là việc công dân, cq, tc hoặc cán bộ, công chức theo thủ tục do Luật này quy định, đề nghị cq,tc, cá nhân có thẩm quyền xem xét lại QĐHC, HVHC của cq HCNN, của người có thẩm quyền tron
Trang 1LỚP BỒI DƯỠNG NGHIỆP VỤ
Trang 2CHUYÊN ĐỀ:
GIẢI QUYẾT KHIẾU NẠI, TỐ CÁO
TRONG HOẠT ĐỘNG CỦA THỪA PHÁT LẠI
ThS Lê Thị Kim Dung
Vụ trưởng Vụ Nghiệp vụ 1 Tổng cục thi hành án dân sự
Trang 3CƠ CẤU BÀI GIẢNG
I.KHIẾU NẠI, TỐ CÁO TRONG HOẠT ĐỘNG CỦA TPL và THẨM QUYỀN
GIẢI QUYẾT KNTC
II.THỦ TỤC GIẢI QUYẾT KN
III.THỦ TỤC GIẢI QUYẾT TỐ CÁO
Trang 4Tài liệu tham khảo
1 NĐ số 61/2009/NĐ-CP ngày 24/7/2009 của
CP về tổ chức và hoạt động của TPL thực
hiện thí điểm tại tp HCM
2 NĐ số 135/2013/NĐ-CP ngày 18/10/2013 của CP sửa đổi, bổ sung tên gọi và một số điều của NĐ số 61/2009/NĐ-CP ngày 24/7/2009 của CP về tổ chức và hoạt động của TPL thực hiện thí điểm tại tp HCM
Trang 5Tài liệu
2 Luật THADS (Điều 140-159) :
3 LUẬT TỐ CÁO (Luật số
03/2011/QH13 ngày 11/11/2011 của Quốc hội, có hiệu lực
1/7/2012) 8 chương, 50 điều
Trang 6Tài liệu
4 NĐ số 76/2012/NĐ-CP ngày 03/10/2012 của CP quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Tố cáo/từ 20/11/2012 5
Chương, 26 Điều (chi tiết Luật: K 2,3 Điều
19 nhiều người cùng tố cáo về một nội
dung; K3 Điều 30 về công khai kết luận; Điều 40 về bảo vệ người tố cáo; Điều 45 về chế độ khen thưởng)
Trang 7Tài liệu tham khảo
5 Thông tư số 06/2013/TT-TTCP ngày
30/9/2013 của Thanh tra Chính phủquy
định quy trình giải quyết tố cáo, có hiệu lực thi hành từ 15/11/2013 (thay thế Thông tư
số 01/2009/TT-TTCP ngày 15/12/2009 của TTCP)
Trang 8Tài liệu tham khảo
6 Luật khiếu nại số 02/2011/QH13 ngày 11/11/2011-có hiệu lực từ
ngày 01/7/2012
•Gồm 8 chương, 70 điều
Trang 9Tài liệu tham khảo
7 Nghị định số 75/2012/NĐ-CP quy định chi tiết một số điều của Luật Khiếu nại, có hiệu lực thi
hành từ ngày 20/12/2012
• gồm có 6 Chương, 35 Điều
Trang 10Tài liệu tham khảo
8 Luật số 42/2013/QH13 Luật tiếp công dân ngày 25/11/2013-1/7/2014
9.Nghị định số 64/2014/NĐ-CP ngày
26/6/2014 quy định chi tiết thi hành một sốđiều của Luật tiếp công dân;
Trang 11Tài liệu tham khảo
10 Thông tư số 07/2014/TT-TTCP ngày
31/10/2014 của Thanh tra Chính phủ Quy định Quy trình xử lý đơn khiếu nại, đơn tố cáo, đơn kiến nghị, phản ánh (Thay thế TT
số 04/2010/TT-TTCP ngày 26/08/2010)
Trang 12I KHIẾU NẠI, TỐ CÁO TRONG HOẠT ĐỘNG CỦA
TPL VÀ THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT
1 KHIẾU NẠI VÀ THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT
2 TỐ CÁO VÀ THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT
Trang 13KHIẾU NẠI VÀ THẨM QUYỀN GIẢI
QUYẾT
Luật KN Đ2k1 là việc công dân, cq, tc hoặc
cán bộ, công chức theo thủ tục do Luật này
quy định, đề nghị cq,tc, cá nhân có thẩm quyền xem xét lại QĐHC, HVHC của cq HCNN, của người có thẩm quyền trong cq HCNN, hoặc
quyết định kỷ luật CB,CCkhi có căn cứ cho
rằng QĐ hoặc hành vi đó là trái pháp luật, xâm phạm quyền, lợi ích hợp pháp của mình.
