhiên và xã hội) bên ngoài và bên trong có khả năng tác động và ảnh h ởng đến quá

trình học tập của các cá nhân.

Trang 7

M«i tr êng riªng cña ng êi

Trang 8

Môi tr ờng bên ngoài:

đồng, bạn bè,

của địa ph ơng,

nhiệt độ, dòng n ớc…

Trang 9

Môi tr ờng học tập - XH

điều kiện kinh tế chính trị XH, địa ph ơng…

điều kiện nhà tr ờng nh vị trí XH, truyền thống, kỷ c ơng nhà tr ờng…

nội dung ch ơng trình, ph ơng tiện dạy học…

chất l ợng đội ngũ giáo viên

điều kiện bàn ghế và sự sắp xếp lớp học, vị trí chỗ ngồi trong lớp học, ánh sáng…

và bầu không khí tâm lý của lớp học…

Trang 11

Sự phát triển tâm lý phụ thuộc vào

hoạt động tích cực của chủ thể

Tâm lý người chỉ được hình thành

và phát triển trong hoạt động

Mỗi cá nhân hoạt động tích cực

khác nhau dẫn đến chất lượng tâm

lý khác nhau.

Mỗi cá nhân hoạt động theo xu

hướng khác nhau dẫn đến xu hướng phát triển nhân cách khác nhau

Trang 12

Qui luật của sự hình thành

và phát triển tâm lý

Trang 13

Não của mỗi cá nhân có những đặc tr ng riêng

về mặt tổ chức và nó góp phần tạo nên đặc

tr ng tâm lý cá thể.

Não và các giác quan đ ợc coi là Bộ máy học, nhờ

nó con ng ời có khả năng nhận thức và phát triển.

Trang 14

HÖ thÇn kinh

HÖ thÇn kinh

TW N·o Tuû sèng

HÖ thÇn kinh ngo¹i vi

HÖ thÇn kinh soma

HÖ thÇn kinh

tù chñ

D©y thÇn kinh tuû sèng

Thô quan c¶m gi¸c

Trang 16

TØ lÖ th«ng tin vµo n·o qua c¸c gi¸c

quan

Trang 17

Th«ng tin sau khi được c¸c gi¸c quan tiếp nhận sẽ được dẫn

truyền như thế nµo?

Th«ng tin dẫn truyền qua nơron thần kinh

Trang 18

Nh©n Th©n TB

§iÓm tiÕp hîp

Sîi trôc Bao Myelin

Tua nh¸nh

Nơron

Nơron được mô tả như thế nào?

Trang 20

Vai trß của nơron

T¸i tạo tua nh¸nh

10.000 điểm tiếp xóc ở mỗi tế bµo

Trang 21

Chóng ta chØ míi sö

dông 4% tæng sè

n¬ron!!!

Trang 22

n·o ng êi

Vá n·o N·o míi (t duy, ng«n ng÷,

thÝch øng…)

HÖ limbic N·o cæ/ n·o thó (nhu cÇu, t×nh

c¶m…)

N·o bß s¸t

Trang 23

Khoa học thần kinh nhận thức mô tả não người như thế nào?

Não nguyên thuỷ

Trang 24

Khoa học thần kinh nhận thức mô tả não người như thế nào?

Não nguyên thuỷ

(Não loài bò sát)

Não bò sát ảnh hưởng đến việc

học như thế nào?

•Điều hoà các hoạt động sinh lý

•Hoạt động dựa trên bản năng và phản xạ

•Tính phi lí, chiến tranh, thù hằn

Trang 25

N·o bß s¸t ảnh hưởng đến

việc học như thế nào?

N·o bß s¸t hầu như kh«ng đãng gãp g× cho qu¸ tr×nh nhận thức.

Đảm bảo sự sống cßn của người học Ảnh hưởng đến c¸c hành vi x· hội: chiến tranh, l·nh thổ, giới tÝnh.

Trang 26

Vùng limbic Não động vật có

Vựng Limbic ảnh hưởng đến việc học như thế nào?

Trang 27

Gióp thÝch nghi với m«i trường: thÝch nghi nhiều hoặc Ýt

иnh gi¸ mức độ hµi lßng hoặc kh«ng hµi

lßng, hứng thó hoặc kh«ng

Cã thể lµ nguồn gốc của rối loạn về cảm

xóc: chiến tranh, kiện c¸o, hung hăng, thï

hằn, tranh đua…

Trang 28

Kh«ng cã cơ hội thứ hai để tạo ấn tượng ban đầu!!!

