Mô hình hiệu quả của đội •Đặc trưng công việc •Các chuẩn mực của đội •Vai trò trong đội •Gắn bó giữa các thành viên • Không gian làm việc • Môi trường làm việc • Cơ cấu tổ chức • Phong c
Trang 1THUẬT LÃNH ĐẠO
& THAY ĐỔI TỔ CHỨC
(LEADERSHIP AND ORGANIZATIONAL CHANGE)
LƯU TRỌNG TUẤN Tiến sĩ Quản trị Kinh doanh Tiến sĩ Ngôn ngữ học
Trang 2TS Lưu Trọng Tuấn
luutrongtuan@gmail.com
Trang 4Bạn hiểu đời sống trong tổ chức như thế nào?
1 Nhân viên hạnh phúc là nhân viên tạo ra nhiều sản phẩm Đ/S
2 Người ra quyết định có khuynh hướng tiếp tục ủng hộ một tiến trình hành động dù rằng thông tin cho thấy quyết định ấy không hiệu quả Đ/S
3 Các tổ chức hiệu quả hơn khi ngăn được xung đột giữa nhân viên Đ/S
4 Tốt hơn là thương lượng một mình hơn là một đội thương lượng Đ/S
5 Các công ty hiệu quả hơn khi có văn hóa doanh nghiệp mạnh Đ/S
6 Nhân viên hoạt động tốt hơn nếu không bị stress Đ/S
Trang 57 Sự thay đổi hiệu quả trong tổ chức luôn bắt đầu với việc xác định được nguyên nhân của các vấn đề đang xảy ra trong tổ chức Đ/S
8 So với lãnh đạo nam, lãnh đạo nữ thường để nhân viên quyết định nhiều hơn Đ/S
9 Người Nhật đánh giá cao sự hài hòa trong nhóm và nhiệm vụ đối với nhóm (tính tập thể cao) hơn là người Mỹ (tính tập thể thấp) Đ/S
10 Những quyết định hay nhất được đưa ra khi không có tình cảm xen vào Đ/S
11 Nếu nhân viên cảm thấy họ bị trả công không công bằng, thì không có gì ngoài thay đổi mức lương có thể làm giảm cảm giác bất công nơi họ Đ/S
Trang 6Nói về tổ chức là nói về con người
Organizations are About People
“Lấy đi nhân viên của tôi, nhưng để lại nhà máy của tôi, thì chẳng bao lâu sau
cỏ sẽ mọc trong nhà máy Còn lấy đi nhà máy của tôi, nhưng để lại nhân viên của tôi, thì chẳng bao lâu sau chúng tôi sẽ có một nhà máy mới tốt hơn”
Andrew Carnegie (1835-1919)
Trang 7PHẦN 1
HÀNH VI CÁ NHÂN
Trang 9Thực hiện công việc
• Goal-directed behaviors under person’s control
Những hành vi hướng theo mục tiêu được kiểm soát
more
Các loại hành vi trong tổ chức
Trang 10Maintaining Work
Attendance
Làm việc đúng giờ
• Attending work at required times
Có mặt làm việc đúng thời gian qui định
Trang 11Big Five Personality Dimensions
Trang 12Mô hình đặc trưng công việc
The Job Characteristics Model
nào cũng có thể được mô ta theo 5
phương diện chính:
• Tính đa dạng kỹ năng
• Nhận diện công việc
• Ý nghĩa công việc
• Quyền tự chủ trong công việc
• Những thông tin phản hồi
Trang 13Điểm động lực tiềm năng
Motivating Potential Score (MPS)
MPS =
Skill variety + Task Identity + Task significance
Tính đa dạng kỹ năng + Nhận diện công việc + Ý nghĩa công việc
3
x Autonomy (Quyền tự chủ trong công việc)
x Feedback (Những thông tin phản hồi)
Trang 14Tái thiết kế công việc
Rotation) – chuyển định kỳ một nhân viên từ công việc này sang công việc khác
công việc (Job Enrichment)
Trang 15E-to-P Expectancy
P-to-O Expectancy
-Expectancy Theory of Motivation
Thuyết kỳ vọng về động cơ làm việc
Trang 16Increasing E-to-P Expectancy
Tăng kỳ vọng E-to-P
Train employees
Đào tạo nhân viên
Select people with required competencies
Chọn nhân viên có năng lực phù hợp
Provide role clarification
Giải thích rõ vai trò của nhân viên
Provide sufficient resources
Cung cấp đủ nguồn lực/trang thiết bị cho nhân viên
