1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

GA Hoa 10 khái quát nhóm halogan ( tiết 37 10CB)

4 164 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 4
Dung lượng 189,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Sự biến đổi độ âm điện, bán kính nguyên tử và một số tính chất vật lí của các nguyên tố trong nhóm.. - Cấu hình lớp electron ngoài cùng của nguyên tử các nguyên tố halogen tương tự nha

Trang 1

Ngày soạn: 5/12/2015 Tuần giảng: 18

CHƯƠNG 5: NHÓM HALOGEN Bài 21 (Tiết 37): KHÁI QUÁT VỀ NHÓM HALOGEN

Điểm danh: 10A4:

I Mục tiêu

1 Kiến thức:

Biết được:

- Vị trí nhóm halogen trong bảng tuần hoàn

- Sự biến đổi độ âm điện, bán kính nguyên tử và một số tính chất vật lí của các nguyên tố trong nhóm

- Cấu hình lớp electron ngoài cùng của nguyên tử các nguyên tố halogen tương tự nhau Tính chất hoá học cơ bản của các nguyên tố halogen là tính oxi hoá mạnh

- Sự biến đổi tính chất hóa học của các đơn chất trong nhóm halogen

2 Kỹ năng:

- Viết được cấu hình lớp electron ngoài cùng của nguyên tử F, Cl, Br, I

- Dự đoán được tính chất hóa học cơ bản của halogen là tính oxi hóa mạnh dựa vào cấu hình lớp electron ngoài cùng và một số tính chất khác của nguyên tử

- Viết được các phương trình hóa học chứng minh tính chất oxi hoá mạnh của các nguyên tố halogen, quy luật biến đổi tính chất của các nguyên tố trong nhóm

- Tính thể tích hoặc khối lượng dung dịch chất tham gia hoặc tạo thành sau phản ứng

II Phương pháp

1 Gợi mở

2 Đàm thoại

III Chuẩn bị

GV: Bảng tuần hoàn các nguyên tố hoá học (dạng bảng dài)

Hs: Xem lại sự biến đổi tính chất của các ngtố trong BTH

IV Các hoạt động tổ chức dạy học

1 Ổn định lớp: Kiểm tra sĩ số

2.Kiểm tra bài cũ: Kết hợp trong giờ dạy

3.Bài mới:

Hoạt động 1:

Gv: yêu cầu hs đọc tên các ngtố nhóm halogen

trong BTH

? Nêu vị trí của chúng trong BTH?

- HS: dựa vào BTH và trả lời

I.Vị trí của nhóm Halogen trong bảng tuần hoàn:

- Gồm: Flo(F), Clo(Cl), Brom(Br), Iot(I), Atatin (At)

- Thuộc nhóm VIIA, ở cuối chu kì

Hoạt động 2:

GV yêu cầu HS: viết cấu hình electron lớp n/c

của các nguyên tử: F, Cl, Br, I

HS:Viết cấu hình e và rút ra nhận xét:

+ Cấu hình e n/c chung cho nhóm halogen?

+ khuynh hướng đặc trưng?

+ Tính chất hoá học cơ bản?

Gv nêu vấn đề: vì sao các nguyên tử của nguyên

tố halogen không đứng riêng rẽ mà hai nguyên tử

liên kết với nhau tạo thành phân tử X2?

gợi ý: vì có 7e lớp n/c, còn thiếu 1e để đạt

cấu hình e bền như khí hiếm nên ở trạng thái tự

do, hai nguyên tử halogen góp chung một đôi e để

tạo ra phân tử có liên kết CHT không phân cực

II.Cấu hình electron nguyên tử,cấutạo phân tử

- cấu hình e ngoài cùng:

9F: 2s 22p5 17Cl: 3s 23p5 35Br: 4s 24p5 53I: 5s 25p5

→cấu hình e n/c chung: ns2np5

→ khuynh hướng đặc trưng: dễ nhận 1e

X + 1e → X

-ns2np5 ns2np6(khí hiếm)

tính oxi hoá mạnh

- sự tạo thành phân tử X2;

: X + X: :X:X:

Trang 2

-Hãy biếu diễn liên kết đó? Hay X-X hoặc X2

Hoạt động 3:

Gv: hướng dẫn HS sử dụng bảng 11/sgk, nhận xét

sự biến đổi:- tính chất vật lí, bán kính nguyên tử,

độ âm điện đi từ flo đến iot?

-Cho biết trạng thái , màu sắc , t0 s, t 0 nc ?

-Nhắc lại quy luật biến đổi đ.â.đ trong ck , trong 1

phân nhóm →Cho biết đ.â.đ của các ngtố biến

đổi n.t.n từ F đến I ?

HS: qyan sát bảng 11 sgk và trả lời câu hỏi.

GV: Yêu cầu hs giải thích:

+ vì sao trong các hợp chất, flo chỉ có số oxi hoá

-1, các nguyên tố còn lại, ngoài số oxi hoá -1 còn

có các số oxi hoá +1, +3, +5, +7?