Trang 29

MÔ HÌNH HAI BÁN

CẦU ĐẠI NÃO

BC n·o tr¸i

BC n·o ph¶i

Trang 30

Xử lý dữ liệu ở b¸n cầu phải mang TÝNH KH¤NG ĐỒNG NHẤT (sự kh¸c biệt) B¸n cầu nµy chứa đựng sự hỗn

hợp th«ng tin: kh¸c biệt, kh«ng giống nhau, tr¸i ngược…

Xử lý dữ liệu ở b¸n cầu phải phải đạt tới ngưỡng (trạng th¸i T) th× th«ng tin mới chuyển sang n·o tr¸i Đặc điểm nµy của n·o mang TÝNH BỔ SUNG

Xử lý dữ liệu ở b¸n cầu tr¸i mang TÝNH ĐỒNG NHẤT (sự giống nhau) B¸n cầu nµy t×m ra sự đồng đều, giống

nhau, c¸i chung của th«ng tin… (tÝnh kh¸i qu¸t)

Trang 31

Tr¹ng th¸i “T” - rµo c¶n thø 2 cña viÖc

häc

N·o ph¶i

Ph©n k×

kh«ng lêi tæng hîp trùc gi¸c vÜnh h»ng liªn t ëng

N·o tr¸i

Tæng hîp ng«n ng÷

Trang 32

Tóm tắt giai đoạn quá trình trí tuệ

ở hệ thần kinh trung ương

 Giai đoạn 1: giác quan tiếp nhận các kích

 Giai đoạn 4 và cũng là giai đoạn cuối: kết

cấu lại thông tin và nảy sinh kiến thức mới

trong não người.

Trang 33

X©y dùng V¨n hãa tæ chøc

tæ chøc biÕt häc hái

Trang 34

Phần I Văn hóa tổ chức

Bản chất của văn hóa tổ chức.

 Một trong những chủ đề lớn của quản lý hiện đại

là Văn hóa tổ chức.Khi cạnh tranh trên thị tr ờng trở nên căng thẳng hơn, sự thắng lợi của tổ chức phụ thuộc vào việc các thành viên của tổ chức

có thực hiện đ ợc những mong đợi của tổ chức hay không Vì vậy các tổ chức theo đuổi việc thiết lập cho các thành viên của nó những hành

vi mong đợi

 Những tổ chức thành công th ờng là những tổ chức độc đáo, bởi nó tạo ra những giá trị, chuẩn mực, những nghi thức, lễ hội riêng biệt có hiệu quả thực sự cho sự phát triển của tổ chức

 Mỗi tổ chức có nền văn hóa của nó

Trang 35

Khái niệm văn hóa tổ chức

Văn hóa tổ chức là chủ đề phức tạp,ch a có sự nhất trí giữa các nhà nghiên cứu về khái niệm này, song tất cả các định nghĩa

đã nhận dạng đ ợc tầm quan trọng của những chuẩn mực và giá trị chung chỉ dẫn các hành vi của cá nhân trong tổ chức

Edgar Schein-nhà nghiên cứu nổi tiếng về văn hóa tổ chức đ a

ra định nghĩa: Văn hóa tổ chức là một dạng của giả định cơ bản- đ ợc sáng tạo, đ ợc khám phá hoặc đ ợc phát triển bởi khi họ học cách thức giải quyết với những vấn đề của thích ứng với môi

tr ờng bên ngoài và hội nhập bên trong - những giả định này đã

d ợc vận hành tốt và có giá trị, đ ợc các thành viên mới chấp nhận

nh những cách thức đúng để nhận thức, suy nghĩ và cảm giác trong quan hệ với các vấn đề.

Joanne Martin nói về văn hóa tổ chức nh sau: Khi một cá nhân liên hệ với một tổ chức, họ liên hệ với những chuẩn mực, những câu chuyện mà mọi ng ời kể về những điều đang diễn ra, những thủ tục và những nguyên tắc chính thức của tổ chức, những dạng hành vi chính thức của tổ chức, những nghi lễ, nhiệm vụ, trả công, những biệt ngữ - mà chỉ có những ng ời bên trong tổ chức mới biết.Những yếu tố này là một phần những cái gắn liền vơi văn hóa tổ chức

Trang 36

Những đặc tính quan trọng của văn hóa tổ chức

1./ Tính hợp thức của hành vi:

Khi các thành viên trong tổ chức t ơng tác với nhau, họ sử dụng cùng một ngôn ngữ, khái niệm

2./ Các chuẩn mực của hành vi:

Tuy không rõ ràng, song nó tạo ra sự ràng buộc đối với các thành viên, những ai mới đến cần tuân thủ để có thể đ ợc chấp nhận.