Provide coaching and feedback
Huấn luyện và góp ý
Trang 17Increasing P-to-O Expectancy
Tăng kỳ vọng P-to-O
Measure performance accurately
Đo hiệu quả hoạt động chính xác
Describe outcomes of good and poor
Giải thích mối quan hệ giữa phần thưởng và
hiệu quả hoạt động
Trang 18Increasing Outcome Valences
Tăng giá trị của kết quả
Ensure that rewards are valued
Đảm bảo phần thưởng được đánh giá cao
Individualize rewards
Phần thưởng phải cụ thể ở từng cá nhân
Minimize countervalent outcomes
Giảm thiểu những hệ quả tiêu cực (như áp lực
từ đồng nghiệp có thể khiến cho nhân viên thực hiện công việc ở chuẩn tối thiểu cho dù những phần thưởng và chính công việc thúc đẩy họ
làm việc ở mức hiệu quả cao hơn)
Trang 19Thuyết nhu cầu qua học hỏi
Learned Needs Theory
• Khát khao thử thách và những mục tiêu hơi mạo
hiểm, những góp ý, được công nhận
Nhu cầu hòa nhập
• Khát khao tìm kiếm sự đồng thuận, thích nghi, và
tránh xung đột
• Cố thể hiện một hình ảnh thuận lợi về bản thân
Nhu cầu quyền lực
• Khát khao kiểm soát môi trường quanh mình
• Quyền lực cá nhân hóa (biểu tượng địa vị) và quyền
lực xã hội hóa (là phương tiện để giúp người khác)
Trang 20PHẦN 2
ĐỘNG LỰC ĐỘI
Trang 21Bí thư Tỉnh ủy Lê Vĩnh Tân dẫn đầu đoàn cán bộ và nông dân tiêu biểu của
tỉnh đi học tập kinh nghiệm sản xuất nông nghiệp tại Thái Lan
Trang 23Nhóm và Đội
Tất cả các đội là nhóm
Một số nhóm chỉ là những người tập họp lại với nhau
Đội phải có yếu tố dựa vào nhau trong
công việc, trong khi đó nhóm không có
đặc trưng này (ví dụ như nhóm nhân viên thích ăn trưa chung với nhau)
Trang 24Tại sao phải dựa vào đội
đội có khuynh hướng:
• Ra quyết định hay hơn
• Tạo nên sản phẩm và dịch vụ tốt hơn do hội tụ
kiến thức và chuyên môn
• Nâng lòng nhiệt tâm của nhân viên
Trang 25Mô hình hiệu quả của đội
•Đặc trưng công việc
•Các chuẩn mực của đội
•Vai trò trong đội
•Gắn bó giữa các thành viên
• Không gian làm việc
• Môi trường làm việc
• Cơ cấu tổ chức
• Phong cách lãnh đạo
Trang 26Mức độ dựa vào nhau trong công việc
Theo thứ tự
Chia sẻ nguồn lực
Trang 27Đội thuần nhất và không thuần nhất
Cần thời gian lâu hơn để phát triển đội
Thực hiện hiệu quả hơn đối với những vấn đề phức tạp
Sáng tạo hơn
Thể hiện tốt hơn ngoài đội
Đội thuần nhất Đội không thuần nhất
Trang 28Các đội có thể lùi
về giai đoạn trước
Trang 29Những chuẩn mực của đội
những kỳ vọng mà đội thiết lập để
điều hòa hành vi của thành viên
của đội
viên mang đến cho đội
Trang 30Thay đổi những chuẩn mực của đội
chuẩn mực mong muốn
Trang 31Tăng sự gắn bó
trong đội
Tính đồng dạng giữa các thành viên
Kích cỡ của đội
Tương tác giữa các thành viên
Trang 32Những kết quả của sự gắn bó trong đội
2 Sẵn lòng chia sẻ thông tin
Trang 33Giảm thiểu tính hững hờ tập thể
Tính hững hờ tập thể: là tình huống mà trong
đó những cá nhân ít cố gắng (và thường là
hoạt động ở mức thấp hơn) khi làm việc nhóm
so với khi làm việc riêng rẽ
Làm nổi bật hơn những hoạt động cá nhân
• Lập những đội nhỏ hơn
• Cụ thể hóa công việc
• Đo lường hoạt động từng cá nhân
Nâng động lực làm việc của nhân viên
• Thêm trọng trách công việc
• Chọn nhân viên nhiệt huyết
Trang 34Làm việc nhóm
Không có vấn đề gì là không thể vượt qua Với một chút can đảm, với đồng đội và lòng quyết tâm, ta có thể vượt qua bất cứ điều gì.
