Đánh giá, nhận xét và một số ý kiến nhằm hoàn thiện công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm trong các doanh nghiệp xây lắp, liên hệ Xí nghiệp Sông Đà 10.3
Trang 1LỜI MỞ ĐẦU
Trong nền kinh tế thị trường, trước sức ép của cạnh tranh vơi chi phối của
cac quy luật khách quan cùng với chính sách mở cửa Nhà nước đòi hỏi các doanh
nghiệp phải nỗ lực tăng năng suất lao động, đổi mới công nghệ ,quản lý có hiệu quả
hoạt động sản xuất kinh doanh của mình, phải tổ chức làm sao để có lãi Những nhà
sản xuất muốn thắng trên thương trường trong cuộc cạnh tranh buộc họ phải
thường xuyên sử dụng ký thuật công nghệ tiên tiến, tăng cường công tác tổ chức
sản xuất, đáp ứng nhu cầu thường xuyên thay đổi của ngươi tiêu dùng
Như vậy, sự phát triển của một doanh nghiệp phụ thuộc vào nhiều nhân tố
Trong đó, phải có khả năng đánh giá ứng sử nhanh nhẹn, chính xác trước tác động
của nền kinh tế thị trường Khai thác hiệu quả sử dụng vật tư, tiền vốn để tiết kiệm
chi phí tới mức thấp nhất mà vẫn đảm bảo chất lượng sản xuất
Trước tình hình đó, kế toán là một công cụ được coi la hiệu lực để quản lý
tình hình tổ chức thực hiện kế hoạch sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Những
thông tin của kế toán giup cho chủ doanh nghiệp đề ra được những kế hoạch sản
xuất kinh doanh có hiệu quả Chính vì vậy, tổ chức công tác kế toán, đặc biệt là kế
toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm là vấn đề cơ bản giúp
doanh nghiệp nắm bắt được nhưng thông tin chính xác, đầy đủ về tình hình sản
xuất kinh doanh
Trong nội dung báo cáo của em được chia làm 3 phần:
Ph ần I: Lý luận chung về tổ chức công tác kế toán chi phí sản xuất và tính
giá thành s ản phẩm trong các doanh nghiệp xây lắp
Ph ần II: Thực trạng tổ chức công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá
thành s ản phẩm tại xí nghiếp sông đà 10.3- công ty cổ phần sông đà 10
Ph ần III: Đánh giá, nhận xét và một số ý kiến nhằm hoàn thiện công tác kế
toán t ập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại xí nghiệp sông đà
10.3
Trang 2PHẦN I
LÝ LUẬN CHUNG VỀ TỔ CHỨC CÔNG TÁC KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN
XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TRONG CÁC DOANH NGHIỆP
XÂY LẮP
I Đặc điểm của hoạt động sản xuất xây lắp tác động đến hạch toán chi phí
sản xuất và tính giá thành sản phẩm
1 Đặc điểm hoạt động sản xuât xây lắp
Doanh nghiệp xây lắp là các tổ chức kinh tế có tư cách pháp nhân và có đủ
điều kiện để thực hiện nhưng công việc có liên quan đến quá trình xây dựng và lắp
đạt thiết bị các công trình ,hạng mục công trình:đôi xây dựng ,công ty lắp máy
,công ty phát triển đô thị
Hoạt động sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp xây lắp chủ yếu là thực
hiện các hợp đồng đã ký với đơn vị chủ đầu tư Trong đó, hai bên đã thống nhất với
nhau về giá trị thanh toán của công trình cùng với các điều kiện khác cho nên tính
chất hàng hoá của sản phẩm xây lắp không được thể hiện rõ vào nghiệp vụ bàn giao
công trình Hoàn thành bàn giao cho bên giao thầu chính là quá trình tiêu thụ sản
phẩm xây lắp Sản phẩm xây lắp là những công trình kiến trúc có quy mô lớn,kết
cấu phức tạp, mang tính đơn chiếc,thời gian xây dựng dài
Trong điều kiện đó, không thể chờ cho đến khi xây dựng xong mới tính toán
kết quả và thanh toán được mà phải tiến hành hàng tháng,quý, năm
Điều đó đòi hỏi phải có giá dự toán cho từng đơn vị ,khối lượng xây lắp để hạch
toán chi phí và xác định kết quả lãi (lỗ) cho bất kỳ một khối lượng công tác xây lắp
nào được thực hiện trong kỳ.Trong đó , việc hạ thấp giá thành sản xuất thực tế các
sản phẩm xây lắp chỉ có thể thực hiện được trên cơ sở đổi mới kỹ thuật và thi công
xây lắp
Trang 32 Tác động của đặc điểm hoạt đông xây lắp đến hạch toán chi phí sản xuất và
tính giá thành sản phẩm
Việc tổ chức công tác kế toán trong các đơn vị nhận thầu xây lắp phải đảm
bảo các yêu cầu kế toán nói chung trong đơn vị sản xuất là ghi chép ,tính toán,phản
ánh đầy đủ chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm, xác định hiệu quả từng phần và
