CẤU TRÚC CƠ SỞ DỮ LIỆU • Cấu trúc dữ liệu là một tập các dữ liệu có mối quan hệ với nhau theo một quy luật nhất định • Theo quan điểm CAD CAM cấu trúc dữ liệu là một sơ đồ logic hay tuầ
Trang 16 CẤU TRÚC CƠ SỞ DỮ LIỆU
VÀ TIÊU CHUẨN ĐỒ HOẠ
Thạc sĩ Lê Trung
Thực
Trang 2CẤU TRÚC CƠ SỞ DỮ LIỆU
• Cấu trúc dữ liệu là một tập các dữ liệu có mối quan hệ với nhau theo một quy luật nhất định
• Theo quan điểm CAD CAM cấu trúc dữ liệu là một sơ
đồ logic hay tuần tự các bước lưu trữ các dữ liệu đồ
hoạ và không đồ hoạ.
• Chức năng chính của database là xử lý dữ liệu trên
màn hình như zoom, pan, giao tiếp với người dùng, đặc biệt là những chức năng chỉnh lý như trim, fillet,
stretch, đánh giá các tính chất như diện tích, khối
lượng, quán tính, …, đảm bảo những thông tin phụ cho sản xuất.
Trang 3Hệ thống quản lý dữ liệu
(DBMS)
• Là phần mềm cho phép truy xuất để sử dụng và
biến đổi dữ liệu trong bộ nhớ database
• DBMS tạo ra một lớp giữa cơ sở dữ liệu vật lý và
người sử dụng
Trang 4• DBMSs được thiết kế cho các hệ thống
thương mại là quá chậm chạp cho các ứng dụng trong lĩnh vực CAD/CAM
• Các yêu cầu về quản lý dữ liệu trong các
hệ thống CAD/CAM về căn bản khác với các ứng dụng thương mại.
Hệ thống quản lý dữ liệu
(DBMS)
Trang 5Đặc điểm dữ liệu CAD/CAM
• Nhiều kiểu, nhưng số lượng mỗi kiểu không
nhiều
• Sản phẩm thiết kế có thể rất lớn với hàng triệu
chi tiết và các cụm lắp phụ thuộc lẫn nhau
• Thiết kế có thể thay đổi theo thời gian
• Mỗi chi tiết có thể thay đổi
• Hàng trăm người có thể làm việc trong cùng
một thiết kế
Trang 7Lưu trữ và truy xuất dữ liệu
• Dạng tuần tự: năng suất thấp
• Ngẫu nhiên: năng suất cao
• Do đó các file chứa dữ liệu đồ hoạ được lưu dưới dạng truy xuất ngẫu nhiên và tất cả các file liên kết với nhau bằng mũi tên.
• Bản ghi chính có tên là " Head record", từ đây các mũi tên chỉa đến tất cả các dữ liệu khác theo một trật tự chặt chẽ
Trang 8Data Structure
Database
• Mục đích của database là thu thập và lưu
trữ dữ liệu trong bộ nhớ trung tâm để dễ truy xuất và xử lý
• Ưu điểm của việc quản lý tập trung dữ liệu
Trang 9Data Structure
Database
• Hạn chế trùng lặp
– Rất quan trọng trong việc tích hợp CAD/CAM
– Dữ liệu phải đủ phong phú để hỗ trợ thiết kế và chế tạo sản phẩm
– Hạn chế những mâu thuẫn hay không phù hợp khi truy xuất cho cac ứng dụng khác nhau
• Tăng cường tiêu chuẩn
– Việc kiểm soát tập trung tăng cường được tiêu chuẩn cấu
Trang 10Data Structure
Database
• Bảo mật
– Việc truy xuất dữ liệu phải được kiểm tra và kiểm soát bằng
mã đăng ký sử dụng các vùng khác nhau của database
Trang 11CAD CAM Database
• CAD CAM database phải có khả năng lưu
dữ liệu ảnh và dữ liệu chữ và số.
• Những model database thông dụng là
– hierarchical database = cơ sở dữ liệu thứ bậc
– network database = cơ sở dữ liệu mạng
– relational database = cơ sở dữ liệu quan hệ
Trang 12Quá trình phát triển
của cấu trúc dữ liệu
Trang 13CAD CAM Database
• Hierarchical database (1950-1975)
– Dữ liệu có cấu trúc cây
– Đỉnh của cây thường gọi là root = gốc, có thứ bậc cao nhất trong
Trang 14CAD CAM Database
• Ưu điểm: Xử lý dữ liệu hiệu quả, cấu trúc
quen thuộc cho việc lập trình, đảm bảo dự đoán công việc vì biết trước tất cả đường dẫn.
