•Thường có hoạt động: rừng, rẫy, qua về biín giới thăm thđn, trao đổi hăng hóa nguy cơ bị mắc SR •Công tâc PCSR thực hiện theo kế hoạch hăng năm để chăm sóc, bảo vệ sức khoẻ người dđn.
Trang 1TÌNH HÌNH SỐT RÉT
VÀ NHỮNG THÁCH THỨC TỒN TẠI Ở TỈNH THỪA THIÊN HUẾ VÀ HUYỆN NAM ĐÔNG, HUYỆN BIÊN GIỚI A LƯỚI, VIỆT NAM
1
Trang 2(6 huyện với 45 xã vùng sốt rét lưu hành)
- Dân di biến động: Khoảng 60.000 người/năm
(Đi rừng, ngủ rấy, trồng rừng và khai thác, làm ăn ở Lào, làm thuê ở các tỉnh Quảng Nam và Tây nguyên, giao lưu biên giới,….)
Trang 31.1 A Lưới
•Vùng cao, biín giới, 85 km giâp huyện Tù
Muội-Xaravan, K’Lưm-Xíkông, CHDCND Lăo
•Cửa khẩu S3 Hồng Vđn, S10 A Đớt, Lalay
•Đường mòn quen thuộc của đồng băo
•20 xê, 1 thị trấn/ vùng SRLH nặng vă vừa
•136 thôn bản/ 10.975 hộ/ 45.293 dđn;82% dđn tộc
thiểu số (Pakô, Tẵi, Katu, Vđn kiều, Mường, Tăy, Nùng, Pahy)
•Thường có hoạt động: rừng, rẫy, qua về biín giới
thăm thđn, trao đổi hăng hóa nguy cơ bị mắc SR
•Công tâc PCSR thực hiện theo kế hoạch hăng năm để
chăm sóc, bảo vệ sức khoẻ người dđn Góp phần phât triển kinh tế xê hội vùng cao, biín giới
3
Trang 41.2 Nam Đông
•Vùng cao, khu bảo tồn Vườn Quốc gia Bạch
Mê; giâp huyện A lưới-Hương Thuỷ vă Phú Lộc
•10 xê, 1 thị trấn/ vùng SRLH;66 thôn bản/ 4.889 hộ/ 24.367 dđn
•40% dđn tộc thiểu số (Pakô, Tẵi, Katu, Vđn
kiều, Mường, Tăy, Nùng, Pahy)
•Thường có hoạt động: rừng, rẫy, trồng cao su,
đi lăm ăn xa câc tỉnh vùng Tđy Nguyín, Lăo
nguy cơ bị mắc SR
Trang 52 Mạng lưới y tế hoạt động ở cơ sở tại A Lưới
Trang 6BẢN ĐỒ PHÂN VÙNG DỊCH TỄ SỐT RÉT
TỈNH THỪA THIÊN HUẾ NĂM 2003
Trang 7BẢN ĐỒ PHÂN VÙNG DỊCH TỄ SỐT RÉT
TỈNH THỪA THIÊN HUẾ NĂM 2009
7
Trang 104.TÌNH HÌNH SỐT RÉT THỪA THIÊN HUẾ
537
↓ 31,68%
399
↓ 25,70
%
369
↓ 7,52%
165
↓ 55,28
%
162
↓ 1,82%
152
↓ 6,2%
105
↓ 30,9%
95
↓ 9,5%
66
↓ 35,9%
52
↓ 4,0%
94 Giảm
64 Giảm
110 Tăng
119 Tăng
81 Giảm
72 Giảm
38 Giảm
33 Giảm
Trang 11KẾT QUẢ THỰC HIỆN 5 NĂM CẢ TỈNH
SỐ BNSR VÀ SỐ KSTSR 2011-2015
152 162
Trang 136 DIỄN BIẾN SỐ CA MẮC SỐT RÉT VÀ SỐ KÝ SINH TRÙNG SỐT RÉT
2 HUYỆN NAM ĐÔNG-A LƯỚI TỪ 2006-2016
13
Trang 14Rừng 6.679 (71,36%)
Lào 1.088 (11,63%)
Rẫy 1.593 (17,02%)
Đi Lào Đi rừng Vào rẫy
6 Hình thái dân giao lưu đi (n = 9.360)
Từ 2010 –2011
Giao lưu đi 20,66%
dân số (9.360/ 45.293)
Trang 152.840 (21,92%)
665 (5,12%)
834 (6,44%)
8.619 (66,52%)
Lào qua Lào về ĐB-TP Công nhân
Trang 164.877 50,06%
82 0,87%
1.833 19,58%
Màn ngủ Điều tri Thuốc tự điều trị
