Kiến thức: Biết được: - Sơ lược về tính chất vật lí, trạng thái tự nhiên, ứng dụng, điều chế flo, brom, iot và một vài hợp chất của chúng.. Hiểu được : - Tính chất hoá học cơ bản của fl
Trang 1CHƯƠNG 5: NHÓM HALOGEN
Ngày soạn: 17/1/2016 Tuần giảng: 24
BÀI 25 (Tiết 43, 44): FLO –BROM -IOT.
Điểm danh: 10 A4:
I - Mục tiêu bài học:
1 Kiến thức:
Biết được:
- Sơ lược về tính chất vật lí, trạng thái tự nhiên, ứng dụng, điều chế flo, brom, iot và một vài hợp chất của chúng
Hiểu được :
- Tính chất hoá học cơ bản của flo, brom, iot là tính oxi hoá, flo có tính oxi hoá mạnh nhất; nguyên nhân tính oxi hoá giảm dần từ flo đến iot
2 Kỹ năng:
- Dự đoán, kiểm tra và kết luận được tính chất hoá học cơ bản của flo, brom, iot
- Quan sát thí nghiệm, hình ảnh rút ra được nhận xét
- Viết được các phương trình hóa học chứng minh tính chất hoá học của flo, brom, iot và tính oxi hóa giảm dần từ flo đến iot
- Tính khối lượng brom, iot và một số hợp chất tham gia hoặc tạo thành trong phản ứng
II Phương pháp
Vấn đáp gợi mở, nêu vấn đề.
III Chuẩn bị
GV: Mẩu chất brom và iot.
HS: Ôn lại bài khái quát về nhóm Halogen.
IV Các hoạt động tổ chức dạy hoc
1 Ổn định tổ chức: Kiểm tra sĩ số
2 Kiểm tra bài cũ:
Câu hỏi: Tính chất hoá học cơ bản của nước Gia – ven là gì?
Phản ứng điều chế nước Gia – ven ?
3 Nội dung chính
Hoạt động 1
- GV cho HS tự đọc SGK để biết tính chất vật
lí và trạng thái tự nhiên của flo
- HS tự đọc SGK để biết tính chất vật lí và
trạng thái tự nhiên của flo
- GV nêu câu hỏi:
? Dựa vào cấu tạo nguyên tử và độ âm điện
của flo ta có thể suy ra tính chất hoá học cơ
bản g? ? Flo có thể oxi hoá được những chất
nào ?
? Lấy thí dụ phản ứng minh hoạ ( GV gợi ? để
HS lấy thí dụ F2 phản ứng với H2, H2O)
HS rút ra kết luận đúng về tính chất hoá học
cơ bản của flo
- HS dựa SGK trả lời, viết phản ứng:
- HS : qua các phản ứng rút ra kết luận đúng
về tính chất hoá học cơ bản của flo
I FLO
1 Tính chất vật lí và trạng thái tự nhiên.
* Đkbt: F2 khí màu lục nhạt rất độc
* Trong tự nhiên: CaF2, criolit Na3AlF6, men răng, ở một số loài cây
2 Tính chất hoá học.
* Flo có độ âm diện lớn nhất (3,98) nên là phi kim có tính oxi hoá mạnh nhất.
a.Khí flo oxi hoá tất cả các kim loại tạo muối florua.
0
Ca+ 2
0
-1 2
F Ca
2+ Muối canxi florua
0 Al
2 +3 2
0
-1 3
F Al
2+ Muối nhôm florua.
b Khí flo oxi hoá hầu hết các phi kim.
* Phản ứng nổ mạnh với H 2 trong bóng tối và nhiệt
độ thấp.
2
0
H + 2
0
F -252 →0C −1
F
2H-1 khí hđro florua Khí HF tan nhiều trong nước tạo ra axit flohiđric
( axit yếu nhưng ăn m?n thuỷ tinh), dùng khắc thuỷ
tinh
SiO2 + 4HF SiF4 + 2H2O
Silic tetra florua
Trang 2* Hơi nước nóng bốc cháy trong khí flo ( ở nhiệt độ
thường nước cũng bị flo oxi hoá dễ dàng).
