Kiến thức: Biết được: - Cấu tạo phân tử, tính chất vật lí trạng thái, màu, tính tan, ứng dụng, cách điều chế H3PO4 trong phòng thí nghiệm và trong công nghiệp.. - Tính chất của muối phot
Trang 1Soạn:16/10/2016 Giảng: Tuần 9
Tiết: 18 Bài 11 AXIT PHOPHORIC- MUỐI PHOT PHAT
I Mục tiêu:
1 Kiến thức:
Biết được:
- Cấu tạo phân tử, tính chất vật lí (trạng thái, màu, tính tan), ứng dụng, cách điều chế H3PO4 trong phòng thí nghiệm và trong công nghiệp
- Tính chất của muối photphat (tính tan, tác dụng với axit, phản ứng với dung dịch muối khác), ứng dụng
Hiểu được H3PO4 là axit trung bình, axit ba nấc
2 Kỹ năng:
- Viết các PTHH dạng phân tử hoặc ion rút gọn minh hoạ tính chất của axit H3PO4 và muối photphat
- Nhận biết được axit H3PO4 và muối photphat bằng phương pháp hoá học
- Tính khối lượng H3PO4 sản xuất được, % muối photphat trong hỗn hợp
II Phương pháp
Vấn đáp, hỏi đáp, nêu vấn đề
III Chuẩn bị
- Hoá chất: dung dịch: axit sunfuric đặc, AgNO3, H3PO4, Na3PO4, KNO3 (loãng)
- Dụng cụ: ống nghiệm, kẹp gỗ, pipet
IV Các hoạt động tổ chức dạy học:
1 Ổn định tổ chức lớp – kiểm tra sỹ số : 11A4:
2 Kiểm tra bài cũ : ( 5 phút)
Cho biết tính chất vật lý của P trắng, tính chất hoá học của P viết các phương trình phản ứng
3 Bài mới
Hoạt động 1: ( 5 phút)
- GV hướng dẫn HS viết CT H3PO4 đảm bảo
P có cộng hoá trị +5, H có cộng hoá trị +1, O
có cộng hoá trị II,
- HS viết CTCT của H3PO4
A axit photphoric:
I Cấu tạo phân tử:
axit photphoric có công thức cấu tạo:
H- O
H - O – P = O
H - O Trong hợp chất H3PO4 , P có số oxihoa cao nhất +5
Hoạt động 2: ( 5 phút)
- GV yêu cầu HS đọc SGK và nêu tính chất
vật lí của axit photphoric
- HS đọc SGK và nêu tính chất vật lí của axit
photphoric
II tính chất vật lí:
H3PO4 là chất tinh thể trong suốt, t0nc: 42,50C, rất háo nước, nên dễ chảy rữa, tan trong nước theo bất cứ 1 tỷ lệ nào, H3PO4 thường dùng là dd đặc, sánh, không màu, nồng độ 85%
Hoạt động 3: ( 10 phút)
- GV hướng dẫn HS nghiên cứu tính chất
của axit H3PO4
- HS Viết các phương trình điện li của
H3PO4 → Trong dd nước, nó phân li theo
từng nấc (3 nấc)
- GV hướng dẫn HS:
Xét tỉ lệ nbazơ /naxit = x như thế nào tạo ra
muối axít , trung hòa hoặc hỗn hợp các muối
III tính chất hoá học:
1 H3PO4 là axit 3 nấc có độ mạnh TB.có tất các tính chất của 1 dd axit Trong dd nước, nó phân li theo từng nấc Nấc 1: H3PO4 ¬ → H++ H2PO4-
Nấc 2: H2PO4- ¬ → H++ HPO42- Nấc 3: HPO42- ¬ → H++ PO43-
Sự phân li: nấc1> nấc 2> nấc3 (rất yếu) + Trong dung dịch đồng thời có các ion và các phân tử axit H3PO4 không phân li
2 Khi tác dụng vói bazơ và oxit bazơ VD: H3PO4 + NaOH → NaH2PO4 +H2O
H3PO4 + 2NaOH → Na2HPO4+2H2O
Trang 2GV nhận xét
* x < 1: NaH2PO4 dư axít
* x = 1: NaH2PO4
* 1 < x < 2 : NaH2PO4và Na2HPO4
* x = 2 : Na2HPO4
* 2 < x < 3 : Na2HPO4 và Na3PO4
* x = 3 : Na3PO4
* x > 3 : Na3PO4 dư bazơ
Tại sao axit H3PO4 không có tính oxihoa?