toàn bộ hoạt động sản xuất kinh doanh của đơn vị
Tác động cuả đặc điểm sản xuất xây lắp đến việc tổ chức công tác kế toán
trong doanh nghiệp xây lắp thể hiện chủ yếu ở nội dung ,phương pháp
tập hợp , phân loại chi phí và cấu tạo giá thành sản phẩm xây lắp cụ thể:
- Đối tượng tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm có thể là các công
trình xây lắp, các giai đoạn công việc,các khối lượng xây lắp có giá tri dự toán
riêng
-Phương pháp tập hợp chi phí: tuỳ theo điều kiện cụ thể ,có thể vận dụng các
phương pháp tập hợp trực tiếp hoặc phân bổ gian tiếp
- Phương pháp tính giá thành thường dùng là phương pháp trực tiếp hay tỉ lệ,
phương pháp định mức hoặc theo đơn đặt hàng
- Cấu tạo giá thành sản phẩm xây lắp: xuất phát từ đặc điểm của phương pháp lập
dự toán trong xây dựng cơ bản Để có thể so sánh, kiểm tra chi phí sản xuất xây lắp
thực tế phát sinh thì chi phí sản xuất được phân loại theo các khoản mục chi phí
sau:
+ chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
+ chi phí nhân công trực tiếp
+chi phí sử dụng máy thi công
+ chi phí sản xuất chung
- Giá thành hạng mục công trình hoặc công trình hoàn thành toàn bộ là giá thành
sản phẩm cuối cùng của sản xuất xây lắp
- Việc xác định công tác xây lắp dơ dang cuối kỳ phụ thuộc vào phương thức thanh
toán khối lương xây lắp hoàn thành
Trang 43 Nhiệm vụ của kế toán
Xác định đối tượng tập hợp chi phí sản xuất, đối tượng tính giá thành sản
phẩm , áp dụng các phương pháp tập hợp và phân bổ chi phí ,phương pháp tính giá
thành sản phẩm cho phù hợp với đặc điểm sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp
Tổ chức ghi chép, phản ánh đầy đủ, kịp thời chính xác mọi chi phí sản xuất
thực tế phát sinh trong quá trình thi công xây lắp theo tưng đối tượng
Tham gia việc xây dựng các chỉ tiêu hạch toán nội bộ và giao các chỉ tiêu đó
cho bộ phận sản xuất
Xác định giá trị sản phẩm xây lắp dở dang cuối kỳvà tính giá thành thực tế
khối lượng công tác xây lắp hay công việc đã hoàn thành trong kỳ một cách chính
xác để thực hiện kiểm tra việc thực hiện dự toán chi phí snả xuất và kế hoạch giá
thành sản phẩm
Lập các báo cáo về chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm
Phân tích tình hình thực hiện kế hoạch giá thành , phát hiện mọi khả năng
tiềm tàng để phấn đấu hạ giá thành sản phẩm
Xác định kết quả sản xuất kinh doanh của từng kỳ kế toán một cách chính xác
II Lý luận chung về chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm trong các
doanh nghiêp
1 chi phí sản xuất
1.1 Khái niệm chi phí sản xuất
Chi phí sản xuất là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ hao phí về lao động sống
và lao đông vật hoá và các chi phí khác mà doanh nghiệp đã chi ra để tiến hành các
hoạt động sản xuất kinh doanh trong một thời kỳ
- Để tiến hành các hoạt động sản xuất ,doanh nghiệp cần có 3 yếu tố cơ bản:
+Tư liệu lao động: máy móc thiết bị và các TSCĐ khác
+ Đối tượng lao động : nguyên vật liệu, nhiên liệu
+ Sức lao động
Trang 5chi phí sản xuất của doanh nghiệp phát sinh thường xuyên trong suốt quá trình
tồn tại hoạt động của doanh nghiệp, nhưng để phục vụ cho quá trình quản lý và
hạch toán kinh doanh ,chi phí sản xuất phải được tính toán tập hợp theo từng thời
kỳ, phù hợp với kỳ báo cáo.Chỉ những chi phí sản xuất mà doanh nghiệp bỏ ra
trong kỳ mới được tính vào chi phí sản xuât trong kỳ
1.2 Bản chất kinh tế của chi phí sản xuất
- Nội dung chi phí sản xuất có thể được biểu hiện bằng công thức:
C+V+M
Trong đó :
C: Hao phí lao động vật hoá
V: Hao phí về lao động sống
M: Một phần giá trị mới sáng tạo
- Các chi phí của doanh nghiệp phải được đo lường và tính toán bằng tiền trong
một khoảng thời gian xác định
- Xét ở bình diện doanh nghiệp, chi phí luôn có tính chất cá biệt Nó phải bao
gồm tất cả các chi phí mà doanh nghiệp phải chi ra để tồn tại và để hoạt động kinh
doanh, bất kể đó là chi phí cần thiết hay không cần thiết, khách quan hay chủ quan
Độ lớn của chi phí bao gồm 2 nhân tố chủ yếu:
