Tương tác với Điện tử và Nguyên tử Có 2 hệ quả của quá trình phân Sự hấp thụ và bức xạ của sóng điện từ làm xảy ra hiện tượng chuyển mức điện tử electron transitions từ trạng thái
Trang 1TƯƠNG TÁC GIỮA ĐIỆN TỬ VÀ VẬT
CHẤT
Trang 2Chi tiết xin xem tại:
http://mientayvn.com/dich_tieng_anh_chuyen_nghanh.html
http://mientayvn.com/Tai_lieu_da_dich.html
Trang 3Phổ điện từ
Tên Bước sóng λ
Công suất điện >10 5 <10 2
Dao động của nguyên tử
và phân tử ở khoảng cách
vĩ mô
60 Hz tiếng ồn ở cận chuyển đổi
Vi sóng 10 -3 - 10 -1 10 11 - 10 9 Dao động của nguyên tử
và phân tử Bị chặn bởi “dots” trên cửa của lò vi sóng
Hồng ngoại 10 -7 - 10 -3 10 14 - 10 9 Dao động của nguyên tử
và chuyển điện tử Ngang qua bụi hay sương mù của bầu khí quyển Khả kiến 4-7 x 10 -7 7.5x10 14 -
4.3x10 14
Dao động của nguyên tử
và chuyển điện tử Khoảng 1/40 phổ bức xạ điện từ
Tử ngoại 10 -8 - 7x10 -7 10 16 - 10 14 Dao động của nguyên tử
và chuyển điện tử “tia lửa” của mặt trời
Tai X 10 -11 - 10 -8 10 19 - 10 16 chuyển điện tử λ có kích thước cỡ nguyên
tử, phá hỏng mô, ion hóa.
Tia Gamma <10 -11 >10 19 Chuyển hạt nhân Phá hủy mô, ion hóa.
Trang 4Tương tác của ánh sáng với Chất rắn
Ánh sáng đi từ môi trường này sang
môi trường khác – một phần đi qua, một phần bị hấp thụ, một phần bị phản
Trang 5Tương tác với Điện tử và Nguyên tử
Hiện tượng quang học xảy ra
(electron energy transitions)
Trang 6Tương tác với Điện tử và Nguyên tử
điện trường tương tác với đám
mây điện tử bao quanh
nguyên tử tạo nên sự phân
cực điện tử, làm dịch chuyển
đám mây điện tử một cách
tương đối với hạt nhân
nguyên tử làm thay đổi
hướng của thành phần điện
trường
Trang 7Tương tác với Điện tử và Nguyên tử
Có 2 hệ quả của quá trình phân
Sự hấp thụ và bức xạ của sóng điện
từ làm xảy ra hiện tượng chuyển
mức điện tử (electron transitions) từ
trạng thái năng lượng này tới trạng
thái năng lượng khác
Chỉ có những photon có tần
số phù hợp với ∆E của nguyên
tử mới bị hấp thụ bời sự chuyển mức điện tử
Sự phân cực điện
tử
Trang 8Chuyển mức điện tử
Trang 9Chuyển mức điện tử
Sự hấp thụ và bức xạ sóng điện
từ có thể tạo nên sự chuyển mức của các điện tử từ trạng thái năng lượng này sang trạng thái năng lượng khác
42
Trang 10ΔE = h ν
42
Trang 11Hấp thụ tự phát Bức xạ tự phát Bức xạ bị kích thích
ΔE =
h ν
Sự thay đổi mức năng lượng điện tử của chuyển mức phụ thuộc vào tần số của
bức xạ ΔE = hν
Do các trạng thái năng lượng của nguyên tử là rời rạc chỉ có mức ΔE =
hν xác định riêng biệt của nguyên tử là được hấp thụ bởi việc chuyển mức điện tử
Chuyển mức điện tử
Trang 12Tương tác của bức xạ với vật chất
Trang 13Tương tác của bức xạ điện từ với vật chất
• Nếu không mức năng lượng lượng tử hóa tương ứng với mức năng lượng
của bức xạ tới, vật liệu sẽ trong suốt với bức xạ đó
Wavelength
Số trạng thái năng lượng hấp thụ mạnh
Số trạng thái năng lượng trong suốt
Trang 14Tương tác tia X
• Năng lượng lượng tử của photon tia X quá lớn được hấp thụ bởi chuyển điện tử trong
hầu hết nguyên tử - chỉ có kết quả có thể là lấy đi hoàn một điện tử từ nguyên tử
• Do đó tất cả tia X là bức xạ ion hóa
• Nếu tất cả năng lượng tia X được cho một điện tử, điều này được gọi là