Trang 14KHIẾU NẠI VÀ THẨM QUYỀN GIẢI
Trang 15KHIẾU NẠI VÀ THẨM QUYỀN GIẢI
QUYẾT
Mặt khác, Thừa phát lại được cơ quan có thẩm quyền của NN bổ nhiệm/hoạt động trong lĩnh vực TP, thực hiện theo thủ tục nhất định (THADS,TTDS)/được NN cho phép sử dụng quyền lực của mình
(THADS)/tác động đến các cá nhân, tổ
chức mang tính đặc thù
Trang 161 Quyền khiếu nại đối với hoạt động
của Thừa phát lại: quy định tại Điều 1
của NĐ số 135/2013/NĐ-CP ngày
18/10/2013 của CP đã sửa đổi, bổ sung
Điều 45 của NĐ số 61/2009/NĐ-CP ngày 24/7/2009 của Chính phủ:
- Dự thảo NĐ về TPL hiện nay: Điều 69
Trang 17Phân loại:
(i).Khiếu nại về THADS:
(ii) khiếu nại việc tống đạt văn bản của Tòa án
(iii).khiếu nại khác:
(iv) Các tranh chấp về thực hiện hợp đồng và bồi thường thiệt hại ngoài hợp đồng liên quan đến việc thực hiện công việc của Thừa phát lại
Trang 181 Khiếu nại về THADS
Ai có quyền khiếu nại:
- Đương sự và những người liên
quan có quyền khiếu nại đối với
quyết định, hành vi của Thừa phát lại, Trưởng Văn phòng Thừa phát lại trong việc thực hiện các công
việc của Thừa phát lại”
Trang 19(i) Khiếu nại việc THADS:
-Đối với quyết định: khi có căn cứ cho rằng quyết định đó là xâm phạm đến
quyền lợi ích hợp pháp của mình
quyền KN
- Đối với hành vi: Trưởng Văn
phòng,Thừa phát lại đã không làm,
hoặc làm không đúng, làm những việc không được làm
Trang 21- Cục trưởng Cục Thi hành
án dân sự nơi đặt VPTPL: + giải quyết khiếu nại lần hai
Trang 22Khiếu nại về THADS đối với Trưởng
+ thời hạn: 30 ngày, kể từ ngày nhận
được khiếu nại
Trang 23Tổng cục trưởng Tổng cục THADS
+ giải quyết khiếu nại lần hai (khi Cục
trưởng đã GQ mà đương sự không đồng ý)
+ Thời hạn 45 ngày, kể từ ngày nhận KN+Quyết định GQKN của Tổng cục trưởng
có hiệu lực thi hành
Trang 24=Trường hợp cần thiết:
Bộ trưởng Bộ Tư pháp xem xét lại quyết định giải quyết khiếu nại về thi hành án đã có hiệu lực thi hành
Khi nào: (i) sai nhưng QĐGQKN giải quyết cho là đúng; (ii) vi phạm thủ tục giải quyết; (iii) có tình tiết mới
Thủ tục GQKN: theo pháp luật về thi hành án dân sự
Trang 25giải quyết khiếu nại trong việc tống
đạt văn bản của Tòa án: theo pháp luật
tố tụng dân sự, hình sự , hành chính
Trang 261.1.2
giải quyết khiếu nại trong việc tống
đạt văn bản của Tòa án: theo pháp luật
Trang 271.1.2
giải quyết khiếu nại trong việc tống
đạt văn bản của Tòa án: theo pháp luật
Trang 30về xác minh điều kiện thi hành án:
=Nếu hợp đồng xác minh với đương sự:Thực hiện theo pháp luật dân sự
Trang 31(iii) Đối với các khiếu nại khác liên
quan đến hoạt động của Thừa phát lại:
