Các khác biệt sinh lý quan trọng• Đáp ứng tuần hoàn trong mất máu – Có khả năng duy trì huyết áp bằng co mạch cho đến khi shock mất bù • Điều hòa thân nhiệt – Tỷ lệ diện tích cơ thể so v
Trang 1Chấn thương
trong nhi khoa
Beverly Bauman MD
Phó giáo sư Cấp cứu Y khoa
Trường ĐH Y Khoa Oregon
Bác sĩ lâm sàng, Valley Baptist Medical Center Harlingen, Texas
Theresa Nguyen MD
EMRA International Medicine Committee
Christiana Care Health System
Trang 2Chấn thương nhi khoa
• Rất nhiều điểm khác biệt giác trẻ sơ sinh, thiếu nhi và
• Nguyên tắc ABCD trong chăm sóc chấn thương vẫn được
áp dụng giống như ở người lớn
• Các đồ dùng trong hồi sức như băng Broselow và các chỉ dẫn khác (PemSoft, “code cards”) giúp ích trong xác định thuốc và phương tiện cần dùng và hướng dẫn lâm sàng
Trang 3Các khác biệt sinh lý quan trọng
• Đáp ứng tuần hoàn trong mất máu
– Có khả năng duy trì huyết áp bằng co mạch cho đến khi shock mất bù
• Điều hòa thân nhiệt
– Tỷ lệ diện tích cơ thể so với trọng lượng cơ thể lớn hơn – Mất nhiệt cơ thể dễ hơn
• Dấu hiệu sống: thay đổi theo lứa tuổi
• Phân bố chịu lực chấn thương (năng lượng)
– Khối lượng cơ thể nhỏ hơn trong chịu lực
Trang 4Tai nạn ô tô và người đi bộ
Các dạng chấn thương theo tuổi
Trang 5Huyết áp
Trang 6Hô hấp
Trang 7Nhịp tim
Trang 8Chấn thương nhi khoa
Trang 9Đường thở
Chỉ định đặt ống giống như ở người lớn
Mất khả năng duy trì đường thở
Trang 10Đường thở:
Vùng hầu họng nhỏ: ít khoảng trống để làm thủ thuật
Nắp thanh quản dài hơn và mềm mại hơn
Dùng lưỡi Miller (thẳng) để đặt nội khí quản
Dây thanh âm nằm trước hơn
và khó quan sát
Vòng sụn nhẫn: phần hẹp nhất của đường thở
Khí quản ngắn: dễ đặt ống vào phế quản hoặc
ra ngoài thanh quản
Đường kính đường thở nhỏ hơn, tăng áp lực khí lưu thông
Trang 11Đặt nội khí quản: dùng lưỡi Miller (thẳng)
Duy trì bất động cổ để bảo vệ
Trang 12Kích thước ống nội khí quản
• Kích thước:
4 + (tuổi/4) = kích thước ống không cuf
3 + (tuổi/4) = kích thước ống có cufed
• Kích thước của ngón út
• Băng Broselow
(Băng ghi hướng dẫn hồi sức)
Có thể sắp xếp đồ cấp cứu theo màu
• Độ sâu ống nội khí quản từ môi = 3x kích thước ống nội khí quản
Trang 13Băng Broselow
• Đánh dấu màu, dựa theo chiều dài của trẻ
• Trang thiết bị và liều thuốc dùng dựa vào chiều dài của trẻ
Trang 14Đặt nội khí quản theo chu trình nhanh
Trang 15Ống có nắp thanh quản trong các
trường hợp đạt nội KQ khó
• Có nhiều cỡ dùng cả cho trẻ em và người lớn
• Kích thước của nắp tùy thuộc vào cân nặng của trẻ
• p
Trang 16Phần mềm Tube Tools
• Đĩa CD “Tube Tools” hướng dẫn các khía cạnh đặc biệt trong đường thở nhi khoa và vấn đề đặt nội khí quản
• Đĩa CD Tube Tools không có bản quyền và có thể dùng để giảng dạy miễn phí
Trang 17Tuần hoàn
Trẻ em có khả năng duy trì huyết áp bình thường ngay cả khi mất nhiều máu
– Shock mất bù (giảm huyết áp) chứng tỏ mất máu nhiều
– Tụt huyết áp là dấu hiệu muộn của mất thể tích
Lưu lượng tuần hoàn
– Trẻ sơ sinh: 90cc/kg
– Trẻ nhỏ/thiếu nhi: 80cc/kg
Đánh giá
– Huyết áp
– Nhịp tim, quấy khóc (tình trạng tri giác), nhịp thở tăng cùng
trình trạng toan chuyển hóa