→ vì flo có độ âm điện lớn nhất chỉ hút e nên chỉ

có số oxi hoá -1, các nguyên tố còn lại có thể tạo

thành 1, 3, 5, 7 e độc thân ở trạng thái bị kích

thích nên có thể nhường 1, 3, 5, 7 e nên ngoài số

oxi hoá -1 còn có thêm số oxi hoá +1, +3, +5, +7

GV: Dựa vào cấu hình e lớp n/c giải thích vì sao

các halogen giống nhau về tính chất hoá học cũng

như thành phần và tính chất của các hợp chất do

chúng tạo thành?

GV: Dựa vào bán kính nguyên tử, giải thích vì

sao đi từ F đến I, tính oxi hoá giảm dần?

HS: Từ F đến I, bán kính nguyên tử tăng→ khả

năng hút e giảm→tính oxi hoá giảm

III Sự biến đổi tính chất

1 Sự biến đổi tính chất vật lí của các đơn chất:

Đi từ flo đến iot:

-Trạng thái tập hợp: khí→ lỏng → rắn -Màu sắc: đậm dần

-T0 s, t 0 nc : tăng dần

2 Sự biến đổi độ âm điện

+đ.â đ tương đối lớn so với các ntố nhóm khác.

+ Từ F đến I đ â.đ giảm dần

+ đ.â.đ F lớn nhất nên số oxh F trong mọi hợp chất chỉ có -1 Các ntố khác ngoài số oxh -1 còn

có +1,+3,+5,+7

3 Sự biến đổi tính chất hoáhọc của các đơn chất

- Từ flo đến iot, tính oxi hoá giảm dần

- tính chất hoá học cơ bản của halogen:

X + KL → muối Halogen

X + H2 → 2HX (khí không màu )

HX→+H O2 dd axit HX

4.Củng cố, dặn dò :

- Củng cố: Tính oxi hoá mạnh của các halogen là dễ nhận 1e, tính oxi hoá giảm dần từ F đến I

sự giống nhau về tính chất hoá học cũng như thành phần và tính chất của các hợp chất của chúng

- Dặn dò: Về nhà học bài, chuẩn bị bài thật kĩ, làm các bài tập còn lại ở sgk Xem trước bài Clo

5 Hướng dẫn HS tự học

Bài 8/96:Gọi ntố hal là X2, a là số mol của X2

Mg + X2→ MgX2

a a

2Al + 3X2→ 2AlX3

a 2a/3

(27+3X).2a/3=17,8 0, 2

X a

Suy ra mCl2 = 71.0,2 = 14,2g

Ngày soạn: 20/12/2015

Tuần giảng: 20

Bài 22 (Tiết 38): CLO Điểm danh: 10A4:

I Mục tiêu

1 Kiến thức:

Trang 3

Biết được: Tính chất vật lí, trạng thái tự nhiên, ứng dụng của clo, phương pháp điều chế clo trong phòng thí nghiệm, trong công nghiệp

Hiểu được: Tính chất hoá học cơ bản của clo là phi kim mạnh, có tính oxi hoá mạnh (tác dụng với kim loại, hiđro) Clo còn thể hiện tính khử

2 Kỹ năng:

- Dự đoán, kiểm tra và kết luận được về tính chất hóa học cơ bản của clo

- Quan sát các thí nghiệm hoặc hình ảnh thí nghiệm rút ra nhận xét

- Viết các phương trình hóa học minh hoạ tính chất hoá học và điều chế clo

- Tính thể tích khí clo ở đktc tham gia hoặc tạo thành trong phản ứng

II Phương pháp

1 Gợi mở

2 Đàm thoại

III Chuẩn bị

Nếu có điều kiện, GV điều chế sẵn hai bình khí clo, dây sắt, dây đồng, bật quẹt, đèn cồn

Hs: Xem lại quy luật biến đổi tính chất của các halogen.

D NỘI DUNG DẠY HỌC:

1 Ổn định lớp: Kiểm tra sĩ số

2.Kiểm tra bài cũ: Làm bt1, 6/96(sgk)

3.Bài mới:

Hoạt động 1:

Gv: yêu cầu HS đọc SGK cho biết các tính chất

vật lí tiêu biểu của clo?

Hs: Cho biết trạng thái, màu sắc, dựa vào tỉ khối

hơi cho biết clo nặng hay nhẹ hơn không khí.

I Tính chất vật lí

- Khí màu vàng lục, mùi xốc, rất độc

- Nặng hơn không khí 2,5 lần

- Tan trong nước tạo thành nước clo có màu vàng nhạt

Hoạt động 2:

Gv: Cl2 có thể có những tính chất hoá học gì? Vì

sao?

Hs: Đọc SGK để tìm hiểu và cho biết khi tác

dụng với kim loại clo thể hiện vai trò gì?

- khi tác dụng với clo, kim loại thể hiện số oxi hoá

cao nhất

Gv: để nhận biết CuCl2, FeCl3 tạo thành người ta

làm như thế nào?