2
0
F
2 +2 − 4HF + -1 O02
Kết luận: Flo là một nguyên tố có tính oxi hoá mạnh
vừa là một phi kim hoạt động hoá học mạnh.
Hoạt động 2
- GV cho HS tự nghiên cứu mục ứng dụng
trong SGK.
- GV nhấn mạnh hợp chất CFC làm suy giảm
tầng ozon
- HS đọc sgk và nêu ứng dụng của flo
GV nhấn mạnh: Do không có một hoá chất
nào có thể oxi hoá F−1 thành F nên phương
pháp duy nhất để sản xuất flo trong CN là
điện phân muối florua nóng chảy Thực tế
người ta dùng muối KF trong hỗn hợp với HF
ở thể lỏng:
3 Ứng dụng.
1 Dùng để điều chế một số dẫn xuất một số hiđrocac bon no chứa flo ( là chất trung gian để sản xuất chất
dẻo), Như floroten (-CF2–CFCl-)n bảo vệ các chi tiết
máy bằng kim loại, gốm sứ, thuỷ tinh khỏi bị ăn mòn
2 Chất dẻo teflon (-CF2–CF2 -)n chế tạo ṿng nệm, làm
chất chống dính (nồi chảo…)
3 Chất điclođiflo metan (CF2Cl2) hay chất CFC tên thương mại cc̣n gọi freon) làm chất sinh hàn nhưng vv
có khả năng huỷ tầng ozon nên từ 1996 đă cấm sử dụng
4 Flo cc̣n được sử dụng trong việc làm giàu 235U
4 Chất NaF là thuốc chống sâu răng
4 Sản xuất flo.
Điện phân muối kaliflorua trong hỗn hợp HF ở thể lỏng:
- Ở cực âm (K): 2H+ + 2e H2
- Ở cực dương (A): 2F−1F2 + 2e
Hoạt động 3
- GV cho HS quan sát bình đựng brom (nếu
có), đọc mục Tính chất vật lí và Trạng thái tự
nhiên SGK trang 110.
- HS quan sát bình đựng brom, đọc sgk và cho
nhận xét
II BROM
1 Tính chất vật lí và trạng thái tự nhiên.
(- ĐKBT: Br2 là chất lỏnh màu đỏ nâu, dễ bay hơi, hơi brom độc, Dễ gây bỏng nặng nên cẩn thận khi tiếp xúc
- Brom tan trong nước tạo dung dịch gọi là nước brom
- Brom tan nhiều trong các dung môi hữu cơ như xăng, rượu, ben zen…
- Trong tự nhiên brom tồn tại dạng hợp chất, ít hơn so flo và clo, chủ yếu có trong nước biển dạng muối NaBr.)
Hoạt động 4
- GV nêu câu hỏi: Brom có tính chất hoá học
cơ bản gì? So sánh với flo và clo nêu ra các
phản ứng để minh hoạ Lấy ví dụ phản ứng
của F2 với Al, H2, H2O
- HS trả lời câu hỏi của GV, viết phản ứng:
- GV cho HS tự đọc SGK
- HS tự đọc mục ứng dụng SGK trang 111
2 Tính chất hoá học.
* Tính chất hoá học cơ bản của brom là: tính oxi hoá mạnh ( chỉ yếu hơn flo và clo).
a) Brom tác dụng nhiều kim loại tạo muối bromua: 2Al + 3Br2 2AlBr3 Muối nhôm bromua
b) Brom oxi hoá H2 khi nhiệt độ cao
0 2
H + Br0 2 ¾¾ ¾t0Cao® 2H Br+ -1 1 Khí hiđro bromua Khí HBr tan trong nước tạo axit brom hiđric HBr
( mạnh hơn a HCl và HF)
c) Phản ứng với nước (p/ứ ƒ )
0 2
Br + H2O ƒ HBr-1 + HBr+1 O
3 Ứng dụng (SGK)
4 Củng cố, dặn dò
- Củng cố tính chất của Flo và Brom
- Dặn dò HS học bài, làm bài và chuẩn bị bài mới
5 Hướng dẫn HS tự học
Trang 3Bài 1 (SGK 113): đáp án: D.