+ Giám đốc Sở Tư pháp nơi đặt VPTPL-Thời hạn: 30 ngày, kể từ ngày nhận KN
+ Bộ trưởng Bộ Tư pháp:
- Thời hạn 45 ngày, kể từ ngày nhận
được KN lần 2 QĐ của BT có hiệu lực th-Trình tự, thủ tục cụ thể để giải quyết:
theo PL về giải quyết khiếu nại, tố cáo
Trang 32(iv) tranh chấp về việc thực hiện hợp
đồng và bồi thường thiệt hại ngoài hợp đồng liên quan đến việc thực hiện công việc của Thừa phát lại: do cơ quan có
thẩm quyền giải quyết theo quy định của pháp luật
-Dự thảo Nghị định: giữ nguyên
Trang 33Giải quyết tranh chấp đối với hoạt
động lập vi bằng của Thừa phát lại
-Nghị định số 61/2009/NĐ-CP ngày
24/7/2009: Điều 46: giải quyết tranh chấp
áp dụng với hoạt động lập vi bằng của
Thừa phát lại:các bên có quyền khởi
kiện yêu cầu Tòa án giải quyết
-Dự thảo Nghị định: giữ nguyên
Trang 342 Tố cáo và thẩm quyền
giải quyết tố cáo
Tố cáo là việc công dân báo cho cơ
quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền
biết về hành vi vi phạm pháp luật của
Trưởng Văn phòng, Thừa phát lại, gây
thiệt hại hoặc đe dọa gây thiệt hại đến lợi ích của nhà nước, quyền và lợi ích hợp pháp của đương sự, cơ quan, tổ chức
Trang 35Tố cáo và thẩm quyền giải quyết tố cáo:
-Đối tượng bị tố cáo:
Trưởng Văn phòng
Thừa phát lại,
Thư ký nghiệp vụ…
……
Trang 362 Tố cáo và thẩm quyền
giải quyết tố cáo
Theo quy định tại Điều 47 của Nghị định
số 61/2009/NĐ-CP ngày 24/7/2009 của Chính phủ việc công dân tố cáo hành vi trái pháp luật của Thừa phát lại: thực
hiện theo quy định của Luật Khiếu nại, tố cáo và văn bản liên quan
Trang 371.2 tố cáo và thẩm quyền
giải quyết tố cáo
Điều 17 Luật tố cáo: Thẩm quyền giải
quyết tố cáo hành vi vi phạm pháp luật của người được giao thực hiện nhiệm
vụ, công vụ mà không phải là cán bộ,
công chức, viên chức: Người đứng đầu
có thẩm quyền giải quyết tố cáo hành vi
vi phạm pháp luật của người đó trong việc thực hiện nhiệm vụ, công vụ
Trang 38II THỦ TỤC GIẢI QUYẾT KHIẾU
NẠI
“Giải quyết khiếu nại về thi hành án dân sự là việc thụ lý, xác minh và ra quyết định giải quyết khiếu nại”
.
Trang 391 Quyền nghĩa vụ của người có
có thẩm quyền GQKN
1.1 Quyền:
1) Yêu cầu cung cấp thông tin, tài liệu liên quan đến việc khiếu nại:
2) Tạm đình chỉ việc thực hiện quyết định, hành
vi bị khiếu nại: trong thời hạn giải quyết khiếu nại
Trang 401 Quyền nghĩa vụ của Người
có TQ GQKN
1.2 Nghĩa vụ:
1)Tiếp nhận, giải quyết khiếu nại
2) Thông báo bằng văn bản về việc thụ lý
để giải quyết, gửi quyết định giải quyết cho người khiếu nại;
3) Chịu trách nhiệm trước pháp luật về
việc giải quyết khiếu nại của mình.