B Dodge
Trang 35Những đội hiệu quả
Giao tiếp thường xuyên Trong một đội dự án, tối ưu
cần có khoảng 10 lần giao tiếp mỗi giờ làm việc.
Nói và nghe bằng nhau, và bằng nhau giữa các thành viên Đội kém hiệu quả thường có những thành
viên lấn lượt, có những đội trong đội, và các thành viên hoặc chỉ nói, hoặc chỉ nghe chứ không nói và nghe.
Tham gia vào các cuộc giao tiếp không chính thức.
Những đội hiệu quả nhất thường dành khoảng nửa thời gian để giao tiếp ngoài những cuộc họp chính thức, hay
“tám bên lề” trong thời gian họp, và tăng cơ hội giao tiếp không chính thức làm tăng hoạt động đội.
Khám phá những ý tưởng và thông tin bên ngoài đội Những đội hiệu quả nhất thường giao lưu với nhiều
nguồn bên ngoài và mang những điều họ biết được về cho đội.
Alex "Sandy" Pentland (2012), The Hard Science of Teamwork
http://blogs.hbr.org/cs/2012/03/the_new_science_of_building_gr.html
Trang 36Ủy ban nhân dân Tỉnh tặng biểu trương Đồng Tháp
cho trường THPT chuyên Lê Hồng Phong
Trang 37Tổ Văn trường chuyên Lê Hồng Phong tặng tài liệu bồi dưỡng học sinh giỏi
cho tổ Văn trường chuyên Nguyễn Quang Diệu
Trang 38PHẦN 3
THUẬT LÃNH ĐẠO
Trang 39Mô hình quyền lực trong tổ chức
Quyền lực đối với
người khác
Những tình huống
quyền lực
Pháp lý Khen thưởng
Ép buộc Chuyên gia
Tham chiếu
Quyền lực
Trang 40Thuật lãnh đạo
“Quản trị là làm đúng, còn lãnh đạo là làm những điều đúng.”
"Management is doing things right; leadership is doing the right things."
Peter Ferdinand Drucker
Trang 41Lãnh đạo là gì?
Thuật lãnh đạo là khả năng tác động, thúc đẩy, và tạo điều kiện cho người khác đóng góp vào hiệu quả của
tổ chức mà họ là thành viên
Trang 42Nhà lãnh đạo
những đặc trưng nào?
Trang 43Tính chính trực
Động lực
• Chân thật
• Chuyển dịch lời nói thành hành động
• Động cơ bên trong để theo đuổi mục đích
• Nhu cầu thành đạt, tìm tòi học hỏi
Động cơ lãnh đạo • Có nhu cầu cao đối với quyền lực xã hội hóa
để hoàn thành mục tiêu của đội hay công ty
Trí tuệ cảm xúc • Nhận thức, đồng hóa, hiểu, và điều hòa cảm
xúc
7 năng lực lãnh đạo
Trang 44Thông minh • Khả năng tư duy trên mức trung bình
• Có thể phân tích vấn đề/cơ hội
Tri thức kinh doanh • Quen với môi trường kinh doanh
• Hỗ trợ việc ra quyết định bằng trực giác
Tự tin • Có niềm tin mãnh liệt vào khả năng lãnh đạo
người khác
7 năng lực lãnh đạo
(tt)
Trang 45Phong cách lãnh đạo đường đi-đích đến
Trang 46Mô hình lãnh đạo đường đi-đích đến
Đặc trưng của nhân viên
Đặc trưng môi trường làm việc của nhân viên
Hiệu quả lãnh đạo
• Động cơ làm việc của
Trang 47Lãnh đạo chuyển dạng ở P&G
A G Lafley, CEO của Procter
& Gamble, áp dụng phong cách lãnh đạo chuyển dạng Thông qua việc xây dựng và truyền đạt một tầm nhìn rõ ràng và làm mẫu tầm nhìn đó, ông đã chuyển dạng công ty hàng tiêu dùng này trong những năm gần đây.