+ Khối lượng lao động và tư liệu sản xuất đã tiêu hao trong một thời kỳ nhất
định
+ Giá cả các tư liệu sản xuất đã tiêu hao và tiền lương (tiền công) của một đơn
vị lao động đã hao phí
1.3 Phân loại chi phí sản xuất
Chi phí sản xuất bao gồm nhiều loại có nội dung, công dụng, yêu cầu quản lý
khác nhau Vì vậy cần phải phân loại chi phí sản xuất nhằm đáp ứng yêu cầu quản
lý trong doanh nghiệp
* Phân loại chi phí snả xuất theo công dụng kinh tế của chi phí bao gồm:
- chi phí nguyên vật liệu
Trang 6- chi phí nhân công trực tiếp
- chi phí máy thi công
- chi phí sản xuất chung
a chi phí nguyên v ật liệu trực tiếp
Là toàn bộ các chi phí nguyên vật liệu chính, vật liệu phụ, vật liệu khác,công
cụ, dụng cụ được sử dụng trực tiếp để sản xuất, chế tạo sản phẩm cung cấp lao
vụ, dich vụ
b chi phí nhân công trực tiếp
Là các khoản chi phí phải trả cho công nhân trực tiếp sản xuất sản phẩm, trực
tiếp thi công các công trình ,trực tiếp thực hiện các lao vụ ,dịch vụ như: tiền lương,
tiền công, các khoản phụ cấp Chi phí này không bao gồm khoản trích BHXH,
BHYT, KPCĐ mà tính trên quỹ lương trực tiếp của hoạt động xây lắp
c chi phí sử dụng máy thi công
Là các hao phí về chi phí sử dụng xe, máy thi công phục vụ trực tiếp cho hoạt
động xây lắp công trình Chi phí này bao gồm:
- Chi phí nhân công: là chi phí về tiền lương lái máy phải trả cho công nhân trực
tiếp điều khiển xe, máy thi công Chi phí này không bao gồm khoản trích BHXH,
BHYT, KPCĐ mà tính trên lương của công nhân sử dụng xe, máy thi công Khoản
trích này được phản ánh vào chi phí sản xuất chung
- Chi phí vật liệu: dùng để phản ánh chi phí nhiên liệu (xăng , dầu, mỡ ), vật liệu
khác phục vụ xe, máy thi công
- Chi phí khấu hao máy thi công: dùng để phản ánh khấu hao máy móc thi công sử
dụng vào hoạt động xây lắp công trình
- Chi phí dịch vụ mua ngoài: bao gồm các chi phí dịch vụ mua ngoài như: thuê
ngoài sửa chữa xe, máy thi công , bảo hiểm xe
- Chi phí bằng tiền khác: dùng để phản ánh các chi phí bằng tiền phục vụ cho hoạt
động xe, máy thi công
d chi phí s ản xuất chung
Trang 7Là các chi phí sản xuất, ngoại trừ chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, chi phí nhân
công trực tiếp, chi phí máy thi công
Theo hệ thống kế toán hiện hành ở nước ta chi phí sản xuất chung được tập hợp
theo các yếu tố sau:
- Chi phí nhân viên phân xưởng: bao gồm các khoản tiền lương , phục cấp lương,
phụ cấp lưu động phải trả cho nhân viên quản lý đội công trình , khoản trích
BHXH, BHYT,KPCĐ được tính theo tỷ lệ% quy định hiện hành trên tiền lương
phải trả cho công nhân trực tiếp xây lắp, nhân viên sử dụng máy thi công và nhân
viên quản lý đội
- Chi phí vật liệu: bao gồm chi phí vật liệu dùng cho đội công trình
- Chi phí khấu hao TSCĐ: bao gồm chi phí khấu hao TSCĐ dùng chung cho hoạt
động của đội công trình
- Chi phí dịch vụ mua ngoài : bao gồm các chi phí mua ngoài phục vụ cho hoạt
động của đội công trình như chi phí điện, nước, điện thoại, các khoản chi mua và
sử dụng các tài liệu kỹ thuật bằng máy sán chế, nhãn hiệu thương mại
- Chi phí bằng tiền khác: bao gồm các chi phí bằng tiền ngoài các chi phí đã kể
trên phục vụ cho hoật động của đội công trình
2 Giá thành sản phẩm
2.1 Khái niệm giá thành sản phẩm
Giá thành sản phẩm là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ các chi phí để hoàn
thành khối lượng sản phẩm theo quy định Sản phẩm có thể là khối lượng công việc
hoặc giai đoạn công việc ,co thiết kế và giá trị dự toán riêng hoặc công trình , hạg
mục công trình đã hoàn thành
2.2 Phân loại giá thành sản phẩm
Để giúp cho việc nghiên cứu và quản lý tốt giá thành sản phẩm kế toán cần
phải phân biệt các loại hình giá thành khác nhau Có 2 cách phân loại giá thành chủ
yếu:
* Phân loại theo thời gian và cơ sở số liệu tính giá thành:
Trang 8- Giá thành sản phẩm được chia thành 3 loại:
+Giá thành dự toán: là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ chi phí sản xuất tính theo
dự toán để hoàn thành khối lượng xây lắp công trình Giá thành này được xác định