photoionization
• Nếu một phần năng lượng được cho một điện tử phần còn lại chuyển thành photon
năng lượng thấp hơn, điều này được gọi là tán xạ compton
Tương tác tia X
Năng lượng photon tia
X cao hơn năng lượng
ion hóa của nguyên tử
Trang 15Tương tác tử ngoại
• Bức xạ UV gần (chỉ ngắn hơn bước sóng khả kiến) được hấp thụ rất mạnh ở lớp da bề mặt bởi
chuyển điện tử
• Ở năng lượng cao hơn, nhiều nguyên tử đạt đến năng lượng ion hóa và nhiều quá trình
photoionization nguy hiểm xảy ra
• Ánh nắng mặt trời là một hiệu ứng của bức xạ UV, và ion hóa sinh ra nguy cơ làm ung thư da
Photon tử ngoại thấp hơn năng lượng ion hóa được hấp thụ mạnh sinh ra chuyển điện tử
Số trạng thái năng lượng hấp thụ mạnh
Photon tử ngoại cao hơn năng
lượng ion hóa có thể phá vỡ
nguyên tử hay phân tử
Trang 16Tương tác của ánh sáng khả kiến
• Ánh khả kiến cũng hấp thụ mạnh bởi chuyển điện tích
• Ánh sáng đỏ hấp thụ ít hơn ánh sáng xanh
• Hấp thụ của ánh sáng khả kiến gây nhiệt, nhưng không ion hóa
• Màng chắn xe hơi truyền qua ánh sáng khả kiến nhưng hấp thụ tầng số UV cao hơn
Số trạng thái năng lượng hấp thụ mạnh
Trang 17 Photon (sóng điện từ)
Không thể tương tác điện tử bởi vì không mang điện tích.
Khi photon tương tác với vật chất, nó phải tương tác trực tiếp
trực tiếp với nguyên tử và những thành phần của nó.
Trang 18Các tương tác cơ bản
Tán xạ kết hợp (tán xạ cổ điển; tán xạ đàn hồi)
Hiệu ứng quang điện (hấp thụ)
Tán xạ Compton (tán xạ không đàn hồi)
Sản sinh cặp đôi
Trang 19 Photon sẽ tương tác theo bất kỳ cách thức tương tác đặc trưng nào bị ảnh hưởng trực tiếp bởi
1 Năng lượng photon tới
Photon tương tác với vật chất phụ thuộc mạnh vào năng lượng của chúng
2 Loại vật chất
Nhiều photon có thể xuyên qua chất hấp thụ mà không có tương
Xác suất
Trang 20 Photon tới có năng lượng E được hấp thụ tức thời bởi nguyên tử
và tái bức xạ cùng năng lượng (E) với thay đổi nhẹ hướng ban
đầu
Tán xạ đàn hồi
Năng lượng photon ↑ → xác suất ↓
Bỏ qua một lượng nhỏ năng lượng lớn hơn 100keV
Xảy ra theo hướng thuận là chính
Tán xạ này là giới hạn của y học phóng xạ.
Tán xạ kết hợp (Raleigh)
Ghi chú: Tán xạ Thompson do photon tương tác với điện tử tự do con tan xa Raleigh do photon tương tác với điện tử liên kết (như toàn bộ nguyên tử), cả hai đều là tán xá đàn hồi hay kết hợp.
Trang 21Tán xạ Rayleigh
Photon tới tương tác và kích thích toàn bộ nguyên tử.
Xảy ra chính yếu với tia X chẩn đoán năng lượng thấp (15 đến 30 keV)
Ít hơn 5% tương tác trong mô mềm trên 70 keV; hầu hết chỉ có 12% ở ~30 keV
Tán xạ Rayleigh xảy ra khi kích thước hạt nhỏ hơn bước sóng ánh sáng
Ánh sáng có bước sóng ngắn bị tán xạ nhiều hơn ánh sáng có bước sóng dài , ánh sáng xanh
bị tán xạ gấp 10 lần ánh sáng đỏ (tán xạ từ N 2 và O 2 của khí quyển trái đất, ánh sáng xanh
tán xạ nhiều hơn một lần trước khi tới mắt người)
Trang 22Tán xạ Rayleigh
Tán xạ Rayleigh có thể cho thấy mật độ và nhiệt độ của nguyên tử và ion (hạt năng) Tán xạ Rayleigh cung cấp thông tin mật độ khí (ở nhiệt độ phòng) Điều này có thể đo mật độ của điện tử và nguyên tử trong plasma Tán xạ Rayleigh—nguyên tử không bị kích thích cũng không bị ion hóa.