Trang 412 Trình tự giải quyết khiếu nại
2.1 Thụ lý đơn khiếu nại
Trang 422.1 Thụ lý đơn khiếu nại
Trang 432.1 Thụ lý đơn k hiếu nại
Thụ lý Thông báo
bằng VB cho người KN biết
Trang 442.1 Thụ lý
• Luật KN: Điều 27: thời hạn 10 ngày
• Luật THADS: Điều 141: thời hạn 5 ngày
• Luật KN Điều 11: không thụ lý: có 09
trường hợp
• Luật THADS: Điều 141: không thụ lý có
05 trường hợp
Trang 452.1 Thụ lý đơn khiếu nại
9 trường hợp không thụ lý (Đ141 Luật THADS):
1 Quyết định, hành vi bị khiếu nại không liên
quan trực tiếp đến quyền, lợi ích hợp pháp của người khiếu nại.
2 Người khiếu nại không có năng lực hành vi dân
sự đầy đủ mà không có người đại diện hợp
pháp, trừ trường hợp pháp luật có qđ khác.
3 Người đại diện không có giấy tờ chứng minh về việc đại diện hợp pháp của mình.
Trang 462.1 Thụ lý đơn khiếu nại
4 Thời hiệu khiếu nại đã hết.
5 Việc khiếu nại đã có quyết định giải
quyết khiếu nại có hiệu lực thi hành, trừ trường hợp quy định tại điểm b khoản 4
và điểm b khoản 7 Điều 142 của Luật này (là khi BT BQP và BT BTP xem xét lại)
Trang 472.1 Thụ lý đơn khiếu nại
• Thuộc trường hợp không thụ lý : không
được thụ lý Nếu chưa thực hiện đúng quy định của pháp luật: yêu cầu thực
hiện
hiện đúng đúng để được giải quyết để được giải quyết
• không: xem xét, giải quyết đơn khiếu nại, đơn tố cáo giấu tên, mạo tên, không
rõ địa chỉ, nhân danh tập thể;
Trang 482.1 Thụ lý đơn khiếu nại
• Không giải quyết:
• đơn không có chữ ký, sao chụp chữ ký,
• KN lại nhưng không có bằng chứng mới
• KN về QĐ,HV trong nội bộ CQTHA để
chỉ đạo, tổ chức thực hiện nhiệm vụ, công vụ; quyết định, hành vi trong chỉ đạo
điều hành của cơ quan tha cấp trên đối với cơ quan tha cấp dưới
Trang 492.1 Thụ lý đơn khiếu nại
• Đơn có một phần nội dung thuộc thẩm
quyền, một phần của cơ quan khác , thì:
• chỉ xem xét những nội dung thuộc thẩm
quyền.
• chuyển chuyển nội dung còn lại
Trang 502.2 hồ sơ GQKN
• Đ 149: Công chức được giao tham mưu
giải quyết khiếu nại có nhiệm vụ lập hồ
sơ giải quyết khiếu nại theo quy định của Luật thi hành án dân sự”.
Trang 511.2.2 Lập hồ sơ GQKN
• ghi chép các công việc và lưu giữ tất cả
các tài liệu đã và đang phát sinh trong quá trình giải quyết và liên quan trực tiếp đến khiếu nại và giải quyết khiếu nại.
Trang 522.2 Lập hồ sơ GQKN
• Tài liệu cơ bản gồm có:
• a) Đơn KN/văn bản ghi nội dung KN
• b) Văn bản giải trình của người bị KN
• c) Biên bản thẩm tra, xác minh, kết luận,
kết quả giám định;
• d) Quyết định giải quyết khiếu nại;
• đ) Tài liệu khác có liên quan.