trên cơ sở các quy định của nhà nước về việc quản lý giá xây dựng các công trình
+ Giá thành kế hoạch: là giá thành được tinh toán từ những điều kiện cụ thể của
doanh nghiệp về biện pháp thi công các mức kinh tế kỹ thuật, đơn giá áp dụng
trong doanh nghiệp
+ Giá thực tế : là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ chi phí thực tế phát sinh để
hoàn thành khối lượng xây lắp
3 Mối quan hệ giữa chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm
Chi phí mà các doanh nghiệp chi ra bao gồm nhiều loại, mỗi loại có nội dung
kinh tế, mục đích ,công dụng riêng đối với quá trình sản xuất kinh doanh Do vậy
phải quản lý chặt chẽ từng loại chi phí trong quá trình hoạt động sản xuất kinh
doanh nhằm mục đích hạ thấp chi phí và giá thành sản phẩm để đạt lợi nhuận tối
đa
Trong quá trình sản xuất kinh doanh chi phí ản xuất và giá thành sản phẩm là
biểu hiện hai mặt của cùng một quá trình kinh doanh Chúng giống nhau về chất vì
đều là chi phí, nhưng lại khác nhau về lượng do có sự khác nhau về giá trị sản
phẩm dở dnag đầu kỳ và cuối kỳ.Sự khác nhau đó thể hiện ở công thức tính giá
chi phí sản xuất
dở dang cuối kỳ Như vậy, chi phí sản xuất luôn gắn liền với từng thời kỳ phát sinh chi phí, còn
giá thành lại gắn liền với khối lượng công trình, hạng mục công trình đã hoàn thành
công việc lao vụ sản xuất.Chi phí sản xuất trong kỳ không chỉ liên quan đến những
sản phẩm đã hoàn thành mà còn liên quan đến sản phẩm dở dang cuối kỳ, còn giá
thành sản phẩm không liên quan đến chi phí sản xuất của sản phẩm dở dang kỳ
trước mang sang
Trang 9Tóm lại, chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm có mối quan hệ chặt chẽ
với nhau vì nội dung cơ bản của chúng đều là biểu hiện bằng tiền của những chi phí
mà doanh nghiệp bỏ ra cho hoạt động sản xuất.Sự tiết kiệm hay lãng phí của doanh
nghiệp về chi phí sản xuất có ảnh hưởng trực tiếp đến giá thành sản phẩm thấp hay
cao.Quản lý giá thành phải gắn liền với quản lý chi phí sản xuất
III Kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm
1 Vai trò của kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm
Kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm là công cụ phục vụ
quản lý luôn gắn liền , tồn tại và phát triển cùng với hoạt động quản lý trong doanh
nghiệp Vai trò quan trọng của kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành
sản phẩm xuất phát từ nhu cầu tất yếu khách quan của hoạt động quả lý kinh tế
trong doanh nghiệp , từ bản chất và chức năng của kế toán
2 Đối tượng kế toán tập hợp chi phí sản xuất
Các chi phí trong quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp có
thể phát sinh ở nhiều địa điểm , nhiều lĩnh vực hoạt động và liên quan tới việc chế
tạo sản xuất các loại sản phẩm Các nhà quản trị cần biết được chi phí đó phát sinh
ở đâu? dùng vào mục đích gì? việc sử dụng các chi phí đó ra làm sao? Do vậy,
công việc đầu tiên trong kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm là xác
định được đối tượng kế toán chi phí sản xuất hay nói cách khác là việc xác định
phạm vi , giới hạn mà chi phí cần được tập hợp
3.Kế toán tập hợp chi phí sản xuất theo phương pháp kê khai thường xuyên
a K ế toán tập hợp chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp là toàn bộ chi phí về nguyên vật liệu chính ,
vật liệu phụ được sử dụng cho trực tiếp sản xuất, chế tạo sản phẩm hay thực hiện
lao vụ, dịch vụ trong kỳ
Đối với những vật liệu khi xuất dùng liên quan trực tiếp đến từng đối tượng
tập hợp chi phí riêng biệt thì hạch toán trực tiếp cho đối tượng đó
Trang 10Trường hợp vật liệu xuất dùng liê quan đến nhiều đối tượng không thể hạch
toán riêng được thì phải áp dụng phương pháp phân bổ
Tài kho ản sử dụng:
TK 621 ( chi phí nguyên vật liệu trực tiếp)
- Bên Nợ: Trị giá của nguyên vật liệu xuất dùng trực tiếp cho sản xuất , chế tạo
sản phẩm hay thực hiện lao vụ , dich vụ trong kỳ
- Bên Có:
+ Trị giá của nguyên vật liệu sử dụng không hết nhập lai kho
+ Kết chuyển chi phí nguyên vật liệu trực tiếp để tính giá thành sản
phẩm (TK 154)
- Cuối kỳ không có số dư