Tiết 2
Điểm danh: 10 A4:
1 Ổn định lớp: Kiểm tra sĩ số
2 Kiểm tra bài cũ: Nêu tính chất hóa học
của Brom? Viết pthh?
3 Nội dung bài
Hoạt động 1
- GV nêu cách điều chế brom và hướng dẫn
HS viết pthh
- HS viết pthh theo hướng dẫn
Hoạt động 2
- GV cho HS tự đọc trong SGK và nhấn mạnh
sự thăng hoa của iot
- HS tự đọc trong SGK
- GV nêu câu hỏi: Iot có tính chất hoá học cơ
bản gì? So sánh tính chất đó với F2, Cl2, Br2
Nêu ra các phản ứng để minh hoạ Lấy ví dụ
với Al, H2
- HS dựa vào SGK khai thác bài học
+ Iot oxi hoá được nhiều kim loại nhưng phản
ứng chỉ xảy ra khi đun nóng hoặc có chất xúc
tác
+ Iot chỉ oxi hoá được hiđro ở nhiệt độ cao,
phản ứng thuận nghịch
+ Iot hầu như không tác dụng với nước
- GV Nhấn mạnh tính chất đặc biệt của iot là
tác dụng với hồ tinh bột tạo thành hợp chất có
màu xanh
4.Sản xuất trong công nghiệp.
Dùng khí clo oxi hoá NaBr có trong nước biển
Cl02+ 2NaBr-1 2NaCl-1+ Br0 2
III IOT
1 Tính chất vật lí và trạng thái tự nhiên.
Ở đkbt: iot là chất rắn dạng tinh thể màu đen tím Ở
đkbt iot bay hơi(không qua trạng thía lỏng) gọi là sự thăng hoa.
2 Tính chất hoá học.
Iot thể hiện tính oxi hoá yếu hơn clo và brom (Do
bán kính nguyên tử iot lớn).
a) Oxi hoá được nhiều kim loại chỉ khi có xúc tác hoặc đun nóng.
3I02 + 2 Al 0 xt →:H2O 2 Al+3 −I!3
b) Tác dụng với hiđro có xúc tác và phản ứng thuận nghịch.
2
0
0
I ¾¾¾t xt0, ®2H+1−I1 Khí HI tan trong nước tạo axit mạnh hơn HBr và HCl, axit HI đễ bị oxi hoá hơn HCl và HBr
c) Iot hầu như không tác dụng với nước.
d) Iot có tính oxi hoá kém hơn so clo và brom, nên:
Cl0 2 +2Na-1I→2NaCl-1 +I02
Và Br0 2 +2Na-1I →2NaBr-1 +I02
e) Tính chất đặc trưng:
Iot tác dụng với hồ tinh bột tạo hợp chất có màu xanh.Iot là thuốc thử nhận biết hồ tinh bột và ngược lại.
Hoạt động 2
- GV yêu cầu HS đọc sgk và nêu ứng dụng,
phương pháp sản xuất iot trong công nghiệp
- HS đọc sgk và trả lời câu hỏi
3 Ứng dụng.
* Sản xuất dược phẩm, dung dịch iot 5% để sát trùng vết thương
* Trộn vào chất tẩy rửa để tẩy rửa vết bẩn
* Muối iot đề phòng ngừa bướu cổ, đần độn
4 Sản xuất trong công nghiệp SGK
4 Củng cố, dặn dò
- Củng cố
1) Tính chất hoá học cơ bản của flo và brom là gì? So sánh tính chất hoá học giữa flo và brom? Viết các phản ứng.minh hoạ
2) Nêu các ứng dụng quan trọng của flo và brom? Nêu phương pháp sản xuất flo trong CN và c phản ứng điều chế brom?
- Dặn dò: Xem trước bài thực hành
5 Hướng dẫn HS tự học
Bài tập trang 113 SGK.
Bài 2:
Phản ứng:
HBr + NaOH NaBr + H2O
Trang 40123456 ,
0
81
=
HBr
0,025mol 40
1
Vì số mol NaOH > số mol HBr nên sau phản ứng NaOH dư vậy sau phản ứng dung dịch thu được có tính bazơ :
Vậy chọn đáp án B ( màu xanh)