Trang 23Dịch chuyển Stoke: Phân tử hấp thu một phần năng lượng, nên bức xạ bước sóng dài hơn Dịch chuyển anti-stoke: phân tử mất một phần năng lượng nên bức xạ ra năng lượng có bước sóng ngắn hơn
Tán xạ Rayleigh
Trang 24 Quan trọng bật nhất trong tương tác photon năng lượng thấp
Photon tới năng lượng thấp tương tác với
Điện tử quang điện
Hiệu ứng quang điện (hấp thụ)
Trang 25Hiệu ứng quang điện
Photoelectron được nhận bất cứ khi nào kim loại được kích thích bởi ánh
sáng có tần số ν lớn hơn tần số ngưỡng tới hạn, không tương ứng với cường độ sáng
Hiệu ứng quang điện có thể được giải thích nếu giả sử rằng E (được mang
bởi ánh sáng) với lượng rời rạc Lượng này chỉ phụ thuộc ν và không phụ thuộc cường độ I
≡Einstein in 1905 ->Nobel Prize in 1921
Trang 26Hiệu ứng quang điện
Tiết diện ngang tán xạ vi mô:
Hệ số suy giảm tuyến tính
Hệ số suy giảm khối lượng:
Trang 27Hấp thụ quang điện
Tất cả năng lượng photon tới được chuyển toàn bộ đến điện tử của lớp vỏ bên trong(K hay
L), điện tử này được bức ra từ nguyên tử.
Động năng của eletron quang điện được bức ra (E c ) bằng năng lượng photon tới (E 0 ) trừ
năng lượng liên kết của điện tử quỷ đạo (E b )
E c = E o – E b
Lỗ trống được lấp đầy bởi điện tử quĩ đạo ngoài có năng lượng liên kết nhỏ, lỗ trống của
quỹ đạo này lại được lấp bởi điện tử ở quỹ đạo xa hơn
Năng lượng dư được giải phóng khi điện tử chuyển từ quĩ đạo ngoài vào trong, tạo ra bức
xạ đặc trưng, năng lượng này bằng đúng hiệu năng lượng liên kết của hai quĩ đạo.
Năng lượng liên kết tăng theo số nguyên tử Z
Trang 28
Hấp thụ quang điện
Trang 29 Năng lượng photon tới phải lớn hơn hay bằng năng lượng điện tử bức ra.
Nguyên tử được ion hóa, với nút khuyết của lớp vỏ trong cùng
Xác suất của bức xạ tia X đặc trưng giảm khi Z giảm, năng lượng photon tăng.
Không xảy ra thường đối với tương tác photon năng lượng chẩn đoán trong
mô mềm.
Hấp thụ quang điện
Trang 30 Xác suất hấp thụ quang điện mỗi đơn vị khối lượng của vật liệu tỉ lệ với
(Z là số nguyên tử, E là năng lượng
photon tới)
Tương phản hình ảnh giảm với năng lượng tia X cao hơn.
3
3 / E
Z
Hấp thụ quang điện
Trang 31 Ở năng lượng photon dưới 50 keV, hiệu ứng quang điện đóng một vai trò
quan trọng trong việc ghi hình mô mềm.
Quá trình có thể được sử dụng với sự sai khác biên độ suy giảm giữa mô với
số nguyên tử khác nhau chút ít, tăng cường tương phản hình ảnh
với vật liệu Z cao (screen phosphors, radiographic constrast agents, bone)
Trang 32Phần trăm Compton và phân bố quang điện
Trang 33 Mặc dù xác suất hiệu ứng quang điện giảm với năng lượng photon tăng, có
một ngoại lệ.
Năng lượng photon tương ứng với cạnh hấp thụ là năng lượng liên kết của
điện tử trong vỏ đặc trưng.
Hấp thụ quang điện
Trang 34Hệ số suy giảm khối lượng quang điện
Trang 35 Tiết diện ngang hấp thụ photon giảm mạnh với năng lượng photon (∝ Ep-3 )
Năng lượng photon tăng tương đối với K, L, M,
Tiết diện hấp thụ photon tăng mạnh với Z (~ Z3 )
Hấp thụ photon ở lớp K luôn luôn trội
Trong mô,
• Hệ số chuyển, hấp thụ và suy giảm gần bằng nhau.
Hấp thụ quang điện phụ thuộc:
Trang 36 Áp dụng đối với y học phóng xạ chẩn đoán
Bức xạ không bị tán xạ
Tăng cường tương phản mô tự nhiên: mô xương/mềm
PE : phần lớn năng lượng của photon tới bị hấp thụ.
