Định nghĩa VAP Viêm phổi ở bệnh nhân thở máy >2 ngày trước ngày khởi phát triệu chứng, với ngày đặt máy thở là Ngày 1, VÀ máy thở đang được đặt vào ngày khởi phát triệu chứng hay ngày t
Trang 1PHÒNG NGỪA VIÊM PHỔI LIÊN
QUAN ĐẾN THỞ MÁY (VAP)
Ths.Trần Thị Thúy Hằng
1
Trang 2Mục tiêu học tập
• Hiểu được cơ chế lây truyền
• Biết được các yếu tố nguy cơ
• Xây dựng các can thiệp thích
hợp
Trang 3VAP LÀ GÌ?
Trang 4Định nghĩa VAP
Viêm phổi ở bệnh nhân thở máy >2 ngày trước ngày khởi phát triệu chứng, với ngày đặt máy thở là Ngày 1, VÀ máy thở đang được đặt vào ngày khởi phát triệu chứng hay ngày trước đó
CDC Pneumonia (Ventilator-associated [VAP] and non-ventilator-associated Pneumonia [PNEU]) Event http://www.cdc.gov/nhsn/pdfs/pscmanual/6pscvapcurrent.pdf
Trang 6Xác định những trường hợp VAP
Trường hợp 1 & 2: đang thở máy
Trang 85 Khởi phát triệu chứng
Trang 9Phân loại VAP
Trang 10TẠI SAO PHẢI QUAN
TÂM ĐẾN VAP?
Trang 11Viêm phổi bệnh viện
- Là vấn đề khó khăn mà khoa HSCC đang phải đương đầu: khó chẩn đoán, khó điều trị, khó phòng ngừa
CDC Guideline for Prevention of Healthcare Associated
Pneumonia 2003
Cook et al, Ann Intern Med 1998;129:433
Trang 12Tác hại của VAP
•Tăng tỉ lệ tử vong (OR:2, 95%CI:1.1-3.6) 1
•Tăng chi phí điều trị (≥10.019 USD)1
•Kéo dài thời gian nằm viện (8-24 ngày so với 2.5-13 ngày)2
•Kéo dài thời gian thở máy (14.2 ngày so với
5.9 ngày; p<0.001)3
•Tăng khả năng đề kháng thuốc.
1 Safdar, N., C Dezfulian, et al (2005) "Clinical and economic consequences of
ventilator-associated pneumonia: a systematic review." Crit Care Med 33(10): 2184-93.
2 Arabi, Y., N Al-Shirawi, et al (2008) "Ventilator-associated pneumonia in adults in developing
countries: a systematic review." Int J Infect Dis 12(5): 505-12.
3 Petdachai, W (2004) "Ventilator-associated pneumonia in a newborn intensive care unit."
Southeast Asian J Trop Med Public Health 35(3): 724-9
Trang 13Thực trạng tại Việt nam?
• Là nguyên nhân gây tử vong hàng đầu trong số các loại NKBV (30-70 %)
• Kéo dài thời gian nằm viện thêm 6-13 ngày
• Tăng viện phí từ 15 đến 23 triệu đồng/ trường hợp
1 Lê Thị Anh Thư (2005) Tình hình viêm phổi bệnh viện và các biện pháp phòng ngừa Báo cáo Hội nghị Điều Dưỡng về chông nhiễm khuẩn bệnh viện.