H ạch toán các nghiệp vụ kinh tế phát sinh trong kỳ qua sơ đồ sau:
trực tiếp
TK 111,112, 331
Trang 11mua VL đưa thẳn vào
trực tiếp sản xuất
Trang 12
b k ế toán chi phí nhân công trực tiếp
Chi phí nhân công trực tiếp là những khoản tiền phải trả cho công nhân trực tiếp
sản xuất, trực tiếp thực hiện các lao vụ ,dịch vụ như tiền lương chính , lương phụ,
các khoản phụ cấp có tính chất lương Ngoài ra,còn còn bao gồm BHXH, BHYT,
KPCĐ trích theo lương của công nhân trực tiếp sản xuất theo tỷ lệ quy định là 19%
tính vào chi phí do doanh nghiệp chịu
Tài kho ản sử dụng:
TK 622 ( chi phí nhân công trực tiếp)
- Bên Nợ : tập hợp chi phí nhân công trực tiếp phát sinh trong kỳ
- Bên Có : kết chuyển chi phí nhân công trực tiếp( TK 154)
-Tài khoản 622 không có số dư
Hạch toán các nghiệp vụ kinh tế phát sinh qua sơ đồ:
công nhân trực tiêp sx K/C, P/b tính vào
chi phí nhân công của từng công trình hạng mục công trình
Trang 13c K ế toán chi phí sử dụng máy thi công
chi phí sử dụng máy thi công là toàn bộ chi phí về việc sử dụng xe,máy thi
công phục vụ trực tiếp cho hoạt động xây lắp công trình , hạng mục công trình
Tài kho ản sử dụng:
TK 623 (chi phí sử dụng máy thi công)
- Bên Nợ : tập hợp chi phí NVL sử dụng cho máy thi công, KH TSCĐ
- Bên Có : kết chuyển chi phí sử dụng máy thi công (TK 154)
Hạch toán chi phí sử dụng may thi công qua sơ đồ:
sơ đồ 3
sơ đồ kế toán chi phí sử dụng máy thi công
TK 152,153,331,142 TK623 TK 154
xuất NVL sử dung cho máy
thi công K/C chi phí sử dụng
máy thi công
TK 334,338,111
lương và các khoản trả cho
công nhân phục vụ máy
TK214
khấu hao xe , máy thi công
Trang 14KILOBOOKS.COM
Trang 15d K ế toán tập hợp chi phí sản xuất chung
Chi phí sản xuất chung là các khoản chi phí của đội xây dựng, công trường xây
dựng bao gồm: lương nhân viên quản lý đội xây dựng ,khoản trích BHXH, BHYT,
KPCĐ được tính theo tỷ lệ quy định (19%) trên tiền lương phải trả công nhân trực
tiếp xây lắp, nhân viên quản lý đội, công nhân sử dụng máy thi công, khấu hao
TSCĐ dùng chung cho hoạt động của đội và những chi phí khác co liên quan
Tài kho ản sử dụng:
TK 627 _ ( chi phí sản xuất chung)_ Tài khoản này co 6 tài khoản cấp
2:
TK 6271 _ “ chi phí nhân viên đội sản xuất”
TK 6272 _ “ chi phí nguyên vật liêu”
TK 6273 _ “ chi phí công cụ dụng cụ”
TK 6274 _ “ chi phí khấu hao TSCĐ”
TK 6277 _ “ chi phí dịch vụ mua ngoài”
Trang 16TK 334, 338
lương, BHXH,BHYT,KPCĐ của nhân viên quản lý đội
TK 214
khấu hao TSCĐ xuất dùng
Trang 18khấu hao TSCĐ
TK 334,338
lương, BHXH,BHYT, KPCĐ của nhân viên quản lý đội
Trang 194 Phương pháp kế toán tập hợp chi phí sản xuất theo phương pháp kiểm kê
định kỳ
a kế toán chi phí nguyên vật liệu
Để phản ánh các chi phí vật liệu đã xuất dùng cho sản xuất,kế toán sử dụng TK
621.Các chi phí được phản ánh trên TK 621 không ghi theo chứng từ xuất nguyên
vật liệu mà được ghi một lần vào cuối kỳ hạch toán , sau khi tiến hành kiểm kê và
xác định được giá trị nguyên vật liệu tồn kho và đang đi đường Nội dung phản ánh
Trang 20b k ế toán chi phí nhân công trực tiếp
Về chi phí nhân công trực tiếp , tài khoản sử dụng và cách tập hợp chi phí
trong kỳ giống như phương pháp kê khai thường xuyên Cuối kỳ , để tính giá thành
sản phẩm , lao vụ , dịch vụ ,kế toán tiến hành kết chuyển chi phí nhân công trực
tiếp vào tài khoản 631 theo từng đối tượng :
Nợ TK 631 ( chi tiết đối tượng)
Có TK 622 (chi tiết đối tượng)
sơ đồ 7
sơ đồ kế toán chi phí nhân công trực tiếp
TK334,338 TK622 TK 631
chi phí nhân công
chi phí nhân công trực tiếp thực tế
Trang 21c K ế toán chi phí sản xuất chung
Toàn bộ chi phí sản xuất chung được tập hợp vào TK 627 và được chi tiết
theo các tiểu tài khoản tương ứng và tương tự như với doanh nghiệp áp dụng
phương pháp kê khai thường xuyên Sau đó sẽ được phân bổ vào tài khoản 631,
chi tiết theo từng đối tượng để tính giá thành :
Nợ TK 631 ( chitiết đối tượng )
Có TK 627( chi tiết đối tượng)
sơ đồ 8
sơ đồ kế toán chi phí sản xuất chung
TK 334,338 TK627 TK631
lương và các khoản trả cho công nhân chi phí sản xuất chung
