1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

CHẨN ĐOÁN PHÂN BIỆT TỔN THƯƠNG KHU TRÚ THÂN NÃO TĂNG TÍN HIỆU TRÊN T2W

29 395 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 29
Dung lượng 5,04 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

CHẨN ĐOÁN PHÂN BIỆT TỔN THƯƠNG KHU TRÚ THÂN NÃO TĂNG TÍN HIỆU TRÊN T2W BS... Tóm tắt dị dạng mạch máu thân nãochính Đặc điểm khác 50-60% dị dạng mạch máu2-3% ở thân não Cạnh não thất IV,

Trang 1

CHẨN ĐOÁN PHÂN BIỆT TỔN THƯƠNG KHU TRÚ THÂN NÃO

TĂNG TÍN HIỆU TRÊN T2W

BS Cao Thiên Tượng

14/07/2017

Trang 2

• Não trung gian gồm não thất III

và các cấu trúc bao quanh, chia thành 4 phần: thượng đồi, hạ đồi, dưới đồi và đồi thị

truớc tuyến tùng, tuyến tùng và mép sau

• Hạ đồi gồm thể vú, củ xám,

phễu, tuyến yên và giao thoa thị

Trang 3

Tổn thương thân não

• Lan tỏa

• Khu trú: Tổn thương giới hạn rõ

Trang 5

Tóm tắt u thân não khu trú tăng tín hiệu

Người lớn: 40-60 tuổi

<2% toàn bộ glioma

Trẻ em: não giữa và hành não, chỗ nối hành não-tủy cổ

Màng mái Người lớn: cầu não, màng mái

Không bắt thuốc ở trẻ em

Bắt thuốc và hoại tử

ở người lớn

U màng mái lành tính về hình thái và diễn tiến ở trẻ em

và người trẻ

não tủy

U bì/thượng bì Mọi tuổi, rất hiếm Bể trước cầu não

xâm lấn vào cầu não

Tín hiệu tương tự dịch não tủy trên T1W và T2W Tăng tín hiệu trên FLAIR

↓ ADC Không bắt thuốc

Di căn >45 tuổi

3-5% toàn bộ di căn não

Không đặc hiệu Đa ổ, hoại tử, bắt

thuốc, xuất huyết, phù

Trang 6

U thân não khu trú

Glioma màng mái

Di căn

Trang 7

Nhồi máu thân não

• Chiếm 10 % nhồi máu não

• Thường > 45 tuổi

• Thường gặp nhất ở cầu não, sau đó là hành não và não giữa

• Phân bố mạch máu theo 4 vùng: trước trong, trước ngoài, ngoài và sau

• Nhồi máu nhánh xuyên (nhồi máu lỗ khuyết), kích thước< 15mm.

• ADC giảm trong 3 giờ đầu kéo dài đến 14 ngày.

• DWI có thể âm tính giả trong 24 giờ đầu

T.-H Cho, N Nighoghossian, F Tahon, C Némoz, M Hermier, F Salkine, L Derex, P Trouillas, J.-C Froment and F Turjman American Journal of Neuroradiology January 2009, 30 (1) 194-198

Trang 8

Nhồi máu thân não

Cấp

Mạn

Trang 9

Tóm tắt dị dạng mạch máu thân não

chính

Đặc điểm khác

50-60% dị dạng mạch máu(2-3% ở thân não)

Cạnh não thất IV, cuống tiểu não giữa, nhân răng

Tĩnh mạch tủy dãn (đầu sứa) hội tụ về một tĩnh mạch dẫn lưu

Đi kèm dị dạng hang (thường gặp hơn) hoặc dãn mao mạch

Dị dạng hang 30 tuổi

5-10% dị dạng mạch máu (18-35% ở thân não)

Cầu não>não giữa>hành não

“bắp nổ”

Trung tâm tăng tín hiệu trên T1W và T2W

Nhiều dị dạng hang trong thể gia đình hoặc tản mác

Một ổ Tăng nhẹ tín hiệu trên T2W, bắt t huốc lốm đốm

Giảm tín hiệu trên T2*

Nhạy từ do deoxyhemoglobin trong mạch máu giãn

2-6% toàn bộ AVM nội sọ

Não giữa>cầu não>hành não

Bất thường tín hiệu flow void

Tín hiệu xuất huyết khi

có chảy máu

Trang 10

Dị dạng mạch máu

Trang 12

• Viêm đa ổ, đơn pha

• Sau nhiễm trùng hoặc tiêm chủng 1-3 tuần

• Hình ảnh MRI tương tự MS

• Tổn thương não hai bên, không đối xứng, kích thước thay đổi, lớn và hình dáng không đều

• Chừa lại thể chai và quanh não thất

• Xuất huyết ít gặp, nếu có gợi ý ADEM hơn

• ADC giảm tiên lượng kém

Trang 13

Tổn thương nhỏTổn thương hoạt tính bắt thuốc

Ít có xu hướng hình thành “lỗ đen” trên T1WTăng tín hiệu ít trên T2W

Giới hạn ít rõ hơn tổn thương trên lều

ADEM Trẻ em và người

trẻNhiễm trùng hoặc chủng ngừa 1-3 tuần trước

Không đặc hiệu Một hoặc nhiều

tổn thương kích thước thay đổi

Có thể bắt thuốc

↓ ADC trong tổn thương cấp

Tổn thương đi kèm ở tiểu não, hạch nền hoặc đồi thị

Không tổn thương chất trắng quanh não thất (≠ MS)

