Kiến thức : Củng cố kiến thức về đại lượng tỉ lệ thuận, tỉ lệ nghịch.. Kỷ năng : Phát hiện hai đại lượng tỉ lệ thuận, tỉ lệ nghịch trong bài toán; thành thạo các tính chất của dãy tỉ số
Trang 1Ngày soạn 29.11.2009
I MỤC TIÊU:
1 Kiến thức : Củng cố kiến thức về đại lượng tỉ lệ thuận, tỉ lệ nghịch
2 Kỷ năng : Phát hiện hai đại lượng tỉ lệ thuận, tỉ lệ nghịch trong bài toán; thành thạo các tính chất của dãy tỉ số bằng nhau
3 Thái độ : Vận dụng vào thực tế thông qua các bài tập thực tế: bài tập về năng suất , bài tập về chuyển động,…
II CHUẨN BỊ
1 Chuẩn bị của giáo viên : bảng phụ ghi tóm tắt đề bài
2 Chuẩn bị của học sinh : bảng nhóm, học bài, làm bài tập đầy đủ
III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1.Ổn định tình hình lớp (1 ph) : Kiểm tra sỹ số học sinh
2.Kiểm tra bài cũ (5ph) :
Hãy lựa chọn số thích hợp để điền vào các ô trống trong hai bảng sau:
Bảng 1: x và y là hai đại lượng tỉ lệ thuận
Bảng 2: x và y là hai đại lượng tỉ lệ nghịch
3.Giảng bài mới ( 37 ph) :
- Giới thiệu bài (1ph) : Vận dụng kiến thức về tỉ lệ thuận, tỉ lệ nghịch như thế nào?
- Tiến trình bài dạy :
THƠ
ØIGI
AN
HOẠT ĐỘNG CỦA
GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦAHỌC SINH NỘI DUNG
17ph Hoạt động 1 :Gọi 1 HS đọc đề bài
và tóm tắt đề
Lập tỉ lệ thức
ứng với 2 đại lượng
tỉ lệ nghịch Tìm x?
Số tiền 1 mét vải
là a đồng
Học sinh thực hiện 1 Bài 19 trang 61
SGK:
Gọi x là số mét vải loại II mua được với cùng một số tiền trên
Số mét vải mua được và giá tiền một mét vải là hai đại lượng tỉ lệ nghịch:
51 85%a 85
x = a =100
⇒ 51.100
85
Trả lời:Với cùng Đặng Đình Phương Trang 1
Trang 2số tiền có thể mua được 60m vải loại
15
ph Hoạt động 2 HS đọc đề bài và
tóm tắt đề
Gọi số máy của
các đội lần lượt là
1 2 3
x ; x ; x
Số máy và số
ngày là hai đại
lượng như thế nào ?
( năng suất các
máy như nhau)
Vậy x ; x ; x1 2 3
tỉ lệ thuận với
các số nào?
Yêu cầu cả lớp
làm bài tập
Sử dụng tính chất
của dãy tỉ số
bằng nhau để làm
bài tập trên?
Cùng khối lượng công việc như nhau:
Đội I có x máy 1
hoàn thành công việc trong 4 ngày Đội II có x máy 2
hoàn thành công việc trong 6 ngày
Đội III có x máy 3
hoàn thành công việc trong 8 ngày và x1− =x2 2
Học sinh thực hiện
2 Bài 21 trang 61 SGK :
Gọi số máy của 3 đội lần lượt là x1;x2
;x3
Vì các máy có cùng năng suất nên số máy và số ngày là hai đại lượng tỉ lệ nghịch, do đó :
3
1 2 x 1 2
−
− 2
24 1 12
= = Vậy:
1
1
x 24 6
4
2
1
x 24 4
6
3
1
x 24 3
8
Trả lời:Số máy của 3 đội theo thứ tự là: 6;4;3 ( máy)
4 ph Hoạt động 3 :
Để giải các bài
toán về đại lượng
tỉ lệ thuận, tỉ lệ
nghịch ta cần phải
làm gì?
Xác định đúng quan hệ giữa hai đại lượng
Lập được dãy tỉ số bằng nhau (hoặc tích bằng nhau) tương ứng
Aùp dụng tính chất dãy tỉ số bằng nhau để giải
3 Củng cố:
4 Dặn dò học sinh chuẩn bị cho tiết học tiếp theo (2 ph)
- Ra bài tập về nhà : Ôn các bài đã học trong chương 2, Bài tập về nhà22;23 trang 61;62 SGK Bài 34 trang 47 SBT ( Hướng dẫn giải
Vì trung bình một phút xe thứ nhất đi hơn xe thứ hai là 100m ⇔V1
-V2 = 100(m/ph) nên thời gian cần đổi ra phút Đổi 1h20ph = 80ph 1h30ph = 90ph)
Gọi vận tốc của haixe máy lần lượt : V1 (m/ph) ; V2(m/ph)
Ta có : 80V1 = 90V2 ; V1-V2 = 100
Đặng Đình Phương Trang 2
Trang 3Hay V1 V2 V -V1 2 100
90 80 90-80 10 =
vậy 1
1
V
10 V 10.90 900
90= ⇔ = = (m/ph) = 54(km/h)
2
2
V
10 V 10.80 800
80 = ⇔ = = (m/ph) = 48(km/h)
- Chuẩn bị : tiết sau luyện tập chung về đại lượng tỉ lệ
IV.RÚT KINH NGHIỆM BỔ SUNG
Đặng Đình Phương Trang 3