2 – Kĩ năng Nhận biết được một phản ứng thuộc loại phản ứng oxi hoá - khử dựa vào sự thay đổi số oxi hoá của các nguyên tố.. Hs dựa theo sơ đồ đốt cháy khí Hidro mô tả và viết phương trì
Trang 1Ngày soạn: 14/11/2015
Tuần giảng: 15
Tiết 31 PHÂN LOẠI PHẢN ỨNG TRONG HÓA HỌC VÔ CƠ
I Mục tiêu bài học
1 – Kiến thức
Hiểu được: Các phản ứng hoá học được chia thành 2 loại: phản ứng oxi hoá - khử và không phải là phản ứng oxi hoá - khử
2 – Kĩ năng
Nhận biết được một phản ứng thuộc loại phản ứng oxi hoá - khử dựa vào sự thay đổi số oxi hoá của các nguyên tố
II Phương pháp
Vấn đáp gợi mở, đặt vấn đề
III Chuẩn bị
- Tranh vẽ sơ đồ phản ứng đốt cháy khí hiđro, sơ đồ phản ứng nhiệt phân KClO3
IV Các hoạt động tổ chức dạy học
1 Ổn định lớp: Kiểm tra sĩ số
2 Kiểm tra bài cũ
1 Thế nào là chất khử, chất oxi hóa
2 Thế nào là quá trình khử, quá trình oxi hóa
3 Thế nào là phản ứng oxi hóa – khử
Lấy ví dụ minh họa
3 Nội dung bài
Hoạt động 1.
Hs dựa theo sơ đồ đốt cháy khí Hidro mô tả
và viết phương trình phản ứng
Gv: Viết phương trình hoá học và xác định số
oxi hoá các nguyên tố trong phản ứng hidro
với oxi ?
- Hs viết pt và xác định số oxi hóa
Gv: Viết phương trình hoá học và xác định số
oxi hoá các nguyên tố trong phản ứng Canxi
oxit với cacbon đoxit?
- Hs viết pt và xác định số oxi hóa
Gv: dựa vào các phản ứng hoá học trên, HS
đưa ra nhận xétvề số oxi hoá và kết luận
I- Phản ứng có sự thay đổi số oh và phản ứng không có sự thay đổi số oxi hóa
1 - Phản ứng hóa hợp:
Ví dụ:
H2 + O2 → H2+1O-2
Ca+2O-2+C+4O2-→Ca+2C+4O3-2
Kết luận: Trong phản ứng hóa hợp, số oxi hóa của các nguyên tố có thể thay đổi hoặc không thay đổi
Hoạt động 2
-Giáo viên yêu cầu học sinh nhắc lại khái
niệm phản ứng phân hủy?
- HS nêu khái niệm phản ứng phân hủy
- GV lấy ví dụ về phản ứng phân hủy muối
canxicacbonat và muối amoni ntrit
- HS viết ptpu và xác định số oxi hóa của các
chất thay đổi số oxi hóa
- GV hướng dẫn HS đưa ra kết luận
HS đưa ra kết luận dựa vào các ptpu
2-Phản ứng phân hủy:
Ví dụ:
Ca+2C+4O3-2 →t 0 Ca+2O-2 +
C+4 O2-2
N-3H4+1N+3O2-2→t 0 N2 + H2+1O-2
Kết luận: Trong phản ứng phân hủy, số oxihóa của các nguyên tố có thể thay đổi hoặc không thay đổi
Hoạt động 3
- Giáo viên yêu cầu học sinh nhắc lại khái
niệm phản ứng thế?
- HS nhắc lại khái niệm phản ứng thế
- Gv yêu cầu HS hoàn thành 2 ptpu kẽm với
3-Phản ứng thế:
Ví dụ:
Zn0+ Cu+2SO4→Cu0+ Zn+2SO4
Na0 + H+1Cl → Na+1Cl + H2
Kết luận: Trong phản ứng thế, số oxi hóa một số
Trang 2dd đồng sunfat và natri với axit clo hidric và
xác định số oxi hóa thay đổi
- Hs hoàn thành ptpu và xác định số oxi hóa
- GV hướng dẫn HS đưa ra kết luận
HS dựa vào ptpu để kết luận về phản ứng thế
nguyên tố luôn có sự thay đổi
Hoạt động 4
- Giáo viên yêu cầu học sinh nhắc lại khái
niệm phản ứng trao đổi?
- HS nhắc lại khái niệm phản ứng trao đổi
- GV yêu cầu HS hoàn thành một số ptpu và
xác định số oxi hóa trong phản ứng trao đổi
- HS hoàn thành phản ứng và xác định số oxi
hóa
- GV hướng dẫn HS đưa ra kết luận
HS kết luận về phản ứng trao đổi dựa vào ví
dụ
4 Phản ứng trao đổi
a Thí dụ 1:
1 5 2 1 1 1 1 1 5 2
Ag N O+ + − +Na Cl+ − →Ag Cl Na N O+ − + + + −
Số oxi hoá của các nguyên tố không thay đổi
b Thí dụ 2:
2Na O H Cu Cl+ − + + + − →Cu OH+ ( ) +2Na Cl+ −
Số oxi hoá của các nguyêntố không thay đổi Nhận xét: Trong phản ứng trao đổi số oxi hoá của các nguyên tố không thay đổi
Hoạt động 5
- Gv: Cho biết các loại phản ứng nào là phản
ứng oxi hoá khử?