8 Hành vi phòng, chống bệnh đối tượng giao lưu đi
(n = 9.360)
Trang 1714 0,11%
(14/12.958)
5.248 40,5%
8.519 65,75%
Trang 19II MỤC TIÊU, CHỈ TIÊU PHÒNG, CHỐNG SỐT RÉT 2016-2025
Tiếp tục đẩy lùi sốt rét vùng còn lưu hành Ngăn
chặn nguy cơ sốt rét quay lại
• Chuyển chiến lược phòng, chống sốt rét (malaria
control) sang chiến lược loại trừ sốt rét 2016-2025)
19
Trang 202.BIỆN PHÁP PHÒNG, CHỐNG SỐT RÉT
Giảm mắc sốt rét: bảo đảm độ bao phủ, chất lượng biện pháp phòng, chống muỗi truyền bệnh Vận động người dân tích cực sử dụng màn ngủ tẩm hoá chất khi ra khỏi vùng bảo vệ, đi rừng, vào rẫy, qua về biên giới
Không để tử vong: Tăng cường, nâng cao chất lượng phát hiện sớm, chẩn đoán, điều trị kịp thời Ứng dụng tốt
phác đồ điều trị 2009 Bảo đảm đủ nguồn thuốc
Trang 21BIỆN PHÁP PHÒNG, CHỐNG SỐT RÉT (TT)
Không để dịch sốt rét: đẩy mạnh công tác giám sát dịch tễ sốt rét ở tuyến cơ sở Quản lý tốt hoạt động của màng lưới phòng, chống sốt rét ở cơ sở; cả dân y lẫn quân yPhát triển các yếu tố phòng chống sốt rét bền vững ở cơ sở: tiếp tục đẩy lùi sốt rét ở vùng còn lưu hành bệnh;
ngăn chặn nguy cơ sốt rét quay lại
21
Trang 22cả nước loại trừ vào năm 2030.
Trang 23BIỆN PHÁP PHÒNG, CHỐNG SỐT RÉT
HUYỆN BIÊN GIỚI
23
Trang 24PHÒNG, CHỐNG MUỖI TRUYỀN BỆNH
• Sử dụng màn ngủ thường xuyên Màn ngủ được tẩm
hoá chất hàng năm/ hoặc tồn lưu dài nhiều năm
• Sử dụng màn đơn tẩm hoá chất tồn lưu dài hoặc màn
ngủ thường tẩm hóa chất cho dân đi rừng, rẫy, qua về
biên giới
• Truyền thông giáo dục sức khoẻ: vận động ngủ màn, vệ
sinh cảnh quan, môi trường, nhà ở, phát quang bụi rậm, triệt phá nơi muỗi trú đậu và các ổ bọ gậy
Trang 25PHÁT HIỆN, CHẨN ĐOÁN, ĐIỀU TRỊ
• Xét nghiệm lam máu tất cả người sốt Nâng cao năng
lực hoạt động điểm kính hiển vi cơ sở
• Thực hành chẩn đoán, điều trị sốt rét theo quy định
của Bộ Y tế Tham khảo tài liệu, phác đồ in chữ to treo tường
• Có đủ cơ số thuốc sốt rét tại cơ sở Thuốc điều trị ưu
tiên (first line) và thuốc điều trị thay thế (second line)
• Phát hiện, chẩn đoán sớm; điều trị kịp thời
25
Trang 26GIÁM SÁT DỊCH TỄ SỐT RÉT CHẶT CHẼ
Giám sát nguồn bệnh: bệnh nhân, ký sinh trùng
Giám sát hoạt động muỗi truyền bệnh
Giám sát biến động của cộng đồng dân cư
Giám sát khí hậu, thời tiết, môi trường
Giám sát dịch sốt rét
Giám sát các biện pháp phòng, chống sốt rét
Trang 27TRUYỀN THÔNG GIÁO DỤC SỨC KHOẺ
Chú ý đối tượng nguy cơ mắc sốt rét cao: đi rừng, ngủ rẫy, qua về biên giới