Sau khi đốt đồng trong clo, cho thêm một ít nước

cất thì dung dịch CuCl2 có màu xanh Còn FeCl3

tạo thành trong phản ứng tạo thành đám khói màu

nâu đỏ

Gv:Chú ý: các phản ứng với kim loại xảy ra ở

nhiệt độ không cao lắm, tốc độ nhanh, toả nhiều

nhiệt

II Tính chất hoá học

* Tính chất hoá học cơ bản của clo là tính oxi

hoá mạnh.

1 Tác dụng với kim loại

2M + nCl2→ 2MCln

(n là hoá trị cao nhất của kim loại M)

0 0 +1 -1 2Na + Cl2 → 2NaCl

0 0 +2 -1

Cu + Cl2 → CuCl2

0 0 +3 -1

Fe + Cl2 → FeCl3

2 Tác dụng với hiđro

H2 + Cl2 → 2HCl(khí) (Hiđro clorua)

Khí HCl→+H O2 dung dịch HCl(axit clohiđric) nCl2 : nH2 = 1: 1 → hỗn hợp nổ

* vậy trong phản ứng với kim loại và hiđro thì clo thể hiện tính oxi hoá mạnh

Hs:Xác định số oxi hoá của clo, từ đó suy ra vai

trò clo trong phản ứng trên

Hs: Giải thích vì sao phản ứng là thuận nghịch?

Gv: vì sao clo ẩm có tính tẩy màu còn clo khô thì

không?

3 Tác dụng với nước

2 2

H O+Cl ƒ H Cl H Cl O+ - + + (A.hipoclorơ) Cl2 vừa là chất khử vừa là chất oxi hoá HClO là chất oxi hoá mạnh→clo ẩm có tính tẩy

màu

Hoạt động 3:

Hs: Nhắc lại thế nào là đồng vị và cho biết Clo có

mấy đồng vị bền

III Trạng thái tự nhiên -Clo có 2 đồng vị bền: 35Cl, 37Cl, M = 35,5 Clo phổ biến trong nước biển, trong chất khoáng

Trang 4

Gv: vì sao trong tự nhiên clo chỉ tồn tại ở dạng

hợp chất và chủ yếu là ở dạng hợp chất nào?

Gv: cho biết clo có những ứng dụng gì?

cacnalit KCl.MgCl2.6H2O

IV Ứng dụng: (SGK) Hoạt động 4:

Gv: Nêu nguyên tắc điều chế khí clo trong phòng

thí nghiệm

Hs: Viết các phản ứng minh họa.

Gv:Diễn giải quy trình TN theo hình 5.3(Sgk)

Gv: nêu phương pháp sản xuất clo trong CN

Hs: Viết pư tương tự với KClO3, PbO2.

V Điều chế:

KMnO4, KClO3, PbO2…) 4HCl + MnO2→t0 MnCl2 + Cl2 + 2H2O HCl + 2KMnO4 →MnCl2 + 2KCl + 5Cl2 + 8H2O

4.Củng cố, dặn dò :

- Củng cố Nêu tính chất hóa học cơ bản của Clo, cho vd minh họa? GV: lưu ý hs nếu điều chế clo không

có màng ngăn: Cl2 + 2NaOH  NaCl + NaOCl + H2O ( nước Gia-ven)

- Dặn dò: Về nhà học bài , làm các bài tập còn lại ở sgk Xem trước bài hiđroclorua,axitclohiđric,muối clorua.

5 Hướng dẫn HS tự học

Bài 3 – sgk 101:Dẫn khí clo vào nước, vừa xảy ra hiện tượng vật lí, vừa xảy ra hiện tượng hoá học Vì

khi stan vào nước, một phần clo tác dụng với nước.H O0 2 +Cl0 2 ƒ H Cl H Cl O+ -1 1+ +1

Bài tập 5/101:

2KMn+7 O4+16HCl-1→2KCl+2Mn+2

Cl2+Cl0 2+8H2O

5x

2x

2Cl-1 → 2 0

Cl + 2.1e

7

Mn+ + 5e→Mn+2

b) 2H+N5O3 + 2HCl → 2N+4O2 + Cl0 2 + 2H2 O

1x

2x

2Cl-1 → 2Cl0 + 2.1e

5

N

+

+ 1e→ 4

N

+

c) 2HCl+5O3 + 10HCl-1→6 0

Cl2 + 6H2O

5x

1x

2Cl-1 → 2 0

Cl + 2.1e

2Cl+5+ 2.5e→2 0

Cl

d) Pb+4 O2 + 4HCl-12

Pb+ Cl2 + Cl0 2 + 2H2O

1x

1x

2Cl-1 → 2 0

Cl + 2.1e

4

Pb+ + 2e→ 2

Pb+

Bài tập 7:

2KMn+7 O4+16HCl-1→2KCl+2Mn+2

Cl2+Cl0 2+8H2O (1)

2Fe + 3Cl2 → 2FeCl3 (2)

n FeCl3 =16, 25 0,1

162,5= (mol) (2) →nCl2 = 0,1.3 0,15

(1) →nKMnO4 = 0,15.2 0,06

5 = →m KMnO4 = 158.0,06 = 9,48g

nHCl = 0,15.16/5 = 0,48 Suy ra VHCl = 0,48/1 = 0,48

Ngày đăng: 25/08/2017, 00:51

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w