Kiến thức : Củng cố định nghĩa, luỹ thừa của một số hữu tỉ và các tính chất của tỉ lệ thức.. Kĩ năng: Lập tỉ lệ thức từ đẳng thức hoặc từ 4 số cho trước 3.. Thái độ : : Giáo dục tính cẩn
Trang 11 Kiến thức : Củng cố định nghĩa, luỹ thừa của một số hữu tỉ và các tính chất của tỉ lệ thức
2 Kĩ năng: Lập tỉ lệ thức từ đẳng thức hoặc từ 4 số cho trước
3 Thái độ : : Giáo dục tính cẩn thận, chính xác khi thành lập các tỉ lệ thức
II CHUẨN BỊ CỦA THẦY VÀ TRÒ :
1 Chuẩn bị của giáo viên : Thước thẳng, bảng phụ, phấn màu
2 Chuẩn bị của học sinh : Nắm vững các tính chất của luỹ thừa, các tính chất của tỉ lệ thức
III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :
1.Ổn định tình hình lớp (1 ph) : Kiểm tra sỹ số học sinh
2.Kiểm tra bài cũ : (5ph) :
1 Nêu định nghĩa về tỉ lệ thức? Cho ví dụ?
( Tỉ lệ thức là đẳng thức của hai tỉ số: a c(a : b c : d)
2 Bài 47 trang 26 SGK Lập tất cả các tỉ lệ thức có thể được từ đẳng thức sau: 6.63 = 9 42
( Đáp án : 6 42
42= 63 63 42
42= 6) Bài 48 Lập tất cả các tỉ lệ thức có thể được từ tỉ lệ thức sau:
15 35
5,1 11,9
( Đáp án : 15 5,1
35 11,9
− =
−
11,9 35 5,1 15
−
=
−
11,9 5,1
35 15
3 Giảng bài mới : ( 37 ph)
- Giới thiệu bài (1 ph) : Vận dụng những tính chất về tỉ lệ thức vào giải bài tập trong tiết học hôm nay
- Tiến trình tiết dạy
THƠ
ØI
GIAN
HOẠT ĐỘNG CỦA
GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦAHỌC SINH NỘI DUNG
15
ph Hoạt động 1:Các em hãy thực
hiện bài tập 49
trang 26 SGK trên
bảng
Muốn biết các tỉ
số có lập được tỉ
lệ thức ta phải làm
sao?
- Cùng bằng tỉ số thứ ba (hoặc bằng nhau) thì chúng lập thành một tỉ lệ thức
- Nếu khác nhau thì chúng không lập thành một tỉ lệ thức
1
Lập tỉ lệ thức: Bài 49 trang 26 SGK a)3,5 : 5, 25 ; 14 : 21
Ta có:
3,5 350 350 :175 2
5, 25=525=525 :175 = 3 Và: 14 14 : 7 2
21 21: 7= =3 Vậy: 3,5 : 5, 25 14 : 21=
b, d : Không lập được tỉ lệ thức
Trang 2động nhóm bài 50 bài 50 trang 27 SGK. BINH THƯ YẾU LƯỢC 15
ph Hoạt động 2: Cho cả lớp giải bài
tập 46
Tìm x , biết :
x -2
=
27 3,6
Cách tìm một thành
phần chưa biết của
tỉ lệ thức?
Chốt lại cách tìm
các thành phần
của tỉ lệ thức ,
Bài 52 trang 28 SGK
Từ tỉ lệ thức:
a c
a,b,c,d 0
b =d ≠ ta có
thể suy ra:
a d
A)
c = b
a d
B)
b = c
d c
C)
b =a
a b
D)
d = c
Hãy chọn câu đúng
Suy nghĩ và thực hiện
3,6.x = -2.27
x = -2.27:3,6
x = -15
2 Tìm thành phần chưa biết của tỉ lệ thức:
Bài 46 trang 26 SGK Tìm x trong các tỉ lệ thức sau:
a) x 2
27 3,6
−
=
3,6.x = -2.27
x = -2.27 : 3,6
x = -15 b) – 0,52:x = – 9,36:26,38
x 0,91
⇒ =
1
4 c)
7 1,61 2
8
=
2 x 4 1,61
1
4 1,61 4 x
7 2 8
⇒ =
x 2,38
⇒ =
Bài 52 trang 28 SGK
C là câu trả lời đúng
6 ph Hoạt động 3:
Qua tiết học này
các em đã thực
hiện cácdạng bài
tập nào?
- Cách lập tỉ lệ
thức từ một đẳng
thức
- Cách tìm một
thành phần chưa
biết của tỉ lệ thức
Suy nghĩ và trả lời Khi biết ba số hạng của một tỉ lệ thức, ta có thể tìm được số hạng thứ tư
Cụ thể:
Từ a c (a,b,c,d 0)
Ta có : ad = bc Suy ra:
bc a d
= b ad
c
=
3
Củng cố:
Trang 3ad c b
= d bc
a
=
4 Dặn dò học sinh chuẩn bị cho tiết học tiếp theo ( 2 ph)
- Ra bài tập về nhà : Học ôn các tính chất của tỉ lệ thức Làm thêm các bài tập tương tự trong SBT
- Chuẩn bị : Đọc trước bài tính chất của dãy tỉ số bằng nhau IV.RÚT KINH NGHIỆM BỔ SUNG :