• Nhược điểm: không mềm dẻo và dễ hiểu
như là cơ sở dữ liệu quan hệ.
• Mạng như rừng (tập hợp các cây Trees)
• Các kết nối là từ cha đến con: kiểu quan hệ
một tới nhiều người (One to many), không
có kiểu kết nối từ con đến cha.
Trang 15Hierarchical database
Trang 17Hierarchical databaseMột robot có một chân đế, trên chân đế có một tay dưới, trên tay dưới lại có một tay trên Cơ sở dữ liệu thứ bậc có dạng cây
Trang 1818
Trang 19• Giống như cấu trúc nhị phân
• Phạm vi kết nối tuỳ thuộc vào mối quan hệ Many - to many, many -
Trang 20Sơ đồ cấu trúc dữ liệu
Trang 22• Nền tảng lý thuyết không được chấp nhận rộng rãi
• Hệ thống quản lý cơ sở dữ liệu quan hệ giúp vượt qua
được những vấn đề trên
Trang 23Model cơ sở dữ liệu quan hệ
Lịch sử của model quan hệ
• Model đầu tiên do E F Codd đề nghị năm
1970, dựa trên khái niệm toán học quan hệ
• Hệ thống cơ sở dữ liệu quan hệ đầu tiên , hệ
thống R, là do IBM thực hiện
• Ứng dụng thương mại xuất hiện vào cuối
những năm 1970 và đầu những năm 1980.
• Ngày nay model quan hệ là nền tảng cho
phần lớn các hệ thống quản lý cơ sở dữ liệu
Trang 24Đặc điểm của model cơ sở dữ
liệu quan hệ
• Dữ liệu được lưu trong các bảng có mối
quan hệ với nhau, gọi là bảng quan hệ
• Dữ liệu có tính độc lập cao, nghĩa là chương
trình ứng dụng không bị ảnh hưởng bởi sự thay đổi cách biểu diễn dữ liệu bên trong.
• Các quan hệ có thể được truy xuất tuần tự
hay ngẫu nhiên
• Đảm bảo các kỹ thuật giải quyết các vấn đề
liên quan đến ngôn ngữ, tính phù hợp và dư thừa
Trang 25cộtbảng
Bậc
Trang 26Eno = employee numberEname = employee namePno = project number
Trang 27Các phép toán đại số dùng trong dữ liệu quan hệ
Trang 28Nhược điểm của database quan hệ
• Không mô tả được thế giới thực
• Các bảng có cấu trúc quá tải về ngôn ngữ: do một
kiểu cấu trúc dùng để mô tả đủ loại thông tin (các
phần tử, các mối quan hệ, các đặc thù), một bảng
không thể đủ để diển tả dữ liệu và các quan hệ
• Được thiết kế cho dữ liệu đồng nhất: cho rằng tất cả
• Những cấu trúc dữ liệu phức tạp của ứng dụng không
phù hợp với dạng dữ liệu của hệ thống cơ sở dữ liệu.
Trang 29Model cơ sở dữ liệu định hướng đối tượng (ODBMS)
Trang 30Lịch sử phát triển
Trang 31Ưu điểm của ODBMS
• Khả năng mô hình hoá phong phú
• Có tính mở rộng
• Loại trừ được sự không phù hợp
• Ngôn ngữ tham vấn đễ hiểu hơn
• Hỗ trợ sự di chuyển dài hơi
• Dễ ứng dụng cho các cơ sở dữ liệu nâng cao
• Tính thực thi tốt hơn
Trang 32Nhược điểm của ODBMS
• Thiếu model dữ liệu vạn năng
• Thiếu kinh nghiệm
• Thiếu tiêu chuẩn
• Phức tạp
Trang 33So sánh model định hướng đối tượng và model quan hệ
Class giống như Relation nhưng có thêm tính kế thừa
Object Instance giống như Tuple (hàng) nhưng có thể mang bất kỳ cấu trúc
dữ liệu nào hỗ trợ bở ngôn ngữ định hướng đối tượng như Java C++
Trang 34Pre & Post relational Database
Thị trường của cơ sở dữ
liệu quan hệ là thống trị
Trong tương lai cơ sở dữ
liệu định hướng đối tượng
sẽ phát triển
Trang 35Tóm lược
• Cấu trúc dữ liệu tập hợp các dữ liệu được sắp xếp theo một quy luất nhất định.