3./ Các giá trị chính thống:

Là những giá trị mà tổ chức mong đợi ở các thành viên, nó đ ợc thông báo công khai nh những nguyên tắc, những giá trị mà tổ chức

và từng thành viên cố gắng đạt tới.

Trang 37

Những đặc tính quan trọng của văn hóa tổ chức

(tiếp)

4./ Triết lý: Có những chính sách và những t t ởng xác định niềm tin của tổ chức, những triết lý này chỉ dẫn hoạt

động của tổ chức và các thành viên của nó

5./ những luật lệ: Những nguyên tắc chặt chẽ liên quan đến việc đ ợc chấp nhận là thành viên của tổ chức

6./ bầu không khí của tổ chức: Tổng thể những cảm giác đ ợc tạo

ra từ những điều kiện làm việc, những cách c xử và hợp tác.

7./ Những kỹ năng thành công: Những năng lực và khả năng đặc biệt của các thành viên trong tổ chức biểu hiện qua việc thực hiện thắng lợi các công việc cụ thể.

Tầm quan trọng của các đặc tính trên không giống nhau, tùy thuộc vào tổ chức cụ thể Ví dụ: Đối với các công

ty của Mỹ thì việc thực hiện các chỉ tiêu Tài chính đóng vai trò quan trọng trong những giá trị Văn hóa của tổ chức Trong khi đó, các công ty ở Nhật Bản lại đặt tầm quan trọng cao vào sự trung thành và uy tín.

Trang 38

Văn hóa mạnh và văn hóa yếu:

Văn hóa của tổ chức “mạnh” hay

“yếu” th ờng phụ thuộc vào ng ời lãnh đạo “mạnh” hay “yếu”, bên cạnh nhân tố lãnh đạo còn có hai nhân tố chủ yếu khác xác định sức mạnh của văn hóa tổ chức đó

Trang 39

Văn hóa tổ chức khởi đầu nh thế nào ?

Văn hóa tổ chức đ ợc khởi đầu bằng nhiều cách khác nhau, nh

ng quá trình luôn bao gồm các

b ớc sau:

1. Một cá nhân có ý t ởng (ng ời sáng lập)

2. Ng ời sáng lập đ a vào một số nhân vật chủ chốt, tạo ra nhóm cốt lõi để chia sẻ tầm nhìn với ng ời sáng lập

3. Nhóm cốt lõi bắt đầu hành động trong sự phối hợp

4. Thêm nhiều ng ời tham gia vào tổ chức và lịch

sử chung của họ bắt đầu đ ợc xây dựng

Trang 40

Làm thế nào để duy trì

văn hóa tổ chức ?

1 B ớc đầu tiên là lựa chọn cẩn thận nhân sự – Các ứng cử viên

gia nhập tổ chức.

2 Sau khi các cá nhân có sự phù hợp đ ợc tuyển, cho họ làm quen

với hàng loạt các hoạt động khác nhau trong tổ chức để đi

đến mục đích có chấp nhận những chuẩn mực, giá trị của tổ chức hay không ?!

3 Khi “cú sốc văn hóa” đầu tiên đ ợc v ợt qua, b ớc tiếp theo là

làm chủ công việc

4 Đánh giá và th ởng cho việc thực hiện công việc: Chú ý thật kỹ

l ỡng để đo l ờng các kết quả hoạt động và th ởng cho chính xác, kịp thời.

5 Trung thành với những giá trị quan trọng của tổ chức: Nhận

dạng những giá trị này giúp cho thành viên điều hòa đ ợc

những hi sinh của cá nhân, tin t ởng vào tổ chức, không làm những điều tổn hại đến tổ chức.

(ví dụ: Hãng Hon da)

6 Củng cố những câu chuyện, truyền thuyết về tổ chức.

7 Nhận dạng và thăng tiến: Đối với những ng ời nh là tấm g ơng

đối với các thành viên mới gia nhập tổ chức.

Trang 41

Thay đổi văn hóa tổ chức.