Trang 48Lãnh đạo chuyển dạng & chuyển tác
dạng
• Là lãnh đạo – thay đổi tổ chức để phù hợp với môi trường
• Là tác nhân thay đổi
trong tổ chức
Trang 49Lãnh đạo chuyển dạng & chuyển tác
• Áp dụng phong cách
lãnh đạo theo tình huống
Trang 50Phong cách lãnh đạo
chuyển dạng
Truyền đạt tầm nhìn
Làm gương, làm mẫu
Trang 517 chuyển dạng phong cách lãnh đạo
Logic hành động Đặc trưng Ưu thế Tỉ lệ % thể hiện
logic hành động này trong các mẫu nghiên cứu
Người cơ hội
(opportunist) Thắng bằng mọi giá Vị kỷ; mánh khóe; “có thể
làm đúng”
Hiệu quả trong những tình huống khẩn cấp và
những cơ hội bán hàng
5%
Nhà ngoại giao
(diplomat) Tránh những xung đột công khai Muốn thuộc
về; Đi theo những chuẩn mực của nhóm
Là một chất keo kết nối và hỗ trợ mọi người trong
hiệu suất hợp lý
Là người đóng góp cá nhân
38%
Trang 527 chuyển dạng phong cách lãnh đạo
Người đạt mục tiêu
(achiever) Đạt các mục tiêu chiến lược Đạt các mục tiêu thông qua các
đội một cách hiệu quả; hài hòa giữa nhiệm vụ quản trị và nhu cầu thị trường
Thích hợp với vai trò quản lý; hướng hành động và mục tiêu
30%
Người cá nhân chủ
nghĩa (Individualist) Đan xen logic cá nhân và logic hành động của công ty Tạo nên
những cấu trúc đặc thù để thu hẹp khoảng cách giữa chiến lược và hành động
Hiệu quả trong mạo hiểm và vai trò tư vấn 10%
Nhà chiến lược
(strategist) Tạo nên những chuyển dạng tổ chức và cá nhân Sử dụng sức
mạnh tổng hợp của việc điều nghiên, thận trọng, và mạo hiểm cho mục tiêu ngắn hạn và dài hạn
Là người lãnh đạo chuyển dạng
(transformational leader) hiệu quả
4%
Nhà giả kim thuật
(alchemist) Tạo nên những chuyển dạng xã hội Tích hợp chuyển dạng vật
Trang 53Vấn đề giới trong phong cách lãnh đạo
Lãnh đạo nam và nữ đều có phong
cách lãnh đạo hướng công việc và
hướng con người tương tự nhau.
Phong cách lãnh đạo tham gia được
lãnh đạo nữ sử dụng thường hơn.
Trang 54Đánh giá lãnh đạo nữ
đạo nam giới tương ứng do tính khuôn mẫu
về vai trò giới tính
đặc biệt là ở những phong cách lãnh đạo
mới nổi (huấn luyện, làm việc theo đội)
Trang 55Tác nhân thay đổi
Những tác nhân thay đổi áp dụng phong cách lãnh đạo chuyển dạng
• Giúp phát triển một tầm nhìn
• Truyền đạt tầm nhìn
• Hành động nhất quán với tầm nhìn
• Gắn bó với tầm nhìn
Cũng áp dụng phong cách lãnh đạo chuyển tác
• Để gắn hành vi của nhân viên với phần
thưởng, nguồn lực, thông tin phản hồi, v.v
Trang 56Có thâm niên đứng lớp hơn 25 năm, cô Bùi Thị Tuyết Lan (sinh năm 1966), giáo viên dạy môn Anh văn Trường THPT Hồng Ngự I đã để lại trong lòng nhiều cán bộ, giáo viên và học sinh hình ảnh đẹp về một “Người thầy” tận tâm với nghề và hết lòng vì học trò
Trang 57Thầy Tô Ngọc Sơn, giáo viên lớp 5/3 Trường Tiểu học Chu Văn An, danh hiệu viên phấn vàng cấp tỉnh năm học 2010-2011
Trang 58Thuật lãnh đạo lan tỏa/chia sẻ
những vị trí quản lý.