- HS đọc sgk và suy nghĩ trả lời
II Kết Luận:
Dựa vào sự thay đổi số oxi hóa của các nguyên tố người ta có thể chia phản ứng hóa học thành hai loại:
-Phản ứng không có sự thay đổi số oxi hóa các nguyên tố →Không phải là phản ứng oxi hóa -khử
-Phản ứng có sự thay đổi số oxihóa các nguyên tố
→ Là phản ứng oxi hóa - khử.
4 Củng cố, dặn dò
- Củng cố: phân loại phản ứng trong hoá vô cơ Phản ứng hoá hợp, phản ứng thế, phản ứng trao đổi,
phản ứng phân huỷ có phải là phản ứng oxi hoá khử hay không?
5 Hướng dẫn HS tự học
Câu 1 Các phản ứng hoá hợp
A đều là phản ứng oxi hoá - khử
B đều không phải là phản ứng oxi hoá - khử
C có thể là phản ứng oxi hoá - khử, có thể không là phản ứng oxi hoá - khử
Hãy chọn đáp án đúng
Câu 2 Các phản ứng phân huỷ
A đều là phản ứng oxi hoá - khử
B đều không phải là phản ứng oxi hoá - khử
C có thể là phản ứng oxi hoá - khử, có thể không là phản ứng oxi hoá - khử
Hãy chọn đáp án đúng
Câu 3 Các phản ứng thế
A đều là phản ứng oxi hoá - khử
B đều không phải là phản ứng oxi hoá - khử
C có thể là phản ứng oxi hoá - khử, có thể không là phản ứng oxi hoá - khử
Hãy chọn đáp án đúng
Trang 3Ngày soạn: 14/11/2015 Tuần giảng: 15, 16
Tiết 32, 33: LUYỆN TẬP: PHẢN ỨNG OXI HÓA – KHỬ
Sĩ số: 10A4:
I- Mục tiêu bài học:
1 Kiến thức
Củng cố kiến thức:
- Phân loại phản ứng hoá học
- Phản ứng oxi hoá – khử, chất oxi hoá, chất khử, sự oxi hoá, sự khử
2 Kỹ năng:
Lập phương trìnhphản ứng oxi hoá – khử theo phương pháp thăng bằng electron
II Phương pháp
Hoạt động nhóm, vấn đáp
III Chuẩn bị
Chuẩn bị hệ thống câu hỏi củng cố kiến thức chương
IV- Hoạt động dạy học:
1 Ổn định lớp: Kiểm tra sĩ số
2 Kiểm tra bài cũ:
Phân loại phản ứng trong hoá vô cơ Phản ứng hoá hợp, phản ứng thế, phản ứng trao đổi, phản ứng phân huỷ có phải là phản ứng oxi hoá khử hay không? Cho ví dụ?
3 Nội dung bài
Tiết 1.
Hoạt động 1
- GV nêu hệ thống câu hỏi:
+ Sự oxi hóa là gì? Sự khử là gì?
+ Chất oxi hóa là gì? Chất khử là gì?
+ Phản ứng oxi hóa - khử là gì?
+ Dấu hiệu để nhận biết phản ứng oxi hóa -
khử?
+ Dựa vào số oxi hóa, các phản ứng được
chia thành mấy loại?