Sự tồn tại của tổ chức phụ thuộc rất lớn vào khả năng thích ứng của nó với môi tr ờng, vì thế nhiều tổ chức tiến hành thay đổi văn hóa của nó

Đây là việc làm cực kì khó khăn bởi nhiều cản trở, mặc dù vậy, văn hóa

tổ chức có thể đ ợc quản lý và thay

đổi cùng với thời gian.

Trang 42

Tầm quan trọng của

văn hóa nhà trường

Trang 43

Văn hóa và hiệu quả

“Ở một mức độ sâu hơn, tất cả các

tổ chức, đặc biệt là trường học, cải

thiện hiệu suất bằng cách tăng

cường sự chia sẻ một hệ thống các

chuẩn mực, các giá trị, và truyền

thống Nó đem đến cho tổ chức niềm

đam mê, tính hướng đích và giá trị

tinh thần Nếu không có một nền

Trang 45

Hiệu suất và tinh thần

tim và tinh thần truyền vào các

mối quan hệ giữa con người,

những nỗ lực của họ để phục vụ

tất cả học sinh, và ý thức chia sẻ

trách nhiệm trong dạy học

Nếu không có trái tim và tinh thần

được nuôi dưỡng bằng nhiều cách

thức văn hóa, trường học trở thành

nhà máy học tập, không có linh

hồn và niềm đam mê”

(Peterson and Deal, 2002)

Trang 46

“Văn hóa là một sức mạnh to lớn tồn

tại trong mọi tổ chức, trong đó mọi

người cùng chung một lịch sử

Văn hoá hình thành khi con người

cùng làm việc, cùng giải quyết vấn

đề, đối phó với các cuộc xung đột,

đạt được thành công, và giải quyết

những khó khăn”

(Schein, 1985; Deal and Peterson, 2009)

Hiệu suất và tinh thần

Trang 47

Văn hoá nhà trường

Văn hóa nhà trường được coi là

chương trình đào tạo ẩn

Tạo nên động lực làm việc

Là con đường không chính thức

kiểm soát, điều chỉnh hành vi

Hạn chế tiêu cực và xung đột

Nâng cao chất lượng dạy học

Trang 48

Văn hóa nhà trường: chương trình đào tạo ẩn

“Cùng với những vấn đề quan trọng được

giảng dạy trên lớp, chúng ta còn có

chương trình đào tạo ẩn

Chương trình đào tạo ẩn góp phần tạo dựng

các mối quan hệ giữa học sinh với học sinh,

học sinh với giáo viên và hình thành nên

những đặc điểm, tính cách của người học”

(John Capozzi)

Trang 49

Cũng như chương trình đào tạo thông

thường, những nhân tố văn hóa cũng có thể xác định được và được dạy lại cho các thế hệ học trò

Trang 50

John Dewey (Mỹ) là một trong những

người đầu tiên nghiên cứu về chương

trình đào tạo ẩn từ đầu thế kỷ XX, với tác phẩm “Dân chủ và giáo dục”

(Democracy and Education).

Chương trình đào tạo ẩn

Trang 51

Benson Snyder

“Chương trình đào tạo ẩn” (The Hidden

Curiculum) 1968:

“Vì sao sinh viên, và đặc biệt

là những sinh viên tài năng lại

quay lưng lại với giáo dục

trong nhà trường?”

Chương trình đào tạo ẩn

Trang 53

Roland Meighan:

“Xã hội học trong giáo dục” (A Sociology of Educating) 1981:

“Chương trình đào tạo ẩn được giảng

dạy thông qua nhà trường, chứ không

phải thông qua bất cứ một giáo viên

nào Nó là những gì thâm nhập vào

học sinh, nhưng có thể là những điều

không bao giờ được giảng dạy trên

Trang 54

Michael Haralambos:

“Xã hội học: Những chủ đề và viễn cảnh”

(Sociology: Themes and Perspectives) 1991:

“Chương trình đào tạo ẩn bao gồm

những vấn đề mà học sinh học

được thông qua mọi hoạt động

trong nhà trường chứ không phải

những gì được trình bày trong mục

tiêu đào tạo của nhà trường”

Chương trình đào tạo ẩn

Trang 55

Haberman (1999) đặt ra những câu

hỏi sau đây cho nhà trường và những

nhà giáo dục:

Chúng ta có tha thứ cho học sinh vắng

mặt nếu lời xin lỗi của họ hợp lý?

Chúng ta làm gì khi học sinh không

thích làm việc cùng nhau trong nhóm?