có thể - và nên – là một nhà lãnh đạo
theo những cách khác nhau và ở những thời điểm khác nhau
khích mọi nhân viên là nhà lãnh đạo khi cần thiết (ví dụ như nhà quán quân của
sự thay đổi)
Trang 59TS Hồ Văn Thống - GĐ Sở GD tỉnh Đồng Tháp khen thưởng thầy cô giáo
Trang 60Cô Nguyễn Thị Kim Lanh, giáo viên lớp 1/4 Trường Tiểu học Lê Quý Đôn, danh hiệu viên phấn vàng cấp tỉnh năm học 2010-2011
Trang 61Vai trò hiệu trưởng đang thay đổi
The Changing Role of the Principal
Như cựu hiệu trưởng Barbara Kohm ở Clayton, Missouri giải thích: “Tôi càng khéo giải quyết vấn
đề, thì trường tôi càng yếu hơn” (2002: 32).
nhìn chung với các thành viên của cộng đồng nhà trường, mở các cuộc đối thoại, hướng về người học, khơi dậy và hỗ trợ năng lực lãnh đạo nơi thành viên, làm mẫu và tham gia vào các hoạt động hợp tác, giúp nêu câu hỏi, và khuyến khích các cuộc đối thoại hướng về các vấn đề bất cập
Kohm, B (2002) Opening schools for discussion Educational
Trang 62Ministry of Education (2008) Kiwi leadership for principals: Principals as
educational leaders Wellington: Ministry of Education
Trang 63Mô hình lãnh đạo giáo dục
(Model of Educational Leadership)
Thuật lãnh đạo giáo dục ở tâm của mô hình Người lãnh đạo giáo dục lãnh đạo để
Cải thiện kết quả học tập cho tất cả học sinh
Tạo điều kiện cho dạy và học hiệu quả
Phát triển và duy trì nhà trường là tổ chức học hỏi (learning organisation)
Xây dựng cầu nối và mạng nối kết trong và ngoài trường
Phát triển những thành viên khác thành những người lãnh đạo
Trang 64Mô hình lãnh đạo giáo dục
(Model of Educational Leadership)
lãnh đạo của hiệu trưởng:
manaakitanga (leading with moral purpose/lãnh đạo với mục đích đạo đức), pono (having self belief/tự tin), ako (being a learner/là người học), and
supporting/hướng dẫn và hỗ trợ).
Trang 65PHẦN 4
TRÁCH NHIỆM XÃ HỘI
Trang 66Các bên liên quan
(Stakeholders)
Trang 673 dòng cuối
(Triple bottom line)
trường
Trang 68Trách nhiệm xã hội
Xoay quanh lợi ích của các bên liên quan, Hopkins (2007) định nghĩa trách nhiệm xã hội là “đối xử với các bên liên quan của tổ chức một cách đạo đức hay trách nhiệm”
Trang 70(3) Trách nhiệm xã hội đạo đức (ethical responsibility) là đáp ứng những mong đợi khác của
xã hội mà không viết thành luật, ví dụ như tránh tổn hại đến xã hội, tôn trọng quyền cá nhân về mặt đạo đức, làm những điều đúng và công bằng; và
(4) Trách nhiệm xã hội tùy tâm (discretionary responsibility) là đáp ứng những hành vi và hoạt động mà xã hội mong đợi như những sáng kiến từ thiện đóng góp về tài chính cho các tổ chức văn hoá
xã hội.
Trang 71PHẦN 5
VĂN HÓA
(CULTURE)
Trang 73Tri thức và văn hóa
văn hóa, và kỹ năng:
KNOWLEDGE is a function of information, culture, and skills:
<Tri thức> = f (<Thông tin>, <Văn hóa>, <Kỹ năng>)
<Knowledge> = f (<Information>, <Culture>,
<Skills>)
Trang 74Văn hóa tổ chức là gì?
Là mẫu cơ bản về những giá trị và những giả định được chia sẻ trong một tổ chức, chi phối cách nhân viên trong tổ chức nghĩ và hành động đối với những vấn đề và những cơ hội
Trang 75Các thành tố của văn hóa tổ chức
• Là những mô hình tư duy về lý tưởng
Những giả định được chia sẻ
• Đánh giá tốt/xấu, đúng/sai
Những giá trị được chia sẻ
Những biểu trưng văn hóa tổ chức