– Tình trạng mao mạch, cấp máu da, lượng nước tiểu
Trang 19Bù dịch
• Bù dịch đẳng trương
(Nước muối sinh lý hoặc Lactated Ringers)
• 20 cc/kg tiêm
– truyền dịch nhanh trong vòng 10-15
minutes nếu bn tụt huyết áp
• Tìm nguyên nhân mất máu
• Nếu bn vẫn tụt huyết áp sau khi truyền dịch đẳng trương nhanh 2 lần 20 cc/kg, tiến hành truyền khối hồng cầu 10 cc/kg
Trang 20Đặt đường truyền trong xương
Vị trí lý tưởng: mặt trước xương chày
Có thể truyền điện giải, thuốc, máu qua kim trong xương
Có thể dùng nhiều loại kim
Kim qua da cỡ16
Kim chọc dò tủy sống,
Kim sinh thiết tủy
Trang 21Kỹ thuật lấy đường truyền qua xương
Sử dụng van 3 chiều cho phép truyền dịch nhanh hơn đối với bn nhi khoa cần bù dịch nhanh
Chống chỉ định:
gãy xương, nhiễm trùng da vùng chọc
Đĩa CD Truyền dịch qua màng xương được phát trong hội thảo – đây là phần mềm miễn phí có thể được dùng ở VN với mục đích giảng dạy
Trang 22Thang điểm Glasgow đánh giá độ hôn
Mở mắt
Tự nhiên 4
Khi gọi 3
Làm đau 2
không 1
Tự nhiên 4
Khi gọi 3
Làm đau 2
không 1
Đáp ứng bằng lời nói Chính xác 5
Lẫn lộn 4
Vô nghĩa 3
Phát âm khó hiểu 2
Không 1
Giao tiếp bình thường 5
Bứt rứt/khóc 4
Khóc khi bị làm đau 3
Rên rỉ khi bị làm đau 2
Không 1
Đáp ứng vận động Theo yêu cầu 6
Đáp ứng với đau 5
Gạt khi kích thích đau 4
Co cứng mất vỏ 3
Duỗi cứng mất não 2
Không 1
Vận động tự nhiên 6
Co tay hoặc chân khi chạm 5
Co tay hoặc chân khi đau 4
Co cứng mất vỏ 3
Duỗi cứng mất não 2
Không 1
Trang 23Bộc lộ & Điều nhiệt ở trẻ em
• Tỷ lệ bề mặt cơ thể và khối lượng cơ thể cao hơn
• Trẻ em có da mỏng hơn, lượng mỡ dự trữ ít hơn
• Tăng nguy cơ giảm thân nhiệt
• Phòng ngừa/ điều trị
– Truyền dịch ấm – Đắp chăn ấm – Theo dõi nhiệt độ cơ thể thường xuyên
Trang 24CT sọ não nhi khoa
• Tỷ lệ đầu to hơn cơ thể
– Tăng nguy cơ chấn thương, dễ ngã đập đầu
• Xương sọ mỏng hơn so với người lớn
– lực va đập dễ truyền vào trong não
• Thóp chưa liền ở trẻ nhỏ dẫn đến xương sọ dễ
bị biến dạng
• Cấp máu da đầu
– Có thể gây chảy máu nhiều từ da đầu của trẻ nhỏ
• Đối với trẻ em, khám thóp phồng như là dấu hiệu của tăng áp lực nội sọ
Trang 25Chụp CT Scan sau chấn thương vùng
đầu?
Kuppermann, Lancet; 2009: 374:1160• Các chỉ số nguy cơ cao ở trẻ < 2 tuổi:
– Thay đổi tình trạng tinh thần – Tụ máu dưới da đầu (khác vùng trán) – Mất tri giác > 5 seconds
– Cơ chế chấn thương nặng: Ngã > 3ft hoặc các cơ chế khác đối với trẻ > 2 tuổi
– Bằng chứng có vỡ xương sọ – Trẻ có biểu hiện bất thường (theo cha mẹ nhận xét)
• Các yếu tố nguy cơ của trẻ > 2 tuổi:
– Thay đổi tình trạng tinh thần – Mất trí giác
– Nôn – Cơ chế chấn thương nặng (Tai nạn giao thông, Ô tô va chạ
xe đạp, đi bộ, ngã trên > 5ft, va chạm mạnh vùng đầu) – Bằng chứng của vỡ xương sọ
– Nhức đầu
Trang 26Chấn thương ngực trong nhi khoa
Giảm bù hô hấp do chấn thương ngực
Trẻ nhỏ thở theo sinh lý
- thở bằng cơ hoành
Khóc có thể gây ra ra chướng bụng
– giảm khả năng di chuyển của cơ hoành
Tăng nhu cầu chuyển hóa và lượng oxy tiêu thụ
Dung tích dự trữ chức năng giảm
Trang 27Chấn thương ngực trong nhi khoa
Đụng giập hô hấp
Dạng thường gặp trong chấn thương ngực ở trẻ em
