Kiến thức : Nắm vững các bài toán về tỉ lệ nghịch 2.. Kỷ năng : Biết phát hiện hai đại lượng tỉ lệ nghịch trong bài toán 3.. Chuẩn bị của học sinh :Nắm vững tính chất của dãy tỉ số bằng
Trang 1Trường THCS Nhơn Mỹ Đại số 7
Ngày soạn 29.11.2009
I MỤC TIÊU
1 Kiến thức : Nắm vững các bài toán về tỉ lệ nghịch
2 Kỷ năng : Biết phát hiện hai đại lượng tỉ lệ nghịch trong bài toán
3 Thái độ : Giáo dục tính cẩn thận, chính xác khi áp dụng dãy tỉ số bằng nhau
II CHUẨN BỊ
1 Chuẩn bị của giáo viên : Bảng phụ ghi tóm tắt đề bài toán 1 và 2; ghi đề bài tập 16,17 SGK
2 Chuẩn bị của học sinh :Nắm vững tính chất của dãy tỉ số bằng nhau; tính chất của hai đại lượng tỉ lệ nghịch
III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1.Ổn định tình hình lớp (1 ph) :
2.Kiểm tra bài cũ ( 7 ph) :
a.Thế nào là hai đại lượng tỉ lệ nghịch ? Cho ví dụ ?
Nêu tính chất của hai đại lượng tỉ lệ nghịch ?
b.Em hãy diễn tả tổng quát hai nội dung trên ?
3.Giảng bài mới ( 35 ph) :
- Giới thiệu bài ( 1 ph) : Vận dụng định nghĩa và tính chất của hai đại lượng tỉ lệ nghịch vào việc giải các bài toán liên quan nội dung trên như thế nào?
- Tiến trình bài dạy
THỜI
GIAN HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁOVIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌCSINH NỘI DUNG
15 ph Hoạt động 1:
Bài toán có mấy đại lượng?
Quan hệ giữa các đại lượng
như thế nào?
Gọi vận tốc cũ và mới của
ôtô lần lượt là v ; v1 2
Thời gian ứng với các vận
tốc trên là t ; t1 2
Theo đề bài cho biết những
điều gì? cần tìm?
Làm sao tìm được t ?2
Phải phát hiện cho được hai
đại lượng tỉ lệ nghịch và áp
dụng tính chất của nó
Thay đổi nội dung bài toán:
Nếu v2= 0,8v1 thì t2=?
Đọc đề bài
Vận tốc và thời gian
Vận tốc và thời gian là hai đại lượng tỉ lệ nghịch
v2 = 1,2v1; t1= 6 ;
2 1
1 2
v t Áp dụng tính chất của tỉ lệ thức tìm được t2 = 5 (h)
2
t 7,5 h
1 Bài toán 1:
Gọi vận tốc cũ và mới của ôtô lần lượt là v1 và v2 (km/ h)
Thời gian tương ứng của ôtô
đi từ A đến B lần lượt là t1
và t2(h)
Ta có:
v2 = 1,2 v1; v1 = 6
Vận tốc và thời gian là hai đại lượng tỉ lệ nghịch Nên: 2 1
1 2
v t
2
Trả lời: Nếu đi với vận tốc mới thì ôtô đó đi từ A đến B hết 5 giờ
15 ph Hoạt động 2:
Hãy tóm tắt đề bài ?
Quan hệ giữa số ngày và số
máy?
Tóm tắt đề bài toán Là hai đại lượng tỉ lệ nghịch
2 Bài toán 2:
Bốn đội máy cày có 36 máy ( có cùng năng suất) làm việc trên bốn cánh đồng có
Trang 2Trường THCS Nhơn Mỹ Đại số 7 THỜI
GIAN HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁOVIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌCSINH NỘI DUNG
Gọi x ; x ; x ; x 1 2 3 4
lần lượt là số máy của mỗi
đội
Theo đề bài toán ta có điều
gì?
Vì số ngày và số máy là hai
đại lượng tỉ lệ nghịch ,
Theo tính chất đã học hãy
vận dụng
Biến đổi các tích này bằng
dãy tỉ số bằng nhau?
1 1
x 4x
1 4
Áp dụng tính chất dãy tỉ số
bằng nhau ,
Hãy tìmcác giá trị của
1 2 3 4
x ; x ; x ; x ?
Qua bài toán hai ta thấy
được mối quan hệ giữa bài
toán tỉ lệ thuận và bài toán
tỉ lệ nghịch
Cho HS hoạt động nhóm ?
SGK
1 2 3 4
x x x x 36
4x 6x 10 x 12x Biến đổi được
Tìm được các giá trị
1
x 15 ; x210
3
x 6 ; x45 Nếu y tỉ lệ nghịch với x Thì y tỉ lệ thuận với 1
x
Vậy : Nếu x ; x ; x ; x 1 2 3 4 tỉ lệ nghịch với các số 4,6,10,12 Thì x ; x ; x ; x 1 2 3 4 tỉ lệ thuận với các số
4 6 10 12 Hoạt động nhóm ? SGK
a) x ; y
Vậy x tỉ lệ thuận với z ( hệ số tỉ lệ a
b
diện tích bằng nhau Đội thứ nhất hoàn thành công viậc trong 4 ngày, đội thứ hai hoàn thành công viậc trong 6 ngày, Đội thứ ba hoàn thành công viậc trong
12 ngày, Hỏi mỗi đội có mấy máy ?
4 ph Hoạt động 3: Các em hãy
giải miệng bài 16 SGK( đề
bài trên bảng phụ)
Cho HS giải cá nhân bài 17
SGK( đề bài trên bảng phụ)
Hệ số tỉ lệ nghịch a= ?
Gọi HS đứng tại chỗ điền
vào ô trống?
Cho HS hoạt động nhóm
bài 18 SGK?
Trả lời miệng
Tìm được a = 10.1,6 = 16
Từ đó điền được vào ô trống
Hoạt động nhóm Cử đại diện nhóm trình bày, cả lớp nhận xét
3 Củng cố
4 Dặn dò học sinh chuẩn bị cho tiết học tiếp theo ( 2 ph)
- Ra bài tập về nhà: 19,20,21 SGK ; 25,26,27SBT
- Chuẩn bị tiết sau luyện tập
IV.RÚT KINH NGHIỆM BỔ SUNG