Trang 532.2 Lập hồ sơ GQKN
được đánh số bút lục theo quy định
theo phương pháp tịnh tiến về số và thứ tự từng tờ tài liệu có trong hồ sơ
Trang 552.2 Lập hồ sơ GQKN
Mỗi tờ tài liệu =một số bút lục
Ngay sau khi tiếp nhận tài liệu theo trình
tự thời gian tiếp nhận tài liệu
Nếu một thời điểm tiếp nhận nhiều tài liệu: theo thứ tự ngày tháng của tài liệu.
Trang 562.3 Xác minh đối thoại và các hoạt
động cần thiết
2.3.1 Yêu cầu báo cáo/giải trình/cung cấp
hồ sơ tài liệu
Trang 572.3 Tiến hành các hoạt động cần
thiết để giải quyết khiếu nại
2.3.1 Yêu cầu báo cáo/giải trình/cung cấp
hồ sơ tài liệu
• Báo cáo trực tiếp/bằng văn bản
• Fax, điện thoại,thư điện tử
Trang 582.3 Xác minh, đối thoại
Trang 602.3.2 Xác minh
Theo từ điển Việt Nam thì "xác minh" có
nghĩa là "làm cho rõ sự thật qua thực tế
và chứng cứ cụ thể"
Luật khiếu nại Điều 15 lần hai đã xác định
nghĩa vụ “b) Kiểm tra, xác minh nội dung
khiếu nại”.
Trang 612.3 XM, đt và Tiến hành các hoạt
động cần thiết
Tại Điều 150 Luật THADS: khi giải quyết lần đầu, tiến hành xác minh, yêu cầu
người bị khiếu nại giải trình,
trong trường hợp cần thiết, có thể trưng
cầu giám định hoặc tổ chức đối thoại để làm rõ nội dung khiếu nại, yêu cầu của người khiếu nại và hướng giải quyết
Trang 62người KN để tổ chức đối thoại khi cần
thiết; xác minh; trưng cầu giám định,
tiến hành các biện pháp khác
Trang 64QĐ, HV về áp dụng biện pháp
Cần thiết: thêm 30 ngày
QĐ, HV sau khi áp dụng biện
Lần hai: 30 ngày + 30 ngày
Trang 652.3 Xác minh đối thoại
Thực hiện kế hoạch xm
Thể hiện kết quả xminh: biên bản
Trang 662.3 Tiến hành các hoạt động cần
thiết để giải quyết khiếu nại
2.3.3 Báo cáo kết quả xm
2.3.4
2.3.4 Đối thoại: Đối thoại: giữa người khiếu nại/người
bị khiếu nại/giữa hai bên đương sự,
người liên quan
• Để làm rõ nội dung khiếu nại, yêu cầu
của người khiếu nại và hướng giải
quyết khiếu nại
Trang 672.3 Tiến hành các hoạt động cần
thiết để giải quyết khiếu nại
- Các hoạt động khác:Trưng cầu giám
định?Làm việc với cơ quan hữu quan?
Trang 682.4 Ra quyết định giải quyết khiếu
nại
• Hình thức: quyết định
Trang 692.4 Ra quyết định giải quyết
• theo đúng thể thức và kỹ thuật trình bày
văn bản theo quy định
Trang 70Nội dung Quyết định giải quyết
khiếu nại lần đầu
• 1 Ngày, tháng, năm ra quyết định.
• 2 Họ, tên, địa chỉ của người khiếu nại, người bị
khiếu nại.
• 3 Nội dung khiếu nại.
• 4 Kết quả xác minh nội dung khiếu nại;
• 5 căn cứ pháp luật để giải quyết khiếu nại.
• 6 Kết luận nội dung khiếu nại là đúng, đúng
một phần hoặc sai toàn bộ.
Trang 71Nội dung Quyết định giải quyết
khiếu nại lần đầu
• 7 Giữ nguyên, sửa đổi, huỷ bỏ hoặc yêu cầu
sửa đổi, hủy bỏ một phần quyết định, hành vi
bị khiếu nại hoặc buộc chấm dứt việc thực hiện quyết định, hành vi bị khiếu nại.
• 8 Việc bồi thường thiệt hại, khắc phục hậu quả
do quyết định, hành vi trái pháp luật gây ra.
• 9 Hướng dẫn quyền khiếu nại lần hai của
đương sự: lưu ý
Trang 72Nội dung QĐ GQKN lần 2
• 1 Ngày, tháng, năm ra quyết định.
• 2 Họ, tên, địa chỉ của người khiếu nại,
người bị khiếu nại.
• 3 Nội dung khiếu nại
• 4 Kết quả xác minh nội dung khiếu nại.
• 5 Căn cứ pháp luật để giải quyết kn
• 6 Kết luận về nội dung khiếu nại và việc
giải quyết của người có thẩm quyền giải quyết khiếu nại lần đầu.
Trang 73Nội dung QĐ GQKN lần2
• 7 Giữ nguyên, sửa đổi, huỷ bỏ hoặc yêu
cầu sửa đổi, hủy bỏ một phần quyết định, hành vi bị khiếu nại hoặc buộc chấm dứt thực hiện quyết định, hành vi bị khiếu
nại.
• 8 Việc bồi thường thiệt hại, khắc phục
hậu quả do quyết định, hành vi trái pháp luật gây ra
Trang 74Sau khi ban hành quyết định
giải quyết khiếu nại
• Gửi QĐ:cho người khiếu nại/người bị
khiếu nại/người có quyền gqkn lần hai/cơ quan kiểm sát/người đã chuyển đơn
• Công khai QĐ
• Theo dõi, kiểm tra, đôn đốc việc thực
hiện quyết định GQKN
Trang 76THỦ TỤC GIẢI QUYẾT TỔ CÁO
Trang 80• Theo Luật tố cáo năm 2011, Điều 2 “Tố cáo
là việc công dân theo thủ tục do Luật này
quy định báo cho cơ quan, tổ chức, cá nhân
có thẩm quyền biết về hành vi vi phạm pháp luật của bất cứ cơ quan, tổ chức, cá nhân
nào gây thiệt hại hoặc đe dọa gây thiệt hại lợi ích của Nhà nước, quyền, lợi ích hợp pháp của công dân, cơ quan, tổ chức”.
Trang 81• Tố cáo về THADS là việc là việc công dân báo công dân báo
với người có thẩm quyền biết hành vi vi phạm pháp luật của TT CQTHADS,
CHV
CHV và công chức khác và công chức khác làm công tác
THADS gây thiệt hại hoặc đe dọa gây
thiệt hại đến lợi ích của
thiệt hại đến lợi ích của Nhà nước Nhà nước , quyền,
lợi ích hợp pháp của
lợi ích hợp pháp của công dân, công dân, CQ, TC
Trang 82Thủ tục giải quyết tố cáo
• Theo khoản 7 Điều 2 Luật Tố cáo, trình
tự thủ tục “giải quyết tố cáo là việc tiếp nhận, xác minh, kết luận về nội dung tố cáo và việc xử lý tố cáo của người giải quyết tố cáo.”
Trang 83Thủ tục giải quyết tố cáo
• Thời hạn: 60 ngày, kể từ ngày thụ lý;
phức tạp thì không quá 90 ngày Trường hợp cần thiết, có thể gia hạn giải quyết một lần nhưng không quá 30 ngày; đối với vụ việc phức tạp thì không quá 60
ngày
Trang 84Thủ tục giải quyết tố cáo
1 Tiếp nhận, xử lý thông tin tố cáo
Trang 85Trình tự thủ tục GQTC
• 1 Tiếp nhận xử lý thông tin tố cáo
• Trường hợp người tố cáo trực tiếp tố cáo Trường hợp người tố cáo trực tiếp tố cáo
thì người tiếp nhận tố cáo yêu cầu người
tố cáo nêu rõ họ tên, địa chỉ, xuất trình giấy tờ tùy thân và lập Biên bản ghi nội dung tố cáo trực tiếp