Trang 22Việc xác định chi phí nguyên vật liệu xuất dùng trên tài khoản tổng hợp theo
phương pháp kiểm kê định kỳ không phải căn cứ vào số liệu tổng hợp từ các chứng
từ xuất kho mà căn cứ vào giá trị nguyên vật liệu tồn đầu kỳ ,giá thực tế của vật
liệu trong kỳ và kết quả kiểm kê cuối kỳ để tính toán như sau:
Giá trị thực tế giá thực tế giá thực tế giá thực tế
nguyên vật liệu = nguyên vật liệu + nguyên vật liệu - nguyên vật liệu
xuất dùng tồn đầu kỳ nhập trong kỳ tồn cuối kỳ
sơ đồ 9
sơ đồ kế toán tập hợp chi phí sản xuất
(theo phương pháp kiểm kê định kỳ)
TK 154 TK 631 TK154
Kết chuyển giá thành SP xây dựng Kết chuyển giá trị SP xây
dở dang đầu kỳ dựng dở dang cuối kỳ
Trang 23TK 622 chi phí nhân công chi phí nhân công Kết chuyển giá thành sản
trực tiếp thực tế phẩm xây dựng hoàn
thành bàn giao trong kỳ
TK627
chi phí sản xuất chi phí nhân công chung
Trang 245 Phương pháp đánh giá sản phẩm dở dang
Đối với các đơn vị sản xuất xây lắp , nếu quy định sản phẩm xây lắp chỉ bàn
giao thanh toán sau khi đã hoàn thành toàn bộ thì công trình hoặc hạng mục công
trình chưa bàn giao thanh toán được coi là sản phẩm xây lắp dở dang.Toàn bộ chi
phí sản xuất đã phát sinh thuộc công trình , hạng mục công trình đó đều là chi phí
của sản phẩm dở dang Khi công trình hoặc hạng mục công trình được bàn giao
thanh toán thì toàn bộ chi phí sản xuất đã phát sinh sẽ được tính vào giá thành công
trình hoặc hạng mục công trình
chi phí sản chi phí sản xuất
xuất dở dang + phát sinhtrong kỳ giá dự toán của
chi phí sản xuất đầu kỳ giai đoạn xây
dở dang = x dựng dở dang
cuối kỳ giá trị dự toán của giá trị dự toán cuối kỳ
các giai đoạn xây + của giai đoạn xây
dựng hoàn thành dựng hoàn thành
6 Phương pháp tính giá thành sản phẩm
Phương pháp tính giá thành sản phẩm là một phương pháp hay hệ thống
phương pháp được sử dụng để tính giá thành theo tập hợp chi phí sản suất đã xác
định Do đối tượng tính giá thành tại các doanh nghiệp xây lắp là các công trình,
hạng mục công trình nên trong việc tính giá thành kế toán thường dùng các phương
pháp sau:
a ph ương pháp tính giá thành theo tỷ lệ
Phương pháp này áp dụng trong các doanh nghiệp là phương pháp kế toán căn
cứ vào giá thành kế hoạch hoặc giá thành định mức để tính tỷ lệ giá thành từng
khoản mục, căn cứ vào tỷ lệ giá thành từng khoản mục để tính giá thành thực tế:
chi phí sản chi phí sản chi phí sản phẩm
phẩm dở dang + xuất trong kỳ - dở dang cuối kỳ
Trang 26b Ph ương pháp tính giá thành giản đơn
Theo phương pháp này , giá thành sản phẩm được tính bằng cách căn cứ trực
tiếp vào chi phí sản xuất đã tập hợp được trong kỳ và giá trị sản phẩm dở dang đầu
kỳ, cuối kỳ để tính Do vậy còn gọi là phương pháp tính giá thành trực tiếp
Giá thành chi phí sản xuất chi phí sản xuất chi phí sản xuất
sản phẩm = dở dang đầu kỳ + phát sinh trong kỳ - dở dang cuối
kỳ
Trang 27
KILOBOOKS.COM
Trang 28PHẦN II
THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KẾ TOÁN HẠCH TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ
TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TẠI XÍ NGHIỆP SÔNG ĐÀ 10.3
A ĐẶC ĐIỂM TÌNH HÌNH CỦA XÍ NGHIỆP SÔNG ĐÀ 10.3
I Quá trình hình thành và phát triển của xí nghiệp
1 Sự ra đời và quá trình phát triển của xí nghiệp
Xí nghiệp Sông Đà 10.3 được thành lập từ công ty xây lắp cơ giới thuộc Tổng
Công Ty Xây Dựng Sông Đà Đến ngày 04/02/1994 , theo quyết định số 28 TCT_
TCLĐ được sát nhập vào công ty xây dựng Bút Sơn thuộc Tổng Công Ty Xây
Dựng Sông Đà và được mang tên là “ Công Ty Xây Dựng Bút Sơn” chi nhánh
Tuyên Quang.Và cho đến tháng 04/2002 lại được đổi tên thành “ Xí Nghiệp Sông
Đà 10.3_ Công ty cổ phần Sông Đà 10”
Trong suốt quá trình hình thành và phát triển cho tới nay mặc dù đã thay đổi
các tên gọi khác nhau xong chức năng và nhiệm vụ chủ yếu của xí nghiệp vẫn là thi
công cơ giới , vận chuyển, làm đường giao thông và xây dựng các công trình xây
dựng
Các công trình xí nghiệp đã thi công rất đa dạng, từ công trình thuỷ điện ,
thuỷ lợi , các công trinh công nghiệp, văn hoá thể thao đến các công trình công