(vì trong dd ion PO43- rất bền vững)
- HS : dd H3PO4 + dd kiềm → HS dự đoán
chất tạo thành, viết phương trình phản ứng
H3PO4 + 3NaOH → Na3PO4+3H2O
3 khác axit HNO3, H3PO4 không có tính oxihoa
Hoạt động 4:( 5 phút)
- GV: axit H3PO4được điều chế bằng cách
nào? viết phương trình phương trình hoá
học
? axit H3PO4được điều chế bằng cách nào?
viết phương trình phương trình hoá học
- HS đọc sgk Viết các phương trình phản
ứng điều chế axit H3PO4
IV điều chế.
1.Trong PTN:
axit HNO3 đặc oxihoa P
5 HNO3 (đặc) + P→t o H3PO4 + NO2↑+ H2O
2 trong CN:
axit H2SO4 (đặc) + quặng apatit hoặc quặng phophorit… 3H2SO4+ Ca3(PO4)2 → 3CaSO4 ↓ + 2H3PO4
lọc lấy axit H3PO4, rồi cô đặc( axit H3PO4 thu được không tinh khiết)
+ Sx H3PO4 tinh khiết có nồng độ cao hơn người ta đốt P
→ P2O5, cho P2O5+ H2O.
phương trình phản ứng hoá học:
4P+5O2 → 2P2O5 P2O5+ 3H2O.→2 H3PO4
Hoạt động 5: ( 2 phút)
- GV cho HS đọc, tóm tắt SGK
- HS đọc, tóm tắt SGK
V ứng dụng
+ H3PO4 dùng sản xuất muối phôtphat (phân lân) hợp chất cơphotpho (thuốc trừ sâu)
+ H3PO4 tinh khiết đc dược phẩm
Hoạt động 6:( 3 phút)
- GV: axit H3PO4 tạo ra đươc những muối
nào? VD?
- HS: axit H3PO4 tạo ra đươc những muối :
+ muối đi hyđro photphat,
+ muối hyđro photphat,
+ muối photphat trung hoà,
- GV TN về tính tan… hướng dẫn HS quan
sát… kl về tính tancủa muối photphat
- HS quan sát thí nghiệm nhận xét, kết luận
về tính tan
B muối photphat.
+ là muối của axit H3PO4 + axit H3PO4 +dd kiềm →3 loại muối
- muối đi hyđro photphat: NH4H2PO4…
- muối hyđro photphat: (NH4)2HPO4…
- muối photphat trung hoà: (NH4)3PO4…
I tính tan.
+ Các muối trung hoà và muối axit của kim loại Na, K, NH4+ đều tan trong nước
+ với kim loại khác, chỉ có muối đihiđrophotphat là tan được, ngoài ra đều ít tan hoặc không tan trong nước
Hoạt động 7: ( 5 phút)
- GV làm TN : có 3 ống nghiệm không có
nhãn đựng 3 dd riêng biệt: Na3PO4, NaCl,
NaNO3 bằng phương pháp hoá học hãy
nhận biết dd Na3PO4 trong các dd trên
- HS: quan sát TN HS thảoluận nhóm → KL
+ dùng pư đặc trung
+ thuốc thử: dd AgNO3
Qs tn:
Nhỏ ddAgNO3 +dd NaCl → kết tủa ↓
trắng,
II Nhận biết ion photphat.
Thuốcthử để nhận biết ion photphat PO43- trong ddl à AgNO3
Nhỏ dd AgNO3 + dd PO43- → kết tủa màu vàng, ↓này không tan trong nước, tan trong dd HNO3 loãng Phư-ơng trình phản ứng hoá học:
3Ag3++ PO43- → Ag3PO4↓
Trang 3Nhỏ dd AgNO3 + dd PO43- → kết tủa ↓
màu vàng,
Nhỏ ddAgNO3 +ddNaNO3 → không pư.
4 Củng cố: ( 2 phút)
cấu tạo phân tử , tính chất hoá học của H3PO4 Nhận biết ion photphat
5 Hướng dẫn HS tự học ( 3 phút)
dung dịch thu được.
Câu 3: Từ 6.2 kg có thể điêu chế được bao nhiêu kg H3 PO 4 giả sử hiệu suất các giai đoạn lần lược là 70% và 90%.