CE : phần nhỏ năng lượng của photon tới bị hấp thụ.
Làm cực tiểu hiệu ứng hấp thụ quang điện
Tương phản hình ảnh trpng PE là do hấp thụ photon tới khác nhau trong mô.
Hấp thụ quang điện
Trang 37Hiệu ứng quang điện
Tương tác giữa photon và toàn bộ
nguyên tử
Photon với năng lượng lơn hơn công
thoát, hay năng lượng liên kết của
điện tử, có thể làm bức điện tử nguyên
tử, với động năng E C :
Ec = h υ – Eb
Trang 38 Bức xạ được sản sinh bởi chuyển điện tích trong một nguyên tử
Được sản sinh bởi hiệu ứng quang điện
Tia X đặc trưng
Trang 39Năng lượng liên kết của điện tử lớp vỏ của những nguyên tố quan trọng
Số nguyên tử Nguyên tử Năng lượng liên kết lớp vỏ K
Trang 40 Photon năng lượng trung bình làm bật điện tử lớp vỏ ngoài cùng
Photon tán xạ năng lượng thấp hơn
có năng lượng giảm, E’
Trang 41 Tiết diện ngang tán xạ Compton giảm
theo năng lượng photon
Tiết diện ngang tán xạ Compton tăng
theo mật độ điện tử ρe [electrons/cm3 ]
Phụ thuộc yếu theo Z
Hầu như độc lập với số nguyên tử
Tán xạ Compton phụ thuộc vào:
E – năng lượng photon tán xạ
Trang 42Năng lượng photon tới
Năng lượng của photon tán xạ Compton theo góc lệch
1 Năng lượng cao góc lệch ↓ : hướng thuận
2 Năng lượng thấp góc lệch ↑ : hướng ngược trở lại
3 Dãy năng lượng chẩn đoán (40-150kVp)
: phân bố đối xứng cao
Trang 43incident photons
0 °
Hướng tán xạ của photon phụ thuộc vào năng lượng photon Ep:
Ep thấp ⇒ xác suất “backscatter” cao (~180°)
Ep cao ⇒ xác suất “forward scatter” cao (phân bố đỉnh,~ 0°)
Tán xạ Compton (tán xạ không kết hợp)
Trang 441 Bảo toàn năng lượng
2 Bảo toàn xung lượng
}
1 /
1
1 {
2 2
2 0
c m E hv
hv
θ
cos 2
Trang 45Năng lượng điện tử bật ra
Năng lượng photon lệch
) cos 1
( 1
1
'
θ α
ν
− +
( 1
) cos 1
(
θ α
θ α
ν ν
2
T khi θ = 1 8 0
Trang 46 Biểu thức cổ điển
1 Dịch bước sóng
2 Sự thay đổi năng lượng
deflection photon
of angle
A wavelength in
change
c m h
:
) ( :
) cos 1
( 0243
0 ) cos 1
(
0 0
θ λ
θ θ
4
12
keV E
=
λ
Tán xạ Compton (tán xạ không kết hợp)
Trang 47 A 210 keV photon is scattered at angle of 80 degree during a
Compton interaction What are the energies of the scattered photons and the compton electron?
Tán xạ Compton (tán xạ không kết hợp)
Trang 48 Xác định năng lượng cực đại của điện tử bật ra và năng lượng cực tiểu của
photon tán xạ đối với E = 51.1 keV ?
Giải
keV keV
hv
keV keV
hv
at hv
58
42 2
1
1 5
51 )
(
52
8 2 0 1
2 0 1
.
51 2
1 2
180 )
cos 1
( 1
) cos 1
(
1
0 511
0
0511
0
min '
×
= +
⋅
=
=
− +
θ θ
α
θ α
α
Tán xạ Compton (tán xạ không kết hợp)
Trang 49h h
o
ν
νν
2
T
Trang 50Tán xạ Compton
Tương tác trội trong dãy năng lượng điều trị y học đối với mô mềm.
Tán xạ không đàn hồi
Điện tử được bức ra từ nguyên tử; photon được tán xạ, giảm năng lượng.
Trang 51Tán xạ Compton
Năng lượng của photon tới truyền một phần cho điện tử bức
ra từ nguyên tử
xạ và điện tử bật ra theo nhiều hướng.
Những photon được nhận bởi máy thu hình ảnh, giảm tương phản hình ảnh.
Trang 52 Góc tán xạ đối với điện tử bị bức ra không thể lớn hơn 90 độ.