• Là phần mềm cho phép truy xuất để sử dụng và
biến đổi dữ liệu trong bộ nhớ database
• Có 4 dạng cơ sở dữ liệu thông dụng là
– Cơ sở dữ liệu thứ bậc
– Cơ sở dữ liệu mạng
– Cơ sở dữ liệu quan hệ
– Cơ sở dữ liệu định hướng đối tượng
• Các hệ thống CAD/CAM hiện tại chủ yếu sử dụng hệ thống quản lý cơ sở dữ liệu quan hệ.
• Hiểu được nguyên tắc của việc tổ chức quản lý dữ
Trang 36TIÊU CHUẨN ĐỒ
HỌA
Trang 37SỰ CẦN THIẾT PHẢI CÓ
TIÊU CHUẨN ĐỒ HOẠ
• Vào những năm đầu của đồ họa máy tính
(1963-1974), phần mềm đồ họa được thiết kế
phải phụ thuộc vào phần cứng được sử dụng Việc này gây khó khăn cho cả người dùng lẫn người bán
• Do đó cần thiết phải có các chuẩn đồ họa
Trang 38Yêu cầu đối với các tiêu
chuẩn đồ hoạ
• .Dễ lưu động (portable): Có thể dùng cho nhiều loại màn hình (thí dụ viết cho màn hình DVST nhưng có thể dùng được với loại quét mành dẽ dàng).
• .Dữ liệu hình ảnh phải dễ lưu động Việc mô tả và lưu trữ hình ảnh phải không phụ thuộc màn hình.
• .Văn bản phải dễ lưu động Văn bản (text) phải không phụ thuộc phần cứng.
• .Cơ sở dữ liệu của đối tượng phải dễ chuyển
đổi Người dùng hệ thống CAD/CAM phải truyền được dữ liệu từ hệ thống CAD/CAM này sang một hệ thống CAD/CAM khác khi cần thiết.
• Với những nhu cầu trên, từ 1974, đã có những cố gắng trong việc tìm kiếm và xây dựng những tiêu chuẩn đồ hoạ.
Trang 39Để phát triển các tiêu
chuẩn đồ họa đã có những
hoạt động sau
Graphic Standards Planning Comitee được thành lập năm 1974 bởi ACM – SIGGRAPH.
thành lập 1975 bởi DIN.
Methodology in Computer Graphics năm 1976
(GKS) được công bố năm 1982.
Trang 40Một số tiêu chuẩn đồ họa
điển hình.
• 1.Tiêu chuẩn Siggraph CORE:
• Do Special Interest Group on Graphics (Siggraph) of the Association For Computing Machinary ( ACM) đưa ra năm 1977 và được sửa lại năm 1979, đảm bảo một hệ
thống lệnh chuẩn hóa.
• Điều khiển cấu trúc
• Hiển thị góc đồ họa
• Tùy theo phần cứng và ngôn ngữ
• Lúc đầu dùng để phát triển đồ họa 2D và 3D sau đó có thêm phần thao tác raster (digital).
Trang 412.Tiêu chuẩn GKS (Graphic Kernel
System)
• Đặc điểm của GKS: (Do DIN phát triển và
công nhận là chuẩn mực đồ họa của ANSI
và ISO).
• Device independente Không phụ thuộc thiết bị: Tiêu chuẩn không yêu cầu thiết bị xuất
nhập có gì đặc biệt.
• Text/ Annotation: Toàn bộ text/annotation là
viết bằng ngôn ngữ tự nhiên như tiếng Anh.
• Display management: Các chức năng quản lý màn hình, điều khiển chuột và các yếu tố
Trang 42• GKS đề nghị 2 chương trình để xác định hình ảnh
do người dùng dựng nên:
• Các chương trình vẽ hình học cơ sở
(primitives),
• Các chương trình tạo đặc tính (attribute)
2.Tiêu chuẩn GKS (Graphic Kernel
System)
Trang 43Các chức năng hình
học cơ sở
Polyline: Để vẽ các đoạn thẳng
nối tiếp nhau
Polymarker: Để vẽ một tập các
dấu hiệu hoặc hình thể
Fill Area: Để vẽ Polygon và miền
bao kín
Text: Để tạo các chữ
Trang 44Các chức năng tạo
đặc tính
• Xác định sự thể hiện màu hoặc dạng
đường của hình ảnh
• Lớp hiện tại của GKS là một GKS - 3D
có thể đảm bảo một số chức năng
khác.