Ngày soạn: 16/10/2016 Giảng: Tuần 9
Bài 12 (Tiết 19): PHÂN BÓN HOÁ HỌC
I Mục tiêu:
1 Kiến thức:
Biết được:
- Khái niệm phân bón hóa học và phân loại
- Tính chất, ứng dụng, điều chế phân đạm, lân, kali, NPK và vi lượng
2 Kỹ năng:
- Quan sát mẫu vật, làm thí nghiệm nhận biết một số phân bón hóa học
- Sử dụng an toàn, hiệu quả một số phân bón hoá học
- Tính khối lượng phân bón cần thiết để cung cấp một lượng nguyên tố dinh dưỡng
II Phương pháp
Đàm thoại, vấn đáp gợi mở, hỏi đáp
III Chuẩn bị
- Giáo viên: Một số tranh ảnh, tư liệu về sản xuất các loại phân bón ở Việt Nam
- Học sinh: Xem lại các bài muối amoni, muối nitrat, photphat
IV Các hoạt động tổ chức dạy học:
1 Ổn định tổ chức lớp – kiểm tra sỹ số : 11A4:
2 Kiểm tra bài cũ : ( 5 phút)
Câu hỏi : Cho biết tính chất hoá học của H3PO4 viết các phương trình phản ứng
3 Nội dung bài:
Hoạt động 1: ( 5 phút)
- GV: ? Phân bón hoá học là gì ? để phát
truển bình thường, cây cối cầm những
nguyên tố nào ? dưới dạng phân tử,
nguyên tử hay ion Tại sao phải bón phân
hoá học cho cây,có những loại phân bón
chính nào ?
- HS đọc sgk và trả lời câu hỏi của GV
I Khái niện:
Phân bón hoá học: là những hoá chất có chứa các nguyên
tố dinh dưỡng được bón cho cây trồng nhằm nâng cao năng suất mùa màng
Có 3 loại phân hoá học chính : Phân đạm, phân lân, phân kali
Hoạt động 2:( 8 phút)
- GV hướng dẫn HS quan sát 1 số mẫu
phân đạm, thành phần chính, pp điều chế,
dạng ion
- HS đọc sgk trả lời câu hỏi của GV
1.Phân đạm amoni
+ dùng cho đất ít chua
II Phân đạm:
+ Cung cấp N hoá hợp cho cây trồng dưới dạng ionNO3-, NH4+
+ Tác dụng: kích thích các quá trình sinh trưởng, làm tăng
tỷ lệ protít của thực vật, + Độ dinh dưỡng đánh giá bằng % N trong phân
1 Phân đạm amoni.
Trang 4+ có chứa gốc NH4+
+ chứa gốc axit
+ không được vì:
CaO+ NH4+ → Ca2++ NH3+ H2O
2 đạm nitrat:
NH4+ mt axit →dùng bón cho đất kiềm
NO3- .mt trung tính →dùng bón đất
chua
3 Ure
+ điều chế:
+ đạm ure tại sao được dùng rộng rãi
( ure trung tính và % N cao hơn)
+ Đó là các muối amoni: NH4+
+ Điều chế: NH3+ axit tương ứng
VD :NH3+HCl →NH4Cl.
2 Đạm nitrat:
+ Đó là các muối NO3-
+ Điều chế: HNO3+ muối cacbonat -vd:
CaCO3+HNO3→ Ca(NO3)2+ CO2+ H2O
3 Ure
ure (NH2)2CO chứa 46% N, loại phân đạm tốt nhất, + Điều chế: NH3+ CO2 -vd:
CO2+2NH3 t →o,p (NH2)2CO + H2O ure (NH2)2CO : chất rắn, trắng, tan tốt trong nước + Trong đất: dưới tác dụng của vi sinh vật ure bị phân huỷ thoát ra NH3.hoặc chuyển dần thành muối cacbonat khi tác dụng với nước
(NH2)2CO +2H2O → (NH4)2CO3.
+ Các loại phân đạm rễ chảy nước do hút ẩm → phải bảo quản nơi khô ráo
+ VN: ure được sx ở nhà máy phân đạm Phú Mỹ, Bắc Giang
Hoạt động 3:( 7 phút)
- GV: Phân lân là gì?
tác dụng của phân lân với cây trồng ?
( phân lân cần cho cây ở giai đoạn nào ?)
có máy loại ?
Cách đánh giá độ dinh dưỡng? (dựa vào
% P2O5
1 Supephotphat
a.Supephotphat đơn:
Ca(H2PO4)2vàCaSO4
Nguyên liệu sản xuất?
b Supephotphat kép: Ca(H 2 PO 4 ) 2 chứa
40-50% P2O5
Nguyên liệu sản xuất?
2 Phân lân nung chảy
thành phần?
tính chất?
- HS:
+ Cung cấp P cho cây trròng dạng ion
PO43- cần cho cây thời kỳ sinh trưởng
+ Thúc đẩy các quá trình sinh hoá , trao
đổi chất, trao đổi năng lượng của cây
1 Supephotphat a.Supephotphat đơn:
Ca(H2PO4)2vàCaSO4 Nguyên liệu :
Bột quặng photphoric (apatit.)+ H2SO4
đặc
b Supephotphat kép: Ca(H2PO4)2 chứa
40-50% P2O5
Sx 2 giai đoạn: điều chế H3PO4 và axits
H3PO4+ photphoric (apatit.)
