SỐ PHẦN TỬ CỦA MỘT TẬP HỢP.. Kiến thức : Học sinh hiểu được một tập hợp có thể có một phần tử, có nhiều phần tử, có thể có vô số phần tử cũng có thể không có phần tử nào.. Hiểu được khái
Trang 1Ngày soạn:30/08/2014
Ngày giảng:07/09/2014 (Lớp 6B)
TIẾT 3 §4 SỐ PHẦN TỬ CỦA MỘT TẬP HỢP TẬP HỢP CON.
I MỤC TIÊU :
1 Kiến thức : Học sinh hiểu được một tập hợp có thể có một phần tử, có nhiều
phần tử, có thể có vô số phần tử cũng có thể không có phần tử nào Hiểu được khái niệm tập hợp con và khái niệm hai tập hợp bằng nhau
2 Kỹ năng : HS biết tìm số phần tử của một tập hợp , biết kiểm tra một tập
hợp là tập hợp con hoặc không là tập hợp con của một tập hợp cho trước, viết tập hợp con của một tập hợp cho trước
3 Thái độ : Rèn luyện tính chính xác khi sử dụng kí hiệu và
II CHUẨN BỊ :
1 Giáo viên: GV: Bảng phụ ghi nội dung bài tập.
2 Học sinh: HS : Ôn tập các kiến thức cũ.
III TIẾN TRÌNH LÊN LỚP
1 Ổn định lớp: 6 B /
2 Kiểm tra bài cũ:
- Làm bài tập 14: SGK/10
3 Bài mới:
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Ghi bảng
Hoạt động 1: Số phần tử của một tập hợp
- HS đọc SGK
- Hãy tìm hiểu các tập
hợp A, B, C, N Mỗi tập
hợp có mấy phần tử ?
- HS làm ?1
- HS làm ?2
- Giới thiệu: Nếu gọi
tập hợp A các số tự
nhiên x mà x + 5 = 2 thì
tập hợp A không có
phần tử nào.Ta gọi A là
- HS đọc và trả lời các câu hỏi
- Tập hợp A có 1 phần tử
- Tập hợp B có 2 phần tử
- Tập hợp C có 100 phần tử
- Tập hợp N có vô số phần tử
- HS đứng tại chỗ trả lời
- Không có số tự nhiên x nào mà x + 5 = 2
1 Số phần tử của một tập hợp Cho các tập hợp :
5 , 1;2;3; ;100 0;1; 2;3;
A
B x y C
N
- Tập hợp A có 1 phần tử
- Tập hợp B có 2 phần tử
- Tập hợp C có 100 phần tử
- Tập hợp N có vô số phần tử
* Chú ý :
- Tập hợp không có phần tử nào gọi là tập hợp rỗng
- Tập hợp rỗng kí hiệu
* Kết luận : SGK/12
1
Trang 2tập hợp rỗng Kí hiệu
- Vậy một tập hợp có
thể có mấy phần tử ?
* Củng cố:
- HS làm bài tập 17
- Một tập hợp có thể có một phần tử, có nhiều phần tử, có vô số phần
tử, cũng có thể không có phần tử nào
* Bài tập 17: SGK/13
a A =xN/ x 20 có 21 phần tử
b Tập hợp B không có khần tử nào, B =
Hoạt động 2: Số phần tử của một tập hợp
- GV cho hình vẽ sau
lên bảng
- Hãy viết các tập hợp E
và F
- Nhận xét gì về quan
hệ giữa hai tập hợp E
và F ?
- Mọi phần tử của tập
hợp E đều là phần tử
của tập hợp F ta nói tập
hợp E là tập hợp con
của tập hợp F
- Vậy khi nào tập hợp A
là tập hợp con của tập
hợp B
- Giới thiệu khái niệm
tập con như SGK
- Cho HS thảo luận
nhóm ?3
- Giới thiệu hai tập hợp
bằng nhau
- Nếu A B và
B A thì ta nói hai
tập A và B bằng nhau
kí hiệu: A = B
- GV đưa nội dung bài
tập 20 lên bảng phụ
- Cho HS làm bài tập20
, , , ,
E x y
F x y c d
- Mọi phần tử của E đều
là phần tử của F
- Một số nhóm thông báo kết quả:
- Nếu mọi phần tử của tập hợp A đều thuộc tập hợp B thì tập hợp A là tập hợp con của tập hợp
B Kí hiệu: A B
- Đại diện một nhóm lên trình bày
- 1 HS lên bảng trình bày
2 Tập hợp con
* Ví dụ :
F
E
d
c y
x
, , , ,
E x y
F x y c d
* Định nghĩa : SGK/13
?3 M A ; M B
A B ; B A
* Chú ý: SGK/13 Bài tập 20: SGK/13 a)15 A ;
b) 15 A ; c) 15;24 A
4 Củng cố: GV khắc sâu nội dung bài học,
5 Hướng dẫn về nhà:
- Về nhà học bài
- Làm các bài tập 16, 18, 19: SGK/13
- Bài tập 33, 34, 35, 36, 38: SBT/7-8
6 Rút kinh nghiệm giờ dạy:
2
Trang 3Ngày soạn:30/08/2014
Ngày giảng:07/09/2014 (Lớp 6B)
TIẾT 3 §4 SỐ PHẦN TỬ CỦA MỘT TẬP HỢP TẬP HỢP CON.