• Mặc dù sự phát triển của GKS bị ảnh
hưởng bởi hệ thống CORE, hai hệ thống này có những điểm khác nhau Hệ
thống CORE có một số vấn đề liên quan đến việc di chuyển chương trình Trên quan điểm công nghệ, hệ thống CORE bị lu
mờ bởi sự phát triển của GKS.
Trang 453 Tiêu chuẩn PHIGS
• (Programmer’s Hierarchical Interactive Graphics
Standard) (Tiêu chuẩn đồ họa tương tác có thứ bậc của người lập trình).
• Gồm các chức năng đồ họa 3D và di chuyển.
• Nó có thể kiểm soát động (dynamic) tính chất của vật thể nguyên thủy ở dạng được phân đoạn (Segment)
• Tiêu chuẩn PHIGS xác định một tập hợp các khái niệm logic độc lập đối với
thiết bị Các nhà lập trình ứng dụng có
Trang 464 GM solid:
– Do General Motors đề nghị để dùng máy tính trong việc thiết kế, phân tích và chế tạo các thành phần của ô tô và dụng cụ Các phương trình cơ bản gồm block, xilanh, cane và quadratic surfacs Phụ thuộc vào đặc điểm của GKS.
5 CGM - Computer Graphis
Metafile:
❘ Có nguồn gốc từ VDM (Virtual device
metafile): xác định các chức năng cần
thiết để mô tả hình ảnh Những mô tả này có thể lưu trữ và truyền từ thiết bị đồ họa này đến thiết bị khác VDM bây giờ được gọi là CGM (computer graphics
metafile)
Trang 476.VDI - Virtual Device
Interface :
– VDI được thiết kế để giao diện máy in với GKS hay PHICS Nó không thể giao diện được với những trạm thiết kế thông minh hoặc môi trường nối mạng VDI giờ được gọi là CGI (computer graphics interface)
❙ được công nhận là tiêu chuẩn Mỹ Y4.26M vào tháng 9-1981 Nó
7 IGES (initial graphics exchange
specification)
Trang 488 NAPLPS (North American
presentation-level protocol
syntax) • được công nhận là tiêu chuẩn
CANADA và ANSYS năm 1983 Nó mô tả text và hình ảnh dưới dạng trình tự các byte trong bộ mã ASCII.
• Việc hiểu biết các tiêu chuẩn
này có thể được dùng để phát
triển những hệ thống CAD/CAM
khác nhau.
Trang 49TIÊU CHUẨN CHUYỂN ĐỔI
DỮ LIỆU
• Rất nhiều khi cần phải chuyển các bản vẽ được vẽ
trong một hệ thống này sang một hệ thống khác Thí dụ: từ CADKEY sang AutoCAD hay từ AutoCAD sang
ANSYS, v.v… Việc này yêu cầu phải viết các chương trình biên dịch giữa các phần mềm với nhau Thí dụ nếu có 5 hệ thống thì cần phải có 10 trình biên
dịch
• Để giải quyết vấn đề hóc búa này cần phải tạo
ra các neutral files (các file trung hòa) Các hồ sơ này có dạng chuẩn và vì thế các hệ thống CAD có thể có các chương trình tiền xử lý (Preprosessors) để
chuyển các bản vẽ của mình sang neutral file và có
Trang 50• Biên dịch dữ liệu trực tiếp
Hê thống B
Hê thống E
Trang 51• Sự cần thiết trao đổi dữ liệu giữa các phần mềm
CAD dẫn đến nhiều tổ chức và nhóm tiêu chuẩn hóa trên thế giới phải tạo ra các tiêu chuẩn Sự phát triển các tiêu chuẩn này có 2 giai đoạn.