Trang 14

ADEM vs MS

Lu Z, Zhang B, Qiu W, Kang Z, Shen L, et al (2011) Comparative Brain Stem Lesions on MRI of Acute Disseminated Encephalomyelitis, Neuromyelitis Optica, and Multiple Sclerosis PLoS ONE 6(8): e22766

Trang 15

Abscess

Ramdasi RV, Patil MK, Muzumdar DP Solitary pyogenic brainstem abscess Neurol India 2016;64:572-4

Trang 16

Thoái hoá phì đại trám hành

(hypertrophic olivary

degeneration-HOD)

thương kết nối neuron ở nhân răng tiểu

não, nhân đỏ và nhân trám dưới.

năm 1887

Mollaret mô tả vào năm 1931, gọi là tam

giác Guillain - Mollaret

Trang 17

Tam giác Guillain-Mollaret

Bó mái

trung tâm

Cu ốn

g ti ểu nã

o

trê n

C uố ng ti ểu n ão

dư ớ i

HOD hầu hết liên quan với tổn thương nhân răng hoặc

cuống tiểu não trên đối bên và tổn thương

bó mái trung tâm đồng bên

Trang 18

Cavernous hemangioma Khoa CĐHA-BVCR

Khi tổn thương giới hạn ở bó mái trung tâmPhì đại trám hành đồng bên vì các sợi cùng bên bị ảnh hưởng

HOD-Tổn thương cùng bên

Trang 19

Khi tổn thương ở

nhân răng hoặc

cuống tiểu não trên 

thoái hoá trám hành

đối bên

HOD-Tổn thương đối bên

Trang 20

Khi tổn thương cả bó mái trung tâm và cuống tiểu não trên  phì đại trám hành hai bên

HOD-Tổn thương hai bên

Trang 21

HOD-Ba giai đoạn trên MRI

PD nhưng không phì đại trám hành, xảy ra trong vòng 6 tháng sau tổn thương ban đầu

năm sau

(theo Goyal và cs.)

Trang 22

HOD-Chẩn đoán phân biệt

Bệnh lý huỷ

myelin Thường đồng tín hiệu Thay đổi với bắt thuốc không đồng nhất Tăng tín hiệu Teo thân não

độ tế bào và xuất huyết

Nhiễm trùng

hoặc viêm Tăng hoặc giảm tín hiệu Thường bắt thuốc Thường tăng tín hiệu Thường không khu trú đến

trám hành dưới

Trang 23

Dãn khoang Virchow-Robin

• Khoang Virchow-Robin bao quanh thành mạch máu đi vào nhu mô não từ khoang

dưới nhện

• Gặp ở mọi độ tuổi, tăng kích thước theo tuổi

• Tín hiệu tương tự dịch não tủy trên các chuỗi xung, không hạn chế khuếch tán, không bắt thuốc

Trang 24

Dãn khoang Virchow-Robin

Trang 25

Dấu hiệu đuôi sao chổi

Trang 26

TỔN THƯƠNG KHU TRÚ THÂN NÃO TĂNG TH

MÁU+ ↓ADC TRẺ EM+KHÔNG BẮT THUỐC TÍN HIỆU=DNT

VỊ TRÍ ĐẶC HIỆU

U mạch hang DVA AVM

Thoái hóa phì đại trám hành Glioma grade thấp

Abscess Dãn mao mạch Hemangioblastoma Glioma người lớn

Di căn MS, ADEM, di căn

Nhồi máu động mạch Glioma

PNET

Dãn khoang Virchow-Robin

Trang 27

Kết luận

• MRI là phương pháp thường nhất để đánh giá tổn thương thân não

• Tổn thương khu trú thân não rất nhiều nguyên nhân

• Một số trường hợp chẩn đoán đặc hiệu dựa vào MRI

• Kết hợp lâm sàng, tuổi, tần suất bệnh, xét nghiệm dịch não tủy…

Trang 28

Tài liệu tham khảo

1. J.A Guzmán-De-Villoria, P Fernández-García, and C Ferreiro-Argüelles,

Differential Diagnosis of T2 Hyperintense Brainstem Lesions: Part 1 Focal Lesions, Semin Ultrasound CT MRI 31:246-259

2. R.Palacios Bote and M.A.Fernandez-Gil, Degeneration of the Brainstem, Semin

Ultrasound CT MRI34:142-152 2013

3. Gatlin JL, Wineman R, Schlakman B, Buciuc R, Khan MA Hypertrophic Olivary

Degeneration After Resection of a Pontine Cavernous Malformation: A Case Report

Radiology Case 2011 Mar;5(3):24-29

4. Fabrício Guimarães Gonçalves and Lázaro Luis Faria do Amaral, Constructive

Interference in Steady State Imaging in the Central Nervous System, European

Neurological Review, 2011;6(2):138–142

5. T.-H Cho, N Nighoghossian, F Tahon, C Némoz, M Hermier, F Salkine, L Derex,

P Trouillas, J.-C Froment and F Turjman, Brain Stem Diffusion-Weighted Imaging Lesion Score: A Potential Marker of Outcome in Acute Basilar Artery Occlusion,

American Journal of Neuroradiology January 2009, 30 (1) 194-198

6. Lu Z, Zhang B, Qiu W, Kang Z, Shen L, et al (2011) Comparative Brain Stem

Lesions on MRI of Acute Disseminated Encephalomyelitis, Neuromyelitis Optica, and Multiple Sclerosis PLoS ONE 6(8): e22766

7. Ramdasi RV, Patil MK, Muzumdar DP Solitary pyogenic brainstem abscess Neurol

India 2016;64:572-4

Ngày đăng: 25/08/2017, 08:12

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w