I MỤC TIÊU :
1 Kiến thức : Học sinh hiểu được một tập hợp có thể có một phần tử, có nhiều
phần tử, có thể có vô số phần tử cũng có thể không có phần tử nào Hiểu được khái niệm tập hợp con và khái niệm hai tập hợp bằng nhau
2 Kỹ năng : HS biết tìm số phần tử của một tập hợp , biết kiểm tra một tập
hợp là tập hợp con hoặc không là tập hợp con của một tập hợp cho trước, viết tập hợp con của một tập hợp cho trước
3 Thái độ : Rèn luyện tính chính xác khi sử dụng kí hiệu và
II CHUẨN BỊ :
1 Giáo viên: GV: Bảng phụ ghi nội dung bài tập.
2 Học sinh: HS : Ôn tập các kiến thức cũ.
III TIẾN TRÌNH LÊN LỚP
1 Ổn định lớp: 6 B /
2 Kiểm tra bài cũ:
- Làm bài tập 14: SGK/10
3 Bài mới:
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Ghi bảng
Hoạt động 1: Số phần tử của một tập hợp
- HS đọc SGK
- Hãy tìm hiểu các tập
hợp A, B, C, N Mỗi tập
hợp có mấy phần tử ?
- HS làm ?1
- HS làm ?2
- Giới thiệu: Nếu gọi
tập hợp A các số tự
nhiên x mà x + 5 = 2 thì
tập hợp A không có
phần tử nào.Ta gọi A là
- HS đọc và trả lời các câu hỏi
- Tập hợp A có 1 phần tử
- Tập hợp B có 2 phần tử
- Tập hợp C có 100 phần tử
- Tập hợp N có vô số phần tử
- HS đứng tại chỗ trả lời
- Không có số tự nhiên x nào mà x + 5 = 2
1 Số phần tử của một tập hợp Cho các tập hợp :
5 , 1;2;3; ;100 0;1; 2;3;
A
B x y C
N
- Tập hợp A có 1 phần tử
- Tập hợp B có 2 phần tử
- Tập hợp C có 100 phần tử
- Tập hợp N có vô số phần tử
* Chú ý :
- Tập hợp không có phần tử nào gọi là tập hợp rỗng
- Tập hợp rỗng kí hiệu
* Kết luận : SGK/12
3
Trang 4tập hợp rỗng Kí hiệu
- Vậy một tập hợp có
thể có mấy phần tử ?
* Củng cố:
- HS làm bài tập 17
- Một tập hợp có thể có một phần tử, có nhiều phần tử, có vô số phần
tử, cũng có thể không có phần tử nào
* Bài tập 17: SGK/13
a A =xN/ x 20 có 21 phần tử
b Tập hợp B không có khần tử nào, B =
Hoạt động 2: Số phần tử của một tập hợp
- GV cho hình vẽ sau
lên bảng
- Hãy viết các tập hợp E
và F
- Nhận xét gì về quan
hệ giữa hai tập hợp E
và F ?
- Mọi phần tử của tập
hợp E đều là phần tử
của tập hợp F ta nói tập
hợp E là tập hợp con
của tập hợp F
- Vậy khi nào tập hợp A
là tập hợp con của tập
hợp B
- Giới thiệu khái niệm
tập con như SGK
- Cho HS thảo luận
nhóm ?3
- Giới thiệu hai tập hợp
bằng nhau
- Nếu A B và
B A thì ta nói hai
tập A và B bằng nhau
kí hiệu: A = B
- GV đưa nội dung bài
tập 20 lên bảng phụ
- Cho HS làm bài tập20
, , , ,
E x y
F x y c d
- Mọi phần tử của E đều
là phần tử của F
- Một số nhóm thông báo kết quả:
- Nếu mọi phần tử của tập hợp A đều thuộc tập hợp B thì tập hợp A là tập hợp con của tập hợp
B Kí hiệu: A B
- Đại diện một nhóm lên trình bày
- 1 HS lên bảng trình bày
2 Tập hợp con
* Ví dụ :
F
E
d
c y
x
, , , ,
E x y
F x y c d
* Định nghĩa : SGK/13
?3 M A ; M B
A B ; B A
* Chú ý: SGK/13 Bài tập 20: SGK/13 a)15 A ;
b) 15 A ; c) 15;24 A
4 Củng cố: GV khắc sâu nội dung bài học,
5 Hướng dẫn về nhà:
- Về nhà học bài
- Làm các bài tập 16, 18, 19: SGK/13
- Bài tập 33, 34, 35, 36, 38: SBT/7-8
6 Rút kinh nghiệm giờ dạy:
4