2 Lê Thị Anh Thư, Vũ Thị Thoa, Nguyễn Phước Tiến, Đặng Thanh Vân (2005)
"Đánh giá tình hình viêm phổi tại Bệnh viện Chợ Rẫy" Tạp Chí y học thực
hành số 518, p 47
Trang 14Bệnh viện Hùng Vương
14
Trang 15SINH BỆNH HỌC
Trang 16Nguồn vi sinh vật nội sinh
Cơ chế nội sinh
1) Hệ thống làm sạch/bảo vệ tự nhiên bị suy
yếu làm tăng lượng vi khuẩn vùng hầu họng
2) Dịch ở dạ dày và hầu họng
đọng lại dọc theo ống nội khí
quản
3) Chất tiết từ ống nội khí quản
Cơ chế gây viêm phổi
1) Hít phải những dịch tiết từ bất kì nguồn nào
từ bên trên vào phổi có thể gây viêm phổi
2) Mầm bệnh theo dòng máu đến phổi
hiếm khi có thể gây viêm phổi
Trang 17Cơ chế ngoại sinh
Nguồn vi sinh vật ngoại sinh
1) Tay của nhân viên y tế
2) Dây, các bộ phận máy thở
3) Màng sinh học của ống nội khí quản
Cơ chế gây viêm phổi
Viêm phổi xảy ra khi chất tiết
chứa vi khuẩn bị hít vào phổi qua
ống nội khí quản
Trang 18Ống nội khí quản có bóng Ống nội khí quản không bóng
Trang 19Cơ chế gây bệnh
Video mô phỏng
- Nguy cơ hít dịch tiết vào phổi
- Cơ chế hình thành màng sinh học (biofilm)
Trang 20Thảo luận
• Từ nguồn vi sinh vật và cơ chế
gây bệnh như trên, các nhóm
cùng thảo luận các biện pháp
phòng ngừa nào có thể được áp dụng?
20
Trang 21BIỆN PHÁP CAN THIỆP
VÀ PHÒNG NGỪA
Trang 22Nguồn gây bệnh
22
Trang 23Các biện pháp phòng ngừa
23
Trang 241 Giáo dục nhân viên y tế và giám sát nhiễm trùng
2 Khử tiệt khuẩn bảo trì trang
Trang 25Nhớ rửa tay
Rửa tay
Trước và sau khi tiếp xúc
bệnh nhân có đặt NKQ
Trước và sau khi tiếp xúc
với bất kì dụng cụ hô hâp
nào được dùng cho BN
(dù có mang găng hay
không.
Sau khi tiếp xúc với niêm
mạc, chất tiết đường hô
hấp
Trang 26Chú ý những vị trí chứa nước
Vệ sinh các bình làm ẩm, bình oxy đúng cách
Đảm bảo sử dụng nước vô khuẩn
Định kì dẫn lưu và thải bỏ các chất ngưng tụ ra khỏi dây máy thở
Chăm sóc đường thở
Trang 27Quản lý chất tiết
• Nâng đầu giường góc 30-45 độ
• Hút các chất tiết phía trên bóng chèn bất cứ
khi nào điều chỉnh vị trí hay rút ống
27
Trang 28Rút ống NKQ càng sớm càng tốt
• Ngưng thuốc an thần để cai máy thở
• Đánh giá khả năng rút ống NKQ mỗi ngày
• Sử dụng các phương pháp không xâm
lấn (nCPAP,…)
• Tránh đặt lại ống NKQ sau khi rút
28
Trang 29Vệ sinh răng miệng cho bệnh nhân
Trang 30Vệ sinh miệng cho trẻ sơ sinh
http://www.medscape.com/druginfo/monograph?
cid=med&drugid=4264&drugname=Chlorhexidine+Gluconate+Misc&monotype=monograph&s ecid=4 Truy cập ngày 24/2/2011
Theo 1 báo cáo cho thấy 1 trẻ sơ sinh đã bị nhiều đợt tím tái và tim đập chậm với nồng
độ chlorhexidine trong huyết thanh chỉ có 11 ng/mL
Chlorhexidine chưa được chứng nhận cho
trẻ sơ sinh dưới 2 tháng tuổi
Trang 31Dự phòng bằng probiotics
31
Trang 32Các khuyến cáo của CDC
Chỉ thay dây máy thở khi bị
bẩn thấy rõ hoặc bị hư Dự phòng probiotics Đánh răng bằng máy
Vệ sinh răng miệng
32
Trang 33Những thực hành nên tránh
• Không sử dụng kháng sinh dự
phòng thường quy
• Không đặt lại ống nội khí quản
• Không thay dây máy thở thường quy
33
Trang 34Gói thở máy
• Nâng đầu giường bệnh*
• Cai thuốc an thần mỗi ngày và đánh giá sự sẵn sàng
rút ống NKQ
• Dự phòng viêm loét dạ dày*
• Dự phòng huyết khối tĩnh mạch sâu
• Chăm sóc răng miệng hàng ngày với Chlorhexidine*
http://www.ihi.org/IHI/Topics/CriticalCare/IntensiveCare/Changes/ImplementtheVentilatorBundle.h
tm Truy cập ngày 2/3/11