Chúng ta có rèn cho học sinh chỉ làm

việc khi có mặt giáo viên?

Chương trình đào tạo ẩn

Trang 56

Văn hoá nhà trường

Văn hóa nhà trường được coi là

chương trình đào tạo ẩn

Tạo nên động lực làm việc

Là con đường không chính thức

kiểm soát, điều chỉnh hành vi

Hạn chế tiêu cực và xung đột

Nâng cao chất lượng dạy học

Trang 57

Văn hoá nhà trường tạo động lực làm việc

Văn hoá là một động lực vô hình

nhưng có sức mạnh kích cầu

hơn cả các biện pháp kinh tế

Trang 58

Làm thế nào để có động lực làm việc

Trang 59

Khi khả năng đáp ứng nhu cầu thấp, động lực với người lao động sư phạm

là đồng lương, thu nhập và những

giá trị vật chất.

Khi thu nhập đạt đến một mức nào

đó, người ta sẵn sàng đánh đổi, chọn mức thu nhập thấp hơn để được làm việc ở một môi trường hoà đồng,

thân thiện, thoải mái, được cống

hiến, sáng tạo và được thừa nhận và tôn trọng.

Làm thế nào để có động lực làm việc

Trang 60

Văn hóa tạo động lực như thế nào?

Văn hoá nhà trường giúp

nhân viên thấy rõ mục

tiêu, ý nghĩa và bản chất

công việc mình làm

Trang 61

Tạo ra các mối quan hệ tốt đẹp

giữa các giáo viên và học sinh,

giữa các cán bộ, giáo viên, nhân

viên trong nhà trường;

Tạo ra một môi trường làm việc

thoải mái, vui vẻ, lành mạnh thúc đẩy sự sáng tạo , khuyến khích

GV, HS nỗ lực rèn luyện, học tập

đạt thành tích mong đợi

Văn hóa tạo động lực như thế nào?

Trang 62

Khi nhà trường phải đối mặt với

một vấn đề phức tạp, chính văn

hóa tổ chức là điểm tựa tinh thần,

giúp các nhà quản lý trường học

và đội ngũ giáo viên hợp tác, phát huy trí lực để có những quyết định

và sự lựa chọn đúng đắn.

Văn hóa tạo động lực như thế nào?

Trang 63

Giúp cho người dạy, người học có

cảm giác tự hào, hãnh diện vì được

là thành viên của tổ chức nhà

trường, được làm việc vì những

mục tiêu cao cả của nhà trường.

Văn hóa tạo động lực như thế nào?

Trang 64

Văn hoá nhà trường

Văn hóa nhà trường được coi là

chương trình đào tạo ẩn

Tạo nên động lực làm việc

Là con đường không chính thức

kiểm soát, điều chỉnh hành vi

Hạn chế tiêu cực và xung đột

Nâng cao chất lượng dạy học

Trang 65

Văn hoá là con đường không chính thức kiểm soát, điều chỉnh hành vi

Kiểm soát hành vi của cá

nhân bằng các chuẩn mực,

thủ tục, quy trình, quy tắc và

bằng dư luận, truyền thống

Ngày đăng: 25/08/2017, 08:17

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình  thành  trên  cơ  sở  của  phản  xạ  có  điều  kiện. - QUẢN LÝ MÔI TRƯỜNG DẠY - HỌC Ở TRƯỜNG THPT - YẾU TỐ DẠY HỌC PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC
nh thành trên cơ sở của phản xạ có điều kiện (Trang 13)
Hình vẽ d ới đây: - QUẢN LÝ MÔI TRƯỜNG DẠY - HỌC Ở TRƯỜNG THPT - YẾU TỐ DẠY HỌC PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC
Hình v ẽ d ới đây: (Trang 78)
Hình  thức  hỗ  trợ  cho  tổ  chức  biết  học  hỏi.  Tổ  chức  biết  học  hỏi  có  khuynh h ớng mạnh về các quan hệ theo chiêu ngang - các tổ, nhóm, - QUẢN LÝ MÔI TRƯỜNG DẠY - HỌC Ở TRƯỜNG THPT - YẾU TỐ DẠY HỌC PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC
nh thức hỗ trợ cho tổ chức biết học hỏi. Tổ chức biết học hỏi có khuynh h ớng mạnh về các quan hệ theo chiêu ngang - các tổ, nhóm, (Trang 83)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w