- HS trả lời từng câu hỏi
- GV chú ý nhấn mạnh tính hai mặt của phản
ứng oxi hóa – khử
I- Kiến thức cần nắm vững:
1- Sự oxi hóa là sự nhường electron, là sự tăng số oxi hóa.Sự khử là sự nhận electron, là sự giảm số oxi hóa 2- Phản ứng oxi hóa - khử là phản ứng xảy ra đồng thời sự oxi hóa và sự khử
3- Chất khử là chất nhường electron, chứa nguyên tố
có số oxi hóa tăng sau phản ứng Chấtï oxi hóa là chất thu electron, có số oxi hóa giảm sau phản ứng
4- Phản ứng oxh-khử là pưhh trong đó có sự chuyển electron giữa các chất phản ứng (có sự thay đổi số oxh của 1 số nguyên tố)
5- Dựa vào số oxh chia pư thành 2 loại: pư oxh-khử (số oxh thay đổi) và pư không thuộc loại pư oxh-khử (số oxh không thay đổi)
- Có 4 bước lập phản ứng oxi hoá khử
+ Xác định số oxi hoá…
+ Viết quá trình cho nhận e
+ Đặt các hệ số vào quá trình cho, nhận…
+ Đặt hệ số vào phương trình
Hoạt động 2
- GV hướng dẫn HS chữa bài tập trong SGK
- HS thaoar luận theo nhóm và chauwx bài
theo hướng dẫn của GV
- GV sử dụng bài tập 1, 2, 4, 6 SGK
+ Bài 1, 2: củng cố về phân loại pư
II Bài tập:
Bài 1: đáp án D
Bài 2: đáp án C
Bài 3: đáp án D
Bài 4: câu đúng là A, C, câu sai là B, D
Bài 5
Trang 4+ Bài 4: củng cố dấu hiệu nhận biết
sự oxh, sự khử, chất oxh, chất khử
+ Bài 6: đòi hỏi HS phải tự xác định
đã xảy ra sự oxh và sự khử những chất nào
trong pưhh
+)N+ 2O
,N+4O2,N+52O5,HN+5O3,HN+3O2,N−3H3,
Cl H
N−3 4 ; 0 2
Cl , 1
Cl
H − , HCl+ 1O, HCl+5O3, HCl+7O4, CaOCl02;
2
4
O
Mn+ , KMn+7 O4, K2Mn+6 O4, Mn+2 SO4;
7 2
6
K + , Cr+32(SO4)3, Cr+32O3; 2
2S
H − , S+4O2, H2S+6O4, H2S+4O3, 2
S
Fe− ,FeS−12
Bài 6:
a/ Sự oxh Cu và sự khử Ag+ b/ Sự oxh Fe và sự khử Cu+2 c/ Sự oxh Na và sự khử H+
4 Củng cố, dặn dò
- Củng cố phương pháp cân bằng e theo pp thăng bằng e
- Dặn dò HS học bài, làm bài và chuẩn bị bài mới
5 Hướng dẫn HS tự học
- Hướng dẫn HS chữa bài 7, 8, 9 trong SGK
Tiết 2.
Sĩ số: 10A4:
1 Ổn định lớp: Kiểm tra sĩ số
2 Kiểm tra bài cũ
3 Nội dung bài
Hoạt động 1.
- GV yêu cầu HS nhắc lại các bước cân bằng
pư oxh-khử
Hoạt động 2.
GV hướng dẫn HS chữa bài tập
Bài 7: Xác định số oxi hóa của các chất từ đó
xác định chất oxi hóa và chất khử theo định
nghĩa
Bài 8: Xác định số oxi hóa của các chất từ đó
xác định chất oxi hóa và chất khử theo định
nghĩa
Bài 9: Cân bằng phản ứng oxi hóa khử theo
4 bước
Bài 10: Dựa vào lí thuyết các phản ứng hóa
hợp, phản ứng thế, phản ứng trao đổi để viết
phương trình
Bài 7:
a/ Chất oxh là O2, chất khử là H2 b/ Chất oxh là N+5, chất khử là O-2 c/ Chất oxh là N+3, chất khử là N-3 d/ Chất oxh là Fe+3, chất khử là Al
Bài 8: (tương tự bài 7) Bài 9:
a/ 8Al + 3Fe3O4 4Al2O3 + 9Fe b/ 10FeSO4 + 2KMnO4 + 8H2SO4 5Fe2(SO4)3 + 2MnSO4 + K2SO4 + 8 H2O
c/ 4FeS2 + 11O2 2Fe2O3 + 8SO2
d/ 2KClO3 2KCl + 3O2
e/ 3Cl2 + 6KOH 5KCl + KClO3 + 3H2O Bài 10: điều chế MgCl2
- Pư hóa hợp: Mg + Cl2 MgCl2
- Pư thế: Mg + 2HCl MgCl2 + H2
- Pư trao đổi: MgSO4 + BaCl2 MgCl2 + BaSO4
Bài 11: CuO + H2 và MnO2 + HCl
GV gướng dẫn bài 12:
+ Tính Số mol FeSO4 theo số mol
FeSO4.7H2O
+ Viết ptpu
+ Dựa vào phản ứng, tính số mol KMnO4
theo Số mol FeSO4
+ Áp dung công thức thể tích tính thể tích
Bài 12
Số mol FeSO4.7H2O = số mol FeSO4 =
1,39
0,005mol
278 = PTHH 10FeSO4 + 2KMnO4 + 8H2SO4 → 5Fe2(SO4)3 + K2SO4 + 2MnSO4 + 8H2O (1)
Trang 5của KMnO4
Theo (1) KMnO4 1 FeSO4 0,005
Thể tích dung dịch KMnO4 tham gia phản ứng là :
4 ddKMnO
0,001
0,1
4 Củng cố, dặn dò
- CỦng cố các bước cân bằng phản ứng oxi hóa khử theo phương pháp thăng bằng e
5 Hướng dẫn HS tự học
Bài 1: Cho 1,3g Zn tác dụng dd H2SO4, lượng axit dùng để oxi hóa kẽm là 1,93/3g Hỏi sản phẩm khử lưu huỳnh trong H2SO4 là SO2, S hay H2S Tính khối lượng dd H2SO4 62,667% dành để pứ
Bài 2: Hòa tan 22,064g hh (Al + Zn) trong thể tích VClO đủ 500ml dd HNO3 được ddA và 3,136 lít (đkc) hh khí NO, N2O có khối lượng 5,18g Tính % khối lượng muối