cộng như: nhà ở, công sở giá trị xây dựng các công trình lớn ,có nhiều công
trình đạt đên hàng chục tỷ đồng như: công trình QL1A , công trình mỏ Hồng Sơn,
đường quốc lộ 10, quốc lộ 18
Là một đơn vị sản xuất kinh doanh có tư cách pháp nhân được hạch toán kinh
tế độc lập, được mở tài khoản tiền gửi tại Ngân hàng Đầu tư và phát triển Tuyên
Quang và được sử dụng con dấu theo mẫu quy định của nhà nước
Trang 292 Ch ức năng , nhiệm vụ và phương hướng hoạt động của xí nghiệp
a Nhi ệm vụ:
Kiểm tra , kiểm soát mọi hoạt động khen thưởng kịp thời những cá nhân ,tập
thể có thành tích suất sắc ,nâng cao năng lực của hệ thống điều hành và hoàn thành
nhiệm vụ mà cấp trên giao cho
b Ph ương hướng hoạt động của xí nghiệp
Giữ vững và phát huy nội lực để phát triển , kết hợp phát triển sản xuất kinh
doanh với việc giải quyết công việc làm, tăng thu nhập , ổn định đời sống cho cán
bộ công nhân viên trong xí nghiệp Đồng thời tích cực mở rộng thị trường trong
nước và ngoài nước
II Tổ chức hệ thống và bộ máy kế toán của xí nghiệp Sông Đà 10.3
1 Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý của xí nghiệp
Xuất phát từ đặc điểm sản xuất , chức năng , nhiệm vụ của xí nghiệp sông đà
10.3, mô hình tổ chức bộ máy quản lý của xí nghiệp được bố trí theo mô hình trực
tuyến Mô hình này Giám đốc là người chịu trách nhiệm cao nhất trong xí nghiệp
về hoạt động sản xuất kinh doanh , về bảo toàn và phát triển vốn được giao và thực
hiện nghĩa vụ với ngân sách nhà nước
sơ đồ bộ máy tổ chức tại xí nghiệp sông đà 10.3
Giám đốc
Phó giám đốc
Trang 302 Tổ chức bộ máy kế toán ở xí nghiệp Sông Đà10.3
Việc thực hiện các chức năng , nhiêm vụ, nội dung công tác kế toán trong đơn
vị do bộ máy kế toán đảm nhiệm Do vậy việc tổ chức cơ cấu kế toán sao cho hợp
lý, gọn nhẹ và hoạt động có hiệu quảlà điều kiện quan trọng để cung cấp thông tin
kế toán một cách kịp thời, chính xác và đầy đủ, hữu ích cho các đối tợng sử dụng
thông tin Đồng thời phát huy và nâng cao trình độ của kế toán
Để đảm bảo những yêu cầu trên, xí nghiệp đã bố trí bộ máy kế toán theo hình
thức tổ chức công tác kế toán tập trung Toàn bộ công tác kế toán của xí nghiệp đợc
tiến hành tại phòng kế toán Ở các đội không có kế toán riêng mà chỉ có nhân viên
thống kê làm nhiệm vụ thu thập chứng từ thống kê, số liệu sau đó gửi lên phòng kế
toán của xí nghiệp
sơ đồ bộ máy kế toán của xí nghiệp Sông Đà 10.3
Kế toán trưởng
Trang 31
tổng hợp thanh toán, vật tư, quỹ
lương,BHXH
_ Kế toán Trưởng : chịu trách nhiệm trớc giám đốc về công tác kế toán tài chính
toàn xí nghiệp, tham mu giúp giám đốc trong công tác tài chính kế toán Phụ trách
điều hành chung, phân công công việc cho từng nhân viên và tổ chức lập báo cáo
_Kế toán tổng hợp : Phụ trách công tác kế toán tổng hợp số liệu toàn xí nghiệp và
tính giá thành sản phẩm
_Kế toán thanh toán, kế toán ngân hàng kiêm kế toán tiền lương, BHXH : chịu
trách nhiệm theo dõi các khoản tiền gửi , tiền vay và các nghiệp vụ thanh toán công
nợ với khách hàng , thanh toán tiền lương và các khoản phụ cấp cho cán bộ công
nhân viên trong xí nghiệp
_ Kế toán vật t , CCDC, TSCĐ : chịu trách nhiệm theo dõi tình hình tăn, giảm,
trích KH TSCĐ, tình hình nhập xuất tồn vật tư, CCDC
_ Thủ quỹ : Trực tiếp giám sát sự biến động của quỹ tiền mặt tại két, thực hiện các
giao dịch về tiền mặt
3 Hình th ức tổ chức kế toán tại xi nghiệp Sông Đà 10.3
Căn cứ vào chế độ kế toán của nhà nước, căn cứ vào quy mô, đặc điểm hoạt
động sản xuất kinh doanh Xí nghiệp Sông Đà 10.3 áp dụng hình thức kê toán
Nhật Ký Chung Mặc dù với hình thức ghi sổ này, khối lợng ghi chép hàng ngày là
rất lớn nhng việc ghi chép lại đơn giản, dễ thực hiện Hơn nữa, với việc ghi chép
Trang 32hàng ngày không những giúp cho việc kiểm tra, đối chiếu số liệu được dễ dàng mà
còn có nhiều thuận lợi khi sử dụng máy tính trong sử lý thông tin kế toán trên sổ
* Sổ kế toán sử dụng bao gồm :
- Sổ cái các tài khoản
- Sổ chi tiết các tài khoản
- Các loại bảng kê
- Bảng phân bổ
* Phương pháp hạch toán hàng tồn kho : Để hạch toán hàng tồn kho, xí nghiệp
