1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

GA hóa 10 cấu tạo vỏ e nguyên tử ( tiết 7, 8 hóa 10)

3 172 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 3
Dung lượng 55,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Kiến thức Biết được: - Các electron chuyển động rất nhanh xung quanh hạt nhân nguyên tử không theo những quỹ đạo xác định, tạo nên vỏ nguyên tử.. - Trong nguyên tử, các electron có mức n

Trang 1

Ngày soạn: 1/9/2015 Tuần giảng: 4, 5

Tiết 7, 8 BÀI 4 CẤU TẠO VỎ ELECTRON CỦA NGUYÊN TỬ

I Mục tiêu bài học:

1 Kiến thức

Biết được: - Các electron chuyển động rất nhanh xung quanh hạt nhân nguyên tử không theo những quỹ đạo xác định, tạo nên vỏ nguyên tử

- Trong nguyên tử, các electron có mức năng lượng gần bằng nhau được xếp vào một lớp (K, L, M, N)

- Một lớp electron bao gồm một hay nhiều phân lớp Các electron trong mỗi phân lớp có mức năng lượng bằng nhau

- Số electron tối đa trong một lớp, một phân lớp

2 Kỹ năng:

Xác định được thứ tự các lớp electron trong nguyên tử, số phân lớp (s, p, d) trong một lớp

II Phương pháp

Vấn đáp gợi mở, đặt vấn đề

III Chuẩn bị

Phiếu học tập

IV Các hoạt động tổ chức dạy học:

1 Ổn định lớp

2 Kiểm tra bài cũ: Em hãy cho biết sơ lược về thành phần cấu tạo nguyên tử?

3 Bài mới

Tiết 1

Hoạt động 1: Sự chuyển động của các electron

trong nguyên tử

GV: Em hãy cho biết vỏ nguyên tử được cấu tạo

bởi hạt gì? Chúng có đặc điểm như thế nào?

HS: electron, qe=1-, me<<

GV: vậy chúng chuyển động như thế nào xung

quang hạt nhân nguyên tử?

HS đọc SGK và rút ra các nhận xét về mô hình

mẫu hành tinh nguyên tử

GV: Ngày nay người ta đã biết electron chuyển

động như thế nào trong nguyên tử?

HS trả lời và rút ra nhận xét

I Sự chuyển động của các electron trong nguyên tử:

- Mẫu hành tinh nguyên tử: e chuyển động xung

quanh hạt nhân theo quỹ đạo xác định (bầu dục hay tròn)

- Mô hình mẫu hành tinh nguyên tử có tác dụng rất lớn đến sự phát triển lí thuyết cấu tạo nguyên

tử, nhưng không đầy đủ để giải thích mọi tính chất chất của nguyên tử

- Ngày nay: Các electron chuyển động rất nhanh trong khu vực xung quanh hạt nhân nguyên tử không theo những quỹ đạo xác định tạo nên vỏ nguyên tử

- Trong nguyên tử:

Số e = số p =Z

Hoạt động 2: Lớp electron.

GV yêu cầu HS đọc nội dung SGK và trả lời câu

hỏi:

- ở trạng thái cơ bản, các e phân bố theo quy luật

nào xung quanh hạt nhân nguyên tử?

- e ở vị trí nào liên kết với hạt nhân chặt

chẽ hơn và có mức năng lượng thấp hơn?

- các e nào được phân bố trên cùng một

lớp?

- sự sắp xếp các mức năng lượng, các lớp e trong

vỏ nguyên tử được kí hiệu như thế nào?

HS: Nghiên cứu SGK và lần lượt trả lời các câu

hỏi:

II Lớp electron và phân lớp electron

1 Lớp electron:

-Ở trạng thái cơ bản, các electron lần lượt chiếm các mức năng lượng từ thấp đến cao (từ gần hạt nhân ra xa hạt nhân) và xếp thành từng lớp

- Các electron trên cùng một lớp có mức năng lượng gần bằng nhau

Thứ tự lớp 1 2 3 4 5 6 7 Tên lớp K L M N O P Q

Trang 2

Hoạt động 3: Phân lớp electron

GV: Mỗi lớp electron lại chia thành phân lớp

Em hãy nêu nhận xét về mức năng lượng của các

e được xếp trong cùng một phân lớp?

HS xác định số phân lớp e trên các lớp e

GV Em cho biết lớp N(n=4) có mấy phân lớp?

đó là những phân lớp nào ?