Trang 53Tán xạ Compton
Năng lượng photon tới phải lớn hơn năng lượng liên kết điện tử trước khi tương
tác Compton xảy ra.
Xác suất cũng phụ thuộc mật độ điện tử (số điện tử/g × mật độ)
Xác suất tán xạ Compton mỗi đơn vị khối lượng gần như độc lập với Z
Trang 54Xác suất tán xạ compton
Trang 55Tán xạ Compton
Hiệu ứng Compton:
Tán xạ một photon tới với điện tử nguyên tử.
Sự khác nhau về bước sóng giữa photon tới
và photon đi:
) cos 1
) cos 1
(
θ ε
ω
− +
=
Tần số của photon tán xạ:
Trang 56Sản sinh cặp e - -e +
electron-positron
Trang 57Sản sinh cặp đôi
Hệ số suy giảm tuyến
tính
Trang 58Sản sinh cặp e - -e +
Trang 59•Sản sinh cặp đôi hạt thác lũ điện từ trường
Bởi vì chúng tương tác tương tự tương tác điện từ, sử dụng điện tử như ví dụ ban đầu
Ion hóa: một sự khác biệt là tán xạ Bhabha của e- and e+ thay vì của e- e- tán xạ Moller Bethe-Block cả những tiết diện ngang tương tự nhau, vì vậy đối với bậc 1, tất
cả những hạt đơn với mất mát năng lượng bằng 1 ở cùng tốc độ.
Trang 60Sản sinh cặp đôi hạt
Nền rộng
Tiết diện ngang toàn phần tăng nhanh theo năng lượng
photon, sắp xĩ tỉ lệ Z 2
So cặp đôi hạt với bremsstrahlung :
Hệ số suy giảm khối lượng toàn phần
brem pair σ
)
A tot
A
N A
N
σ σ
σ
σ ρ
Trang 62Sự thay đổi tương đối về cường độ dI ở khoảng cách nhỏ dx:
( ) 0
x
I x = I e−µ
Độ suy giảm
Trang 64Hệ số suy giảm tuyến tính
Hệ số suy giảm tuyến tính µ [cm-1]
Phụ thuộc năng lượng photon và số nguyên tử của vật liệu
⇒ phổ hấp thụ
Hệ số suy giảm khối lượng µ / ρ [cm2/g]
độc lập với trạng thái vật lý của vật liệu
Trang 65Mật độ (gm/ ㎝ 3 ) Bề dày của 1 gm/ ㎝ 2
Hệ số suy giảm tuyến
tính ( ㎝ -1 ) Hệ số suy giảm khối lượng ( ㎝ 2 /gm)
Trang 66 Hệ số suy giảm khối lượng tổng cộng
Hệ số suy giảm tuyến tính đối với hiệu ứng quang điện: τ
Hệ số suy giảm tuyến tính đối với hiệu ứng Compton: σ
Hệ số suy giảm tuyến tính toàn phần: μ
Phụ thuộc vào số nguyên tử của mội trường và năng lượng photon của chùm tia
X là quan trọng.
x I
µ ≡ +
ρ
σ ρ
τ ρ
Hệ số suy giảm tuyến tính
Trang 67 Hệ số suy giảm khối lượng quang điện
1 Phụ thuộc số nguyên tử Z
2 Phụ thuộc vào năng lượng photon tới, E :
3
) ](
/
3
) ](
/ [ τ ρ E ≈ E−
3
) /
( )
, ](
/
Hệ số suy giảm khối lượng của PE
Trang 70Compton so với Photoelectric
Dưới 60 kVp hấp thụ quang điện trội, trên 60 kVp tán xạ Compton bắt
đầu tăng
Phụ thuộc vào tính chất suy giảm của mô
Bảng 10-13
Trang 71Độ cấm sâu tia X Ray trong mô của người
điện
ghi ảnh đồng thời
☛ Ghi chú : lổ rỗng cơ thể có thể được
thấy bở tương phản của môi trường:
Iodine, barium
Trang 72 Hệ số suy giảm khối lượng Compton
1 Phụ thuộc số nguyên tử, Z :
Trong tán xạ Compton, năng lượng photon lớn hơn năng lượng liên kết của những điện tử bị ảnh hưởng
Phần lớn những điện tử là khí bao gồm cả khí tự do.
Mật độ điện tử ( = số điện tử mỗi gram)
Xác định hệ số suy giảm khối lượng Compton
Tất cả mô sinh học có cùng hệ số suy giảm khối lượng Compton
Z
Z ) ≈ ](
/ [ σ ρ
Hệ số suy giảm khối lượng của CE