Sông Đà 10.3 áp dụng phơng pháp Kê Khai Thường Xuyên
* Trình tự ghi sổ, hạch toán theo sơ đồ sau:
sơ đồ ghi sổ kế toán
Chứng từ gốc hoặc
bảng tổng hợp
chứng từ gốc cùng loại
chứng từ mã hoá nhập Sổ kế toán chi tiết
dữ liệu vào máy
Nhật ký chung Bảng thống kê tài
khoản chi tiết
Sổ cái
Trang 33Công tác hạch toán ở xí nghiệp Sông Đà có thuận lợi là do xí nghiệp tổ chức
bộ máy kế toán theo hình thức tập trung nên các công việc từ việc phân loại chứng
từ, kiểm tra chứng từ , định khoản kế toán đến việc lập báo cáo kế toán đều được
thực hiện tại phòng kế toán nên đảm bảo được sự lãnh đạo tập trung thống nhất đối
với công tác kế toán trong xí nghiệp, cung cấp thông tin kịp thời thuận lợi cho việc
phân công và chuyên môn hoá cán bộ kế toán
b Khó kh ăn:
Bên cạnh những thuận lợi thì công tác hạch toán của xí nghiệp cũng gặp phải
một số khó khăn Do đặc điểm , quy mô của xí nghiệp là đơn vị xây lắp, có nhiều
công trình, hạng mục công trình ở xa nhau , xa trụ sở của xí nghiệp, vì vậy việc thu
thập và luân chuyển chứng từ ghi sổ kế toán thường bị chậm
B THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KẾ TOÁN TẬP HỢP CHI PHÍ SẢN
XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨMTẠI XÍ NGHIÊP
Trang 34SÔNG ĐÀ10.3_ CÔNG TY CỔ PHẦN SÔNG ĐÀ 10
I Đối tượng tập hợp chi phí sản xuất
Mỗi công trình là một sản phẩm của ngành xây dựng cơ bản Mỗi sản phẩm xây
lắp có thời gian thi công dài, ngắn hạn khác nhau tuỳ theo quy mô của công trình
và yêu cầu của chủ đầu tư
Cónhững công trình có quy mô lớn , thời gian dài quá trình sản xuất phức tạp đòi
hỏi công nhân phải có trình độ cao, nhanh nhẹn , khéo léo.Tại mỗi công trình, việc
tập hợp chi phí sản xuất phải dửa trên chi phí thực tế phát sinh của công trình Do
đó phải hạch toán chi phí đúng đắn vaf hợp lý, tránh sai sót
Vì vậy đối tợng tập hợp chi phí sản xuất tại xí nghiệp Sông Đà 10.3 là những
công trình, hạng mục công trình
II Kế toán tập hợp chi phí sản xuất
Chi phí sản xuất tại xí nghiệp Sông Đà 10.3 bao gồm nhiều loại với tính chất,
mục đích khác nhau Để phù hợp với nguyên tắc tính đúng, tính đủ kế toán, xí
nghiệp đã phân loại chi phí sản xuất theo công dụng kinh tế của chi phí bao gồm
các khoản mục:
- Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
- Chi phí nhân công trực tiếp
- Chi phí sử dụng máy thi công
- Chi phí sản xuất chung
1 K ế toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp tại xí nghiệp Sông Đà 10.3 bao gồm các loại
NVL, cấu kiện phục vụ cho quá trình thi công các công trình, hạng mục công trình
Việc hạch toán căn cứ vào các chứng từ phản ánh các nghiệp vụ phát sinh
Sau khi được mã hóa các chứng từ này được máy tính ghi vào sổ nhật ký chung Từ
đó, máy sẽ tự động đưa sang sổ cái và sổ chi tiết của từng tài khoản liên quan
Để tập hợp chi phí NVL trực tiếp, kế toán sử dụng TK 621
Trang 35Tài khoản này được chi tiết thàng các tiểu tài khoản như sau:
TK 62101_ Công trình quốc lộ 18
Tại xí nghiệp Sông Đà 10.3, các đội sản xuất trực thuộc căn cứ vào kế hoạch
sản xuất được giao và thực tế phát sinh , đội trưởng các đội công trình sẽ lập phiếu
yêu cầu xuất, nhập NVL Phòng kinh tế kế hoạch sẽ căn cứ vào dự toán công trình
và tình hình thực tế lập kế hoạch mua NVL Sau đó sẽ đưa lên giám đốc duyệt rồi
chuyển xuống phòng kế toán để kiểm tra và đư sang phòng vật tư để mua NVL
Tình hình nhập, xuất nguyên vật liệu được phản ánh trên “ Bảng kê nhập xuất
tồn” Bảng kê này được ghi theo trình tự thời gian Hàng ngày, khi nhập xuất
nguyên vật liệu, thủ kho căn cứ vào lượng nhập xuất trên các phiếu nhập, xuất của
từng loại nguyên vật liệu để ghi vào the kho tương ứng với từng loaih nguyên vật
liệu đó
Hàng tháng, thủ kho sẽ chuyển các chứng từ nhập, xuất lên phòng kế toán Tại
đây, kế toán sẽ mở và ghi vào bảng kê nhập, xuất theo từng đối tượng
Trị giá nguyên vật liệu nhập kho = Trị giá mua nguyên vật liệu theo hoá đơn
GTGT ( giá chưa có thuế GTGT)
Tình hình nhập kho sẽ được kế toán định khoản như sau:
Nợ TK 152 : chi tiết theo từng nguyên vật liệu
Nợ TK 133
Có TK 111,112,331