• Shape based format (tiêu chuẩn định
dạng dựa vào hình dạng sản phẩm)
• Product data based format (tiêu
chuẩn định dạng dựa trên dữ liệu sản phẩm)
Trang 52ESP
BOING
CIIN
GE NEUTRAL DATABASE ICAMUSAF
IGES 1.0
ANSY Y14.26M IGES 2.0
PDDI
ISO STEP
1988
1996
Trang 53Shape based format
• Các file chuyển đổi là các file trung hòa được
định dạng dựa trên hình dạng sản phẩm Chúng có thể dùng chung cho bất cứ phần mềm nào Thuộc loại này có
– IGES
– DXF
Trang 54Tiêu chuẩn IGES
(Initial Graphics Exchange
Specification)
• Quá trình phát triển của IGES
– Ủy ban IGES được thành lập 1979 Cơ sở đầu tiên của IGES là CAD/CAM Integrated Information Network (CIIN) của hãng Boing – V 1.0 ra đời năm 1980 V.1.0 –Mechanical 2D và 3D drawings
Trang 55• IGES cho phép chuyển dữ liệu từ 1 hệ thống CAD
này sang 1 hệ thống CAD khác
❙Phần mềm chuyển đổi dữ liệu từ một hệ thống CAD sang IGES gọi là
Preprocessor, còn phần mềm chuyển đổi
dữ liệu từ IGES sang một hệ thống CAD
khác gọi là Postprocessor Cũng như phần
Tiêu chuẩn IGES
(Initial Graphics Exchange
Specification)
Trang 56Các đối tượng trong IGES
được chia làm 3 loại.
• a/ Hình học: Đường, đường cong, mặt v.v xác định
một đối tượng.
• b/ Ghi chú: (Annotation): Dimention, notes, title block.
• c/ Structure: Phương pháp mà hệ thống CAD dùng
để phối hợp các đối tượng khác nhau để mô tả
vật thể một cách dễ dàng hơn (block, cell, v.v trong CAD systems).
• Tiêu chuẩn IGES chủ yếu là một bảng liệt kê cấu
trúc và cú pháp của file trung hoà dưới dạng mã nhị phân ASCII Các bản ghi của IGES gồm có 80 cột trong đó 72 cột đầu chứa dữ liệu, 8 cột còn lại là số thứ tự của bản ghi và được dùng để định vị
các bộ phận.
Trang 571 Phần mở đầu: Chứa thông tin về đặc tính của hệ thống
gốc
2 Phần tổng quát: Gồm có 24 trường cần thiết cho việc
chuyển đổi file Các trường này ghi các đặc tính của đối
tượng cần chuyển đổi như tên file, tên người gửi, trên người nhận, tỉ lệ, đơn vị, giá trị toạ độ lớn nhất,…
3 Phần thư mục chứa các đối tượng: Là danh sách của
tất cả các đối tượng được xác định trong IGES file cùng với các đặc tính gắn liền với đối tượng như màu sắc, kiểu
đường, chiều dày nét vẽ, v.v.
4 Phần dữ liệu các tham số: chứa các đặc tính của đối
tượng như giá trị các tọa độ, ghi chú, số lượng điểm dữ liệu của đường spline,… Tham số đầu tiên là kiểu đối tượng, các
Một file IGES gồm có 5
phần
Trang 58Nhược điểm của
IGES:
– Phức tạp và cồng kềnh
– Một file IGES lớn gấp 5 lần một file đồ họa tương đương.
– Một số đối tượng mà các ứng dụng CAD chuyển hay yêu cầu còn chưa thể được tạo nên.
– Vì IGES được xem xét lại thường xuyên,
nhiều nhược điểm có thể được giới hạn trong tương lai.
Trang 59Tiêu chuẩn DXF (Data
CAD khác hỗ trợ file trung hoà này Nó được dùng rộng rãi giữa các hệ
Trang 60Product data-based format
(Định dạng file trung hoà dựa
trên dữ liệu sản phẩm)
• Kinh nghiệm đạt được từ các tiêu chuẩn dựa
trên việc chuyển đổi dữ liệu shape và không shape cùng với sự cần thiết phải tự động hóa các chức năng CAD/CAM dẫn đến việc phát
triển các tiêu chuẩn chuyển đổi dựa trên dữ liệu thiết kế và chế tạo
Trang 61 Tiêu chuẩn thứ nhất được phân tích là
Product Data Definition Interface (PDDI) của US
AIR FORCE.
Ủy ban kỹ thuật của ISO có tên là TCI 84
(Industrial Automation Systems) đã đưa ra tiêu
chuẩn STEP (Standard For Transfer and Exchange
of Product Model Data) vào năm 1984
Họ đã xem xét các tiêu chuẩn IGES, SET, PDDI, và VDAFS và gần nhất là PDES và CAD-1 Ủy ban có tên là TCI 84/SC4 Nhiệm vụ của họ là phát triển 3 tiêu chuẩn quốc tế:
ISO 10303.
PART - LIB (Product Data Representation and