Tổn thương tiến triển xấu sau 24 giờ đầu
Gãy xương sườn
Do thành ngực đàn hồi (nhiều sụn), gãy xương sườn ít gặp hơn
Chấn thương mạnh có thể gây ra gãy xương sườn
Tràn khí/máu màng phổi
Kích thước ống dẫn lưu = ETT x 4 (ước lượng)
Trung thất di động nhiều hơn
Khó dung nạp tràn khí màng phổi tăng áp lực
Ít chấn thương động mạch chủ ở trẻ em
Trang 28Chấn thương bụng trong nhi khoa
• Xương sườn trẻ em đàn hồi hơn
– Bảo vệ gan, thận, lách kém hơn
• Các tạng trong ổ bụng của trẻ sơ sinh và trẻ nhỏ- tăng nguy cơ va đập
• Các dấu hiệu chấn thương bụng kín:
– Đau (khó đánh giá ở trẻ nhỏ); tụt huyết áp, gãy xương đùi, đau mạn sườn
– XN: AST, ALT, HCT, amylase, phân tích nước tiểu
• Khám siêu âm nhanh để đánh giá CT ở bn ít nguy cơ
Trang 29Chấn thương tủy sống ở trẻ em
Chấn thương CS cổ ít gặp hơn người lớn
Các cơ cổ của trẻ em yếu hơn và đầu nặng hơn
Vị trí chấn thương tùy thuộc vào lứa tuổi
Trang 30Giả bán trật:
Đường Swischuck
Trang 31 Tương tự như hội chứng tủy trung tâm ở người lớn
Các triệu chứng thần kinh rõ hơn ở chi trên so với chi dưới
Điều trị bằng methylprednisolone chưa thống nhất
Trang 32Chấn thương chỉnh hình nhi khoa
Trẻ em có dạng gẫy xương khác
Tấm vận động
Khó đánh giá trên phim xquang
Hệ thống phân loại Salter Harris
Các vùng cốt hóa
Cũng làm đánh giá trên xquang khó khăn hơn
Trang 33Gãy gập góc của đầu dưới xương quay
Trang 34Gãy xương liên quan đến tấm phát triển ở trẻ em
Hệ thống phân loại Salter Harris
Trang 35Nguồn tài liệu trên mạng
• http://www.hawaii.edu/medicine/pediatrics/pemxray/pemxray.html
• Đây là trang web có các ca bệnh và thảo luận và giải thích
Loren G Yamamoto, MD, MPH
Alson S Inaba, MD
Robert M DiMauro, MD
Trang 36Chấn thương do lạm dụng
Luôn cân nhắc xem bệnh nhân có bị lạm dụng hay không nếu bệnh sử không phù hợp với
các dấu hiệu chấn thương
Các loại chấn thương đặc biệt:
Gãy xương sườn ở trẻ sơ sinh
Gãy đầu xa sụn tiếp hợp
Gãy phức tạp xương dài ở trẻ chưa biết đi
Chảy máu võng mạc trên khám đáy mắt
Các dạng bỏng bất thường
Trang 37Giảm đau và an thần nhi khoa
• Giảm đau
– Liều khởi đầu Morphine 0.1 mg/kg TM – Có thể cho thêm liều nếu cần thiết, theo dõi tình trạng hô hấp
• An thần (để làm thủ thuật)
– Midazolam: 0.01 mg/kg (lên tới 0.1mg/kg) TM
• Gây quên (làm thủ thuật)
– Ketamine 1 mg/kg tĩnh mạch hoặc trong xương – Ketamine 3-5 mg/kg TM
Trang 39Bù dịch trong bỏng
• Tính lượng dịch cần bù
Người lớn (> 15) Ringers Lactate 2-4 cc/kg x %TBSA burn
Sơ sinh và trẻ nhỏ (tuổi < 4 years)
Ringers Lactate 3-4 cc/kg x % TBSA burn
VÀ DUY TRÌ DỊCH D5LR 5% Dextrose in lactated Ringer's solution
• Cách truyền dịch
– Truyền ½ lượng dịch tính trong 8 h đầu sau bỏng
– Truyền tiếp ½ lượng dịch trong vòng 16 h
• Theo dõi lượng nước tiểu
– Bn > 30 kg: 30-50 cc/hr (0.5 cc/kg/hr)
– Sơ sinh và trẻ em: 1 cc/kg/hr
Trang 40Phần mềm hỗ trợ quyết định điều trị PemSoft
• Dự án dành cho trẻ em KidsCareEverywherehttp://www.kidscareeverywhere.org/
• Tổ chức phi chính phủ hỗ trợ Việt Nam thông qua phần mềm cấp cứu nhi khoa
• Phần mềm hướng dẫn Quyết định điều trị,
hướng dẫn trong cấp cứu nhi khoa, có thể
dùng tại giường bệnh