GV hướng dẫn HS đọc SGK để các em biết các

quy ước

GV hướng dẫn HS điền các dữ kiện vào bảng

2.Phân lớp electron:

- Các e trên cùng một phân lớp có mức năng lượng bằng nhau

-Các phân lớp được kí hiệu bằng chữ cái thường : s,p, d, f,…

-Ví dụ:

+Lớp thứ nhất (lớp K,n=1) có 1 phân lớp :s +Lớp thứ hai(lớp L,n=2) có 2 phân lớp : s, p +Lớp thứ ba(lớp M,n=3) có 3 phân lớp :s, p, d

- Lớp thứ tư (lớp N, n=4) có 4 phân lớp: s, p, d, f

- Các electron ở phân lớp s gọi là electron s, tương tự ep, ed,…

4 Củng cố, dặn dò

- Củng cố về số lớp e và phân lớp e

- Dặn dò HS về nhà học bài, làm bài và chuẩn bị bài mới

5 Hướng dẫn HS tự học

Câu 1: Lớp thứ 4(n=4) có số electron tối đa là

A 32 B 16 C 8 D 50

Câu 2: Lớp thứ 3(n=3) có số phân lớp là

A 7 B 4 C 3 D 5

Tiết 2

1 Ổn định lớp: Kiểm tra sĩ số

2 Kiểm tra bài cũ: Trình bày về lớp e và phân

lớp e?

3 Nội dung bài

Hoạt động 1: Số electron tối đa trong một phân

lớp

GV cho HS nghiên cứu bảng 2 và ghi thông tin

vào bảng :

? số electron tối đa có trong phân lớp s?

? số electron tối đa có trong phân lớp p?

? số electron tối đa có trong phân lớp d?

? số electron tối đa có trong phân lớp f?

- HS tìm hiểu trong SGK và điền các thông tin

vào bảng

- GV cung cấp: Phân lớp e đã có đủ số e tối đa

gọi là phân lớp e bão hoà

Hoạt động 2: Số electron tối đa trong 1 lớp.

GV đàm thoại gợi mở với HS để dẫn dắt các em

điền vào bảng

? Lớp thứ 1 (lớp K) có bao nhiêu phân lớp, đó là

phân lớp nào và chứa tối đa bao nhiêu electron?

? Lớp thứ 2 (lớp L) có bao nhiêu phân lớp, đó là

phân lớp nào và chứa tối đa bao nhiêu electron?

- Lớp thứ 3 và 4 tương tự

HS tự điền vào bảng

GV gọi 1 HS lên bảng điền, sau đó nhận xét kết

luận

III Số electron tối đa trong một phân lớp , một lớp:

1 Số electron tối đa trong một phân lớp:

Phân lớp s

Phân lớp p

Phân lớp d

Phân lớp f

Số e tối đa

-Phân lớp đã đủ số electron tối đa gọi là phân lớp electron bão hòa

2 Số electron tối đa trong một lớp :

Lớp Thứ tự

Lớp K n=1

Lớp L n=2

Lớp M n=3

Lớ N n=4

3d

4s 4p 4d 4f

Số e tối đa ( 2n2)

- Lớp electron đã đủ số e tối đa gọi là lớp e bão hòa

- Số e tối đa của lớp thứ n là 2n2 e (0<n≤4)

Số phân lớp = STT lớp

Trang 3

-Từ các nhận xét trên, yc HS rút ra số electron

tối đa của lớp thứ n được tính ntn?

-Nếu HS không trả lời được thì GV phân tích

GV lấy VD : Dựa vào công thức này em hãy tính

lớp thứ tư ( lớp N, n=4) chứa tối đa bao nhiêu

electron?

VD:

- Số e tối đa của lớp thứ 4 : 2.42 = 32 electron

4 Củng cố :

- Trong nguyên tử electron chuyển động như thế nào?

- Cấu tạo lớp vỏ nguyên tử ra sao? Thế nào là lớp, phân lớp electron

5 Hướng dẫn HS tự học

Câu 1: Nguyên tử của nguyên tố R có 4 lớp e, lớp ngoài cùng có 1e Vậy số hiệu nguyên tử của nguyên

tố R là

A 15 B 16 C 14 D 19

Câu 2: Cấu hình e sau: 1s2 2s2 2p6 3s2 3p6 4s1 là của nguyên tử nào sau đây:

A F(Z=9) B Na(Z=11) C K(Z=19) D Cl(Z=17)

Câu 3: Nguyên tử của nguyên tố nào sau đây là phi kim

A D(Z=11) B A(Z=6) C B(Z=19) D C(Z=2)

Ngày đăng: 25/08/2017, 00:32

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w