Thực hiện nhiều hình thức truyền thông có hiệu quả, đến với cộng đồng người dân Sử dụng vật liệu, thiết bị
truyền thông có hiệu quả ở cơ sở biên giới
27
Trang 28CHẤT LƯỢNG BIỆN PHÁP PHÒNG, CHỐNG-LOẠI TRỪ
• Tập huấn, đào tạo, đào tạo lại chuyên môn, nghiệp vụ:
Y tế xã, thị trấn, thôn bản Vấn đề thực tiễn, cụ thể, cần thiết
• Quản lý hoạt động mạng lưới ở cơ sở biên giới: trực
báo, giao ban; nhận chỉ đạo kịp thời từ tuyến trên
• Tăng cường kết hợp quân dân y: quân y bộ đội biên
phòng, bộ đội làm công tác vận động quần chúng
Trang 29BIỆN PHÁP PHÒNG, CHỐNG SỐT RÉT NHÓM DÂN DI BIẾN ĐỘNG BIÊN GIỚI
29
Trang 30NGƯỜI TỪ BIÊN GIỚI QUA
Sau thủ tục an ninh cửa khẩu, tư vấn sức khoẻ, chủ động công tác kiểm soát
Lấy lam máu xét nghiệm phát hiện ký sinh trùng sốt rét Ghi đủ nội dung yêu cầu, ghi kết quả sau xét nghiệm
Cấp thuốc tự điều trị, hướng dẫn sử dụng khi sốt, nghi ngờ mắc sốt rét Thuốc cấp tự điều trị: CV Artecan hoặc
Arterakine Thông báo cơ sở có liên quan theo dõi, quản
lý điều trị nếu kết quả KSTSR (+)
Trang 31NGƯỜI ĐI RỪNG, NGỦ RẪY, QUA BIÊN GIỚI
Đi trên 1 tuần: giáo dục sức khoẻ, tư vấn, hướng dẫn, giúp biện pháp phòng, chống bệnh
Vận động mang màn ngủ tẩm hóa chất, võng gắn màn tẩm hóa chất
Hướng dẫn nhận biết triệu chứng mắc sốt rét khi bị sốt
Cấp thuốc tự điều trị khi sốt Thuốc CV Artecan hoặc
Arterakine Hướng dẫn dùng Trong đợt không sử dụng, giữ lại, bảo quản, dùng cho đợt đi sau
31
Trang 32NGƯỜI ĐI RỪNG, NGỦ RẪY, QUA BIÊN GIỚI VỀ
Thực hiện quy trình kiểm soát, quản lý như người từ biên giới qua Cụ thể:
Lấy lam máu xét nghiệm phát hiện ký sinh trùng sốt rét Ghi đủ nội dung yêu cầu, ghi kết quả sau xét nghiệm
Cấp thuốc tự điều trị, hướng dẫn sử dụng khi sốt, nghi ngờ mắc sốt rét Thuốc cấp tự điều trị: CV Artecan hoặc
Arterakine Thông báo cơ sở có liên quan theo dõi, quản
lý điều trị nếu kết quả KSTSR (+)
Trang 33IV NHỮNG THÁCH THỨC TỒN TẠI ?
-SINH THÁI, KHÍ HẬU BIẾN ĐỔI PHỨC TẠP
-VECTEUR CÓ NGUY CƠ PHỤC HỒI
-TÌNH HÌNH SỐT RÉT GIẢM, DIỆN BẢO VỆ HẸP
-ĐỐI TƯỢNG DI BIẾN ĐỘNG NGÀY CÀNG KHÓ KIỂM SOÁT, THIẾU
Trang 34MỘT SỐ HOẠT ĐỘNG PCSR BIÊN GIỚI
Trang 36HỘI NGHỊ PCSR BIÊN GIỚI 2009 VIỆT-LÀO
Trang 37HỘI NGHỊ PCSR BIÊN GIỚI 2010 VIỆT-LÀO
Trang 38ĐÀO TẠO MỚI VÀ ĐÀO TẠO LẠI CHO XÉT
NGHIỆM VIÊN 75 ĐIỂM KÍNH
Trang 39TẬP HUẤN LẤY LAM MÁU, TEST CHẨN ĐOÁN
NHANH CHO YTTB
39
Trang 40TẬP HUẤN TRUYỀN THÔNG VÀ PHÒNG
CHỐNG DỊCH CHO Y TẾ CƠ SỞ
Trang 41MỘT SỐ THUỐC ĐIỀU TRỊ SỐT RÉT
41
Trang 47KÍNH XIN CÁM ƠN QUÝ ĐẠI BIỂU ĐÃ
THEO DÕI BÁO CÁO
47