2 Phân lân nung chảy
+ Muối Ca2+,Mg2+ (12-14% P2O5và PO43-,
SiO32
III Phân lân.:
+ Tác dụng : Cung cấp P cho cây trròng dạng ion PO4 3-cần cho cây thời kỳ sinh trưởng Thúc đẩy các quá trình sinh hoá , trao đổi chất, trao đổi năng lượng của cây + Độ dinh dưỡng đánh giá bằng % P2O5 tương ứng với lượng P trong thành phần
+ Nguyên liệu SX: quặng photphoric và apatit
1 Supephotphat
+ 2 loại: Supephotphat đơn và Supephotphat kép
14-20% P2O5 + Sx = cách: Bột quặng photphoric (apatit.)+ H2SO4 đặc Ca3(PO4)2+2H2SO4→Ca(H2PO4)2+2CaSO4 ↓
VN : Supephotphat đơn được sx ở nhà máy Supephotphat Lâm thao, Phú thọ
+ Sx 2 giai đoạn: điều chế H3PO4 và axits H3PO4+ photphoric (apatit.)
Ca3(PO4)2+3H2SO4→2H3PO4+3CaSO4 +Ca3(PO4)2+4H3PO4→3Ca(H2PO4)2.
2 Phân lân nung chảy.
Nung hỗn hợp bột quặng apatit +(đá xà vân) MgSiO3 +C
→ sp nóng chảy làm nguội nhanh.=nước, xấy khô, nghiền thành bột
Thành phần chính: Muối Ca2+,Mg2+ (12-14% P2O5 và PO43-, SiO32- Dùng cho dất chua
VN : Phân lân nung chảy được sx ở nhà máy Supephotphat Văn Điển, HàNội
Trang 5+ thích hợp đất chua.
Hoạt động 4: ( 5 phút)
Hướng dẫn HS quan sát 1 số mẫu phân
Kali, thí nghiệm về tính tan,
Thành phần chính, pp điều chế, tác
dụng?
- HS đọc sgk, quan sát mẫu phân K Trả
lời câu hỏi của GV
III Phân kali:
+ Cung cấp K hoá hợp cho cây trồng dưới dạng ion K+
+ Tác dụng: thúc đẩy nhanh các quá trình tạo các chất
xơ, bột, đường , dầu , tăng cường sức chống rét , chống sâu bệnhm chụi hạn của cây.
+ Độ dinh dưỡng đánh giá bằng % K2O tương ứng với lượng K có trong phân
Các loại phân K: KCl, K2SO4, K2CO3
Hoạt động 5: ( 5 phút)
- GV hướng dẫn HS quan sát 1 số mẫu
phân hỗn hợp
Thành phần chính, pp điều chế, tác
dụng?
- HS đọc sgk, quan sát mẫu phân… Trả
lời câu hỏi của GV
IV Phân hỗn hợp và phân phức hợp :
1 Phân hỗn hợp: VD : phân NPK
+Phân nitrophotka: (NH4)2HPO4và KNO3 là SP trộn lẫn các phân đơn theo tỷ lệ N:P:K khác nhau
2 Phân phức hợp: là hỗn hợp cácchất tạo ra đồng thời = tương tác hóa học của các chất
+ amophot NH4H2PO4và(NH4)2HPO4
Hoạt động 6: ( 5 phút)
- GV hướng dẫn HS quan sát 1 số mẫu
phân vi lượng
Thành phần ? tác dụng?
- HS quan sát mẫu phân, trả lời câu hỏi
của GV
V Phân vi lượng:
Cung xấp các nguyên tố như B,Zn, Mn, Cu, Mo ở dạng hợp chất với 1 lượng rất nhỏ
* tăng khả năng kích thích quá trình sinh trưởng trao đổi chất, tăng hiệu lực quang hợp
4 Củng cố: ( 2 phút)
thành phần, tính chất, tác dụng của từng loại phân bón hoá học
5 Hướng dẫn HS tự học: ( 3 phút)
Câu 1 Phân bón nào sau đây có hàm lượng nitơ cao nhất:
A NH4Cl B NH4NO3 C (NH4)2SO4 D (NH4)2CO
Câu 2 Kim loại nào sau đây phản ứng với nitơ ở điều kiện thường.
A Li B Na C Mg D Al
Câu 3 Công thức hóa học của đạm một lá là:
A NH4Cl B (NH4)2SO4 C NH4NO3 D NaNO3
Câu 4 Trong các câu sau câu nào sai:
A NH3 có thể hiện tính oxi hóa
B Tất cả các muối amoni đều dể tan trong nước
C Có thể dùng dung dịch kiềm đặc để nhận biết muối amoni với các muối khác
D Ở điều kiện thường nitơ hoạt động hoá học